TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TẾ
NGOẠI
THƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề
tài:
HÀNG
RÀO KỸ THUẬT
THƯƠNG
MẠI CỦA EU VÀ TÁC
ĐỘNG
TỚI
XUẤT KHẨU
HÀNG
HOA CỦA
VIỆT
NAM
Giáo
viên
hướng dẫn
Sinh
viên thực hiện
Lớp
ỊTiTữ^n
MẠI
CỦAEU Ì
ì. Rào
cản
kỹ
thuật
trong
thương
mại
quốc
tê.
Ì
LI. Khái niệm
ỉ
1.2.
Phân
loại
các rào
cản kỹ
thuật trong
thương
mại
quốc
tê.
2
1.3.
Một
vài
đặc điểm
của
Khái
quát vế chính sách ngoại thương
của
EU 6
li.1.2.
Rảo
cản kỹ thuật trong chính sách ngoại thương
cùa
EU 7
II.2.
Những
quy
định
của EU
về
rào
cản
kỹ
thuật
thương
mại 7
lì.2.1.
Vằn
đề
tiêu chuẩn
hoa
và
hệ
thống tiêu
chuẩn Châu
toàn thực
phẩm
lĩ
u.2.2.2.2. Tiêu chuẩn vệ sinh đói với thúy hải sản
nhập khẩu vào Châu
Âu 18
11.2.2.2.3.
Hệ
thống
phân
tích rủi ro
bằng điểm
kiểm soát tới
hạn -HACCP
20
II.2.2.3.
Tiêu
chuẩn
an toàn cho
người
sử
dụng
22
li.2.23.1.
Chỉ
thị về
An
toàn sản
phẩm
chung
thãi
bao
bì
28
11.22.42.
Nhãn
sinh thái
31
112.2.43.
Các
quy
dinh khác
33
u2.2.4.4.Hệ thống
quản
lý
môi
trường
ISO 14000
34
Hoàng Thanh ĩ
li úy-
A12-K40C-KTNT-ĐHNT
~Klitứt
luân fất
tiợỉiỉèp
II.2.2.5.
Tiêu
chuẩn
về
VIỆT
NAM 39
ì.
Tình hình
xuất
khẩu hàng hoa của
Việt
Nam
sang
thị
trường
EU
nhộng
năm qua
39
li.
Thực
trạng
xuất
khẩu
một
sô
mặt
hàng chủ yêu của
Việt
Nam
sang
thị
trường
EU
sản
-Nhóm hàng
có
kim ngạch
xuất
khâu
lớn thứ 3
56
11.4.
Thúy
sản
-Nhóm hàng
có
kim ngạch
xuất
khẩu
lớn
thứ4
63
11.5.
Thủ
cõng
mỹ
nghệ -Một
trong
7 nhóm hàng có kim ngạch xuất khâu
lớn
nhất sang thị trường
EU 72
IU.
Một
sói
giải
pháp
vượt
rào cản kỹ
thuật
thương mại cho các
doanh
nghiệp
xuất
khẩu hàng hoa
sang
EU 81
IU. Vê
phía
Nhà
nước
81
li.1.1.
Hợp
lý hoa, táng cường
quân
lý
và nâng cao
hoạt
động của hệ
thống
kiềm tra chất lượng
quốc
được
các chứng
nhận
tiêu chuẩn về chất lượng,
môi
trường .nhầm tăng
khả
năng
vượt rào
cản
kỹ thuật của
EU 85
li.ĩ.4.
Giữ
vai trò là kênh thông tin và xúc tiến thương
mại cho
các
doanh
nghiệp
muọn thâm nhập
thị trường
EU 86
li.1.5.
Tăng
cường khai thác các chương trình
hổ
trợ của
EU dành cho
các
nước
các
hệ
thọng
tiêu chuẩn
quọc tế để
tạo nguồn
hăng
thích
ứng
với các
quy
định về sản
phẩm nhập
khẩu
nia
l i:
90
lì.2.2.
Tăng
cường
nhập
khẩu cõng nghệ nguồn
hoặc
chuyền giao công nghệ từ
Châu Âu đế có được
trình
độ
công nghệ tương
đồng đám bảo cung cấp hàng đáp
ứng
sang
EU 95
KÉT
LUẬN
PHU LÚC
Hoàng Thanh Thủy-A12-K40C-KTNT-ĐHNT
DANH
MỤC CỤM TỪ
VIẾT
TẮT
L
Danh
mục cụm từ
viết
tát
CÁP
Chloramphenicol
APTA
Asean
free
trade
area
CEN Electrotechnical
Standards
CENELEC
European
Intstitude
for
Electrotechnical
Standards
International
Standards
ISO
14000
ISO 9000
g
Anh
Chất kháng sinh Chloramphenicol
Khu vực mậu dịch tự do Đông Nam
Á
Uy ban Tiêu chuẩn hoa Châu Âu
Uỷ ban Tiêu chuẩn hoa kỹ thuật điện
tử
Châu Âu
Thông tin điện tử
Viện
Tiêu
chuẩn
viễn
thông Châu
Âu
Liên Minh Châu Âu
Chất kháng sinh Furazolidone
Hiệp định thương mại tự do
Quy phạm thực hành nuôi tốt/ Quy
trình
canh
tác nông
nghiệp
bảo đảm
thuận thừa
nhận
lẫn
nhau
agreement
MRLs
Maximum
Residue
Mức
giới
hạn
đối với
hoa
chất
Levels
NAFTA
North
American
free
Khu vục
mậu
dịch
tự
do Bắc Hoa
Kỳ
ữade
area
NF
Nitroíuran
Chất
Tổ
chức
y
tế
thế
giới
health
Tổ
chức
y
tế
thế
giới
WTO WTO
Trade
Tổ
chức
Thương
mại Thế
giới
Organisation
li.
Danh mục cụm
từ
viết
tát
Tiếng
Việt
KNNK
Kim
ttợỉiièp
LỜI
NÓI ĐẦU
(Bườc
sang
thế
kỷ
21,
bức
tranh kinh tế
toàn cẩu đã có
nhiều
biến
chuyển
mới,
đặc
biệt
quá trình tự do hoa thương mại tăng
tốc với
những
nỗ
lực kết
thúc
Vòng đàm phán thiên niên kỷ
giữa
các nước thành viên Tổ
chức
thương mại
thế
giới
ra
nhanh
hơn và
thuận
lợi
hơn. Tuy nhiên, trên
thực
tế,
điểu
này không
phải
bao
giờ
cũng
đúng. Sự
thực
là các
nước,
đạc
biệt
là các
nước
phát
triển,
một
mặt,
luôn đi đầu
trong việc
đòi
hỏi phải
nước của
họ, trong
đó
phải
kể đến các hàng rào kỹ
thuật
thương
mại.
Các rào cản kỹ
thuật
thương mại đã
trở
thành hàng rào
phi thuế
quan
hàng
đầu
cản
trở
xuất
khẩu
hàng hoa của các nước đang
phất
triển.
Một
điều
trớ
trêu là
càng
những
thuật
thương mại
quốc
tế bột
nguồn
từ
những
đầu tàu
kinh tế
này.
Hiện
nay,
Mỹ,
Nhạt
Bản và EU
cũng
là ba bạn hàng
lớn
nhất
cùa
Việt
Nam.
Theo
thống
kê,
hơn 50 % hàng
xuất
khẩu
cùa
ta
rào cản kỹ
thuật
được xếp vào
loại
khột
khe
nhất
thế
giới
hiện nay.
Các quy định và tiêu
chuẩn
ngặt
nghèo
trong
hàng rào kỹ
thuật
của
thị
trường
này đã
khiến
cho cho ngành thúy sản
Việt
Nam được một
phen
'
lao dao' ở
thời
điểm
phẩn
lớn
các
doanh
nghiệp
Hoàng Thanh Thủy-AÌ2-K40C-KTNT-ĐHNT
~Kltữá luận tối
tly/tiêp
xuất
khẩu dệt
may và giày dép của
Việt
Nam không đủ
điều
kiện
để
xuất
khẩu
trực
tiếp
vào
thị
trường này vì không đáp ứng được các quy định về môi trường và
trách
nhiệm
xã
hội
của EU; nông sản
Việt
Nam mới chỉ
.Có
thể thấy rằng, việc
nghiên cứu và tìm
hiểu
về
hàng rào kỹ
thuật
EU
với
những
tác đông
của
nó
tới
xuất
khẩu
hàng hóa
của
nước
ta
đang
là
nhu cẩu
rất
cấp
thiết
hiện
nay nhằm tìm
ra
bao gồm EU-
15
và 10 nước thành viên
mới).
Với
chủ trương đẩy
mạnh
xuất
khẩu,
xuất
khẩu
phải
là
chiến
lược hàng đầu để
tạo những
bước
đột
phá cho phát
triển
kinh
tế,
và trước
triển
vọng
EU mở
rộng
sẽ là
thị
trường có
lựa chọn
vấn đề " Hàng rào kỹ
thuật
thương mại của EU và
tác
động
tới
xuất khẩu hàng hoa của
Việt
Nam "
làm đề tài cho Khóa
luận
tỹt
nghiệp.
Đề tài chủ yếu nghiên cứu
những
tác động cùa
hàng rào kỹ
thuật
tới
một sỹ nhóm hàng
xuất
khẩu
chủ
lực
có kim
ngạch
xuất
khẩu
lớn
tham khảo
và các phụ
lục,
Khóa
luận
tỹt
nghiệp
gồm có 3 chương chính
kết
cấu
như
sau
:
Chương ỉ
:
Tổng
quan
về hàng rào kỹ
thuật
thương mại của EU
Chương
lì
:
Tác động của rào
cản
kỹ
thuật
thương mại EU
tới
xuất
thông
tin
đầy đủ và
cập
nhật nhất
về hệ
thống
rào cản kỹ
thuật
của EU, đánh giá chính xác và
chi
tiết
những
tác động của các rào cản này
đối với
hàng hoa
xuất
khẩu
của
Việt
Nam
sang
EU
trong
những
năm
qua,
tìm đúng nguyên nhân
bị
tác động và đề
tốt
chương
trình đào
tạo
của
trường
Đại
học
Ngoại
thương.
Trong
quá trình
thực hiện
để tài này, em đã
nhận
được sự
hướng
dân và chỉ
bảo tận
tình của Cô giáo TS. Bùi Thị Lý, cùng sự giúp đỡ quý báu của các Cán bộ
Vứ Kế
Hoạch-
Đẩu tư và
Viện
Nghiên Cứu Thương
Mại,
Bộ Thương
Mại.
Em
xin
CỦA EU
ì. RÀO
CẢN KỸ
THUẬT
TRONG
THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ
LI.
Khái
niệm
Các rào cản thương mại ngày nay không
những
trở
thành một vấn để
quốc
gia
mà
còn
là
vấn
để
mang tính toàn
cặu.
Rào
cản thương mại
quốc
tế
(TMQT)
(hường
được
có
lợi
nhất
đáp ứng các
mục
tiêu
và
yêu cặu xác định cùa mỗi
quốc
gia.
Nhưng trên
thực
tế
chính vì
xuất
phát
từ
mục đích và cách
thức
áp
dụng
khác
nhau
cùa mỗi nước
mà
rào cản thương mại
trong nhiều
trường
hợp,
thường
tới
thương mại
quốc
tế.
Các rào
càn TMQT
hiện
nay
rất
đa
dạng.
Theo
cách
tiếp
cận của
Tổ
chức
Thương mại
thế
giới
(WTO), rào cản
TMQT gồm
hai
nhóm
lớn
là
:
rào cản
thuế
quan
mại
song
phương
(FTA)
và các
thoa
ước,
cam
kết
quốc
tế
như chế độ
thuế
quan
ưu
đãi phổ cập GSP,
Hiệp
định
thuế
quan
ưu
đãi
có
hiệu
lực chung
của các
khối
EU,
AFTA
NAFTA, Trong
cơ
sở
pháp
li,
khoa học hoặc
bình
đẳng
"(
Định
nghĩa
cùa
WTO
được
xây
dựng
dựa trên cơ sở
định
nghĩa
về các
biện
pháp
phi thuế
quan -những
biện
pháp
ngoài
thuế
quan
ảnh
hường
các rào cản
thuế
quan.
Các rào cản
phi thuế
quan
được áp
dụng
phổ
biến
ở các nước là
:
cấm
xuất
nhập
khẩu,
hạn
ngạch,
giấy
phép
xuất
nhập
khẩu,
cấc thù
tục
và quy định
hải
quan,
xuất
xứ hàng
chung
của thương mại
quốc
tế.
Thuật
ngữ "rào
cản"
hay "hàng rào " kỹ
thuật trong
thương mại
quốc tế
có
thể
được định
nghĩa
nhu là " các quy
tắc
và
tiêu
chuẩn khác nhau
trên
bình diện
quốc tế nhầm
chi
phối doanh số bán sản phẩm
trên
thị
trường
mội quốc
gia với
Donna và
Kale
Deremer
)
2
Đối
với
một
quốc
gia,
hàng rào kỹ
thuật
thương mại vừa là
biủn
pháp bảo vủ an
ninh
quốc
gia;
báo vủ sức
khoe,
an toàn cho con
người,
cho động
vật;
bảo vủ môi
trường,
môi
sinh
hoặc
ngăn
chuẩn
chất
lượng,
tiêu
chuẩn
vủ
sinh,
an
toàn,
tiêu
chuẩn
lao
động,
mức độ
gây ó
nhiễm
môi
trường
Các tiêu
chuẩn
hàng hoa của mỗi nước thường được quy
định
rất
khác
nhau
và chính sự khác
biủt
này đã
trở
thành rào càn
phức
tạp
hơn để
thay thế
các
biủn
pháp bảo hộ
bằng
thuế
quan
và
phi thuế
quan khổng
phù họp
với
quy định cùa WTO.
2
Roberts,
Donna và
Kale
Deremer là
các tác
giả
của cuốn "Tổng quan
về các rào cán kỹ
thuật
đối với xuất
khẩu
nông sàn
của
:
là các quy định đưa
ra
các yêu cầu kỹ
thuật, trực
tiếp
hoặc bằng
việc
để cập đến
hoặc
kết
hợp nôi
dung
của
việc
định rõ kỹ
thuật,
tiêu
chuẩn
hoặc
mã số
thực
hiện
để bảo vệ sừc
khoe
con
người (
quy định vệ
sinh);
bảo
là các quy định
bắt buộc
sản
phẩm
phải
đáp ừng mội sổ yêu cầu và tiêu
chuẩn
kỹ
thuật
nhất
định.
> Các yêu cầu vổ ký mã
hiệu:
là các
biện
pháp quy định thông Ún
ghi
trên bao bì
khi
đóng gói hàng
hoa, phục
vụ cho quá trình vận
chuyển,
kiếm
tra
hái
quan,
bao gồm các thông
tin
như
thông
tin
cần
thiết
cho khách hàng.
> Các yêu cầu đóng gói
:
là các yêu cẩu vế cách
thừc
hàng hoa phù
hợp
với
nước
nhập khẩu
về
việc
điều
khiển
thiết
bị
hoặc
vì các
lí
do khác và
các yêu cầu về nguyên
liệu
đóng gói được sử
dụng.
> Các yêu cầu
thừ
khoe
trước
khi ra
khỏi
hải
quan hoặc
yêu cầu
kiểm
dịch
đối với
động
thực
vật
sống.[4]
_ Hàng rào kỹ
thuật
màu
xanh
:
là chỉ
các
biện
pháp nhằm bảo vệ môi trường
một
cách
trực
tiếp
hay gián
tiếp
để hạn
người
lao
động mà nhà sản
xuất,
nhà
xuất
khẩu
phải
tuân
theo.
Hoàng Thanh Thủy-A12-K40C-KTNT-ĐHNT 3
~Ktioá
luân tứ
IH/Ỉiíệp
_
Hàng rào kỹ
thuật
thông
tin
:
đây là
loại
hàng rào kỹ
thuật
mới được hình
thành
giữa
các nươc kém phát
triển
và các nước phát
sửa
đổi
thông tin đề đảm bảo thông
tin
được
truyền
dẫn
chính
xác,
kịp
thời,
kênh thông
tin
thông
suốt, ,
45.15'
Hiện
nay do trình độ kỹ
thuật
thông
tin
của các nước đang phát
triền
còn
thấp.
các chính sách pháp quy liên
quan
chưa hoàn
thiện
nên các nước này đang lãm vào
diện
quốc
tế chí
mang
lính
chất
lương
đối.
Vì
thực
tế,
chúng
ta
khó có
thể
liệt
kẽ và
nhận
biết
được
hết
tất
cả
các
loại
rào cản kỹ
thuật
trẽn
thế
giới
rào cản kỹ
thuật
thương mại
mang
lại
hiệu
quá xã
hội
cao hơn so
với
thuê và hạn
nghạch
thương
mại.
Các rào
cản
thương mại cổ
điển
đó gồm các
loại
thuê kém
hiệu
quả và phàn
biệt
đánh vào
các
nguồn
lực
kinh
tế
kinh
tế lớn
mà nếu như xoa bỏ sẽ
tạo
ra
một tổn
thất
lớn
cho xã
hội.
chẳng
hạn các tiêu
chuản
rác thái và yêu cáu sử
dụng
nhiên
liệu
hiệu
quả có thè giúp làm
sạch
khõnc khí
hon.
yêu cầu vệ
sinh
an toàn
thực
phảm có thê cài
thiện
sức
khoe
thuật
một mặt đám bảo cho thương mại (
chất
lượng thương
Hoàng
Thanh Thúy-AÍ2-K40C-KTNT-ĐHNT 4
~Ktt(ứỉ
luân lất
ttfj/itêp
mại
) vì chúng
ra đời từ
mối
quan
tâm
chung
của cả Chính phủ và
người
tiêu dùng
đối với
vấn đề sức
khoe,
an toàn và
chất
lượng
môi
trường.
Nhưng mặt khác
mạnh
hơn,
trẽn,
có
thể
thấy
ràng
hiện
nay,
nếu như
đối với
các
nước
phái
triển,
rào cản kỹ
thuật
là một
công
cụ
chính sách Ihưưng
mại hữu
hiệu
phục
vụ chù
nghĩa
bảo
hộ,
thì ngược
lại,
rào cản kỹ
thuật
trong
rào cản thương
mại
liên
quan
đến
chi
phí mà
ngay
cả cấc thù
tục
đánh giá tính tuân thù và sự trì
hoãn đi kèm
cũng
gày
tốn
kém, và đặc
biệt
chi
phí còn phát
sinh
do sự khác
biệt
của
các tiêu
chuẩn
ở các
thệ
ưường
xuất
nhiêu hàng rào kỹ
thuật
khác chỉ
mang tính chù
quan,
vô lý và không có cơ sở
khoa học,
nhưng chúng
lại
được sử
dụng
ngày càng
nhiều
để
phục
vụ cho mục đích bào hộ sản
xuất
trong
nước của các
nước
phát
triển.
Trên
thực
tế,
so
với việc
sử
dụng
các hàng rào
quốc tế
được
điểu chỉnh
thông qua
hiệp
đệnh thương mại của WTO. Cụ
thể,
để hạn
chế những
tác
động
tiêu cực
cũng
như sự khác
biệt
của hàng rào kỹ
thuật trong
TMQT,
tổ
chức
Lhương
mại
Ihế
giới
WT()
đã
thống nhất
các
nguyên tắc chung
và
không yêu cẩu các nước
thay
đổi
mức
Hoàng
Thanh Tlniy-AI2-K40C-KTNT-ĐHNT
5
S%/ttHÍ
luân
tá
tlự/lỉêp
độ bảo
hộ
/2/.
Do
vậy
nhắc
tới
hàng rào
kỹ
thuật trong
thương mại
quốc
tế,
người
ta
vần
luôn cho
rằng
đó
II.l.
Chính sách
ngoại
thương của
EU
với
các rào cản
kỹ
thuật
thương mại
Liên
minh
Châu
Âu
là một
lổ
chức
liên
kết kinh tế
khu vỦc
lớn
nhất
thế
giới,
gồm
25
quốc
gia với
dân số
khoảng
và khá ổn
định.
Tuy
nhiên
EU
cũng
nổi tiếng
là một 'pháo đài' khổ
xâm
nhập
với
các
quy định
và
tiêu
chuẩn chọn
lỦa
sản phẩm
kỹ lưỡng-
hùng rào
kỹ
thuật
HU,
một công
cụ
chính sách
ngoại
thương của
EU, mà
không
là
người đại
diện
duy
nhất
cho
Liên
minh
trong việc
đàm
phán,
ký
kết
các
Hiệp
định thương mại
và dàn
xếp
tranh
chấp
trong
lĩnh
vỦc
này.
Chính sách
ngoại
thương
của EU gồm
chính sách thương
mại tỦ
lại
và
cạnh
tranh
công
bằng.
Các
biện
pháp
được
áp
dụng
phổ
biến
trong
chính sách
này
là
thuế
quan,
hạn
chế
về số
lượng,
hàng
rào
kỹ
thuật,
chống
bán phá
và
chông hàng
giả.
Đế đẩy
mạnh
thương mại
với
các
nước đang phái
triển
và
chậm phát
triển,
EU sử
dụng
Hệ
thống
un
đãi
thuế
quan
phổ cập (GSP)
để hỗ
trợ
các nước này.
Và để bảo hộ
sản
xuất
và
tiêu dùng
với
Tổ
chức
thương mại
thế
giới
WTO
).
11.1.2.
Rào cẩn kỹ
thuật trong
chính sách ngoại thương của EU
Rào cản kỹ
thuật
là rào cản
phi thuế
quan
chính mà EU áp
dụng
đối với
hàng
hoa nhập khẩu từ
các nước bên ngoài liên
minh,
đây
cũng
là hệ
thống
bảo hộ
bồng
và các công cụ hành chính khác.)
Hệ
thống
rào cản kỹ
thuật
cùa EU được xếp vào
loại
khắt
khe
nhất
thế
giới
hiện
nay.
Nguyên nhân của sự
"khắt
khe"
đó khá dễ
hiếu
bởi
vì
:
Thứ
nhất,
có
thể
thấy
rồng
EU là một khu vực
thị
Để kéo dài vòng
đời
công
nghệ
cùa các
doanh
nghiệp
EU, EU ban hành các quy định
nhập khẩu
liên
quan
đến công
nghệ
như
bắt buộc
hàng hoa
phải
được sản
xuất
trên dây
chuyền
công
nghệ
tương
đổng
với
châu Âu. Cuối
cùng,
EU ngày càng
gia
hàng hoa
nhập
khẩu
của EU vẫn là
hướng
về
người
tiêu dùng, về bảo vệ
quyển
lợi
người
tiêu dùng
nhưng EU
cũng
luôn
biết
cách áp
dụng
các công cụ chính sách hữu
hiệu
để
điều
tiết
thương mại và bảo hộ sản
xuất
trong
nước.
Trong
số
đó.
trường EU được xếp vào
loại
thị
trường có hàng rào tiêu
chuẩn
kỹ
thuật
vệ sinh
dịch
tễ
cao vào
loại
nghiêm
ngặt nhất
thế
giới.
Rõ ràng
việc
đáp ứng các liêu
Hoàng Thanh ĩ
húy-AI
2-K40C-KTNT-ĐHNT
7
^Klttứí luận tôi
tiựhỉêfl
chuẩn
là mội
điểu
kiện
quan
cấp
giấy
chứng nhận
đối vấi
một số
sản
phẩm.
Những khác
biệt
này ít
nhiều
đóng
vai
trò như
những
rào cản đối
vấi
việc
vận
chuyển
tự
do hàng hoa
trong
EU và gây nên sự chẫm
trễ
kéo dài
trong việc
bán hàng
do
yêu cầu
nguyên
tắc tự
do lưu thông hàng hoa.
Hiện
nay EU đang đấy
mạnh
việc
tạo
ra
những
tiêu
chuẩn
thống nhất
cho
toàn Châu Âu
trong
các khu vực sản
xuất
sản
phẩm mũi
nhọn
để
thay thế
hàng ngàn
các tiêu
chuẩn
khác
nhau
cùa các
quốc
không
phải
là một
hiện
tượng
mấi.
Theo
truyền
thống,
các tiêu
chuẩn
được sứ
dụng
để mô tá
chất
lượng
và tính năng của hàng hoa
dịch
vụ
và chúng
rất
quan
trọng
đối vấi
sự phát
triển
của
thị
trường toàn
cầu.
nghiệp.
Tuy
nhiên,
Uy ban Châu Âu có
thể
yêu cầu các cơ
quan
tiêu
chuẩn
hoa
xây
dựng
các tiêu
chuẩn
để
thi
hành
Luật
pháp Châu Âu.
Tiêu
chuẩn
chính
là
các
thoa thuận
bằng
văn bản gồm có các quy
tắc
kỹ
thuật
vấi
sức
khoe
và độ an toàn
mà còn
đối
vấi quản
lý sản
xuất, chất
lương, sản
xuất
thân
thiện
vấi
môi trường và
trách
nhiệm
xã
hội.
Các nhà
xuất
khấu
ấ các nưấc đang phát
triển
cân
ghi
nhấ
rằng
trong
mót số trường hợp
tính ràng
buộc
về mặt pháp lý còn các yêu cầu của
thị
trường là một sự
phản
ánh ảnh hưững của các
lực
lượng
thị
trường.
Nhìn
chung,
các quy định được
thiết
lập
để bảo vệ sức
khoe
và sự an
toàn,
trong
khi
các yêu cầu của
thị
trường
giữ
một
vai
trò
quan
* Các cơ
quan
tiêu
chuẩn
hoa Châu Ấu
Hiện
nay,
ớ Châu Âu có ba cơ
quan
tiêu
chuẩn
hoa được công
nhận
trong
lĩnh
vực
tiêu
chuẩn
hoa kỹ
thuật,
bao gồm:
• CEN là Uy ban Tiêu
chuẩn
hoa Châu Âu
:
chịu
trách
nhiệm
về
tiêu
lĩnh
vực
kỹ
thuật
điện
tử.
•
ETSI
là
Viện
Tiêu
chuẩn
hoa
Viễn
thông Châu Âu
: chịu
trách
nhiệm
về tiêu
chuẩn
hoa
trong
lĩnh
vực
viễn
thông và một
phẩn
cùa
lĩnh
vực
". Đối
với
việc
chuẩn
hoa
trong
các
lĩnh
vực khác thì có các cơ
quan
khác
chịu
trách
nhiệm.
EU
đã,
đang và sẽ đưa
ra
những
yêu cầu
quan
trọng
đối
với
việc
thâm
nhập thị
trường
khối,
còn mõi nước thành viên được phép bố
* Hê
thống
tiêu
chuẩn
Chấu Au
Duới
đây là mô hình khái quát mô
tả
việc
tiêu
chuẩn
hoa và các nhãn mác.
Nhãn mác và
chứng
chỉ,
xét trên một góc độ nào
dó,
chính là
kết
quả của quá trình
tiêu
chuẩn
hoa.
Các quy định
bắt
buộc
Sức
khoe
an toàn
Chứng
thái
công
8000
đọo
bằng
đức
Chứng
nhận
ISO
14000
Trách nhiêm xã hôi
Môi trường
Các yêu cầu của
thị
trường
Hình
1.1.
Hệ thông tiêu
chuẩn
Châu Âu
[45.1]
11.2.2.
Hàng rào kỹ
thuật
thương mại của EƯ
Các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
Nắm
chắc
các quy định và yêu
cáu của
thị
trường sẽ giúp
doanh
nghiệp
dễ dàng
vượt
qua các rào cản kỹ
thuật
và
tiết
kiệm chi
phí
sản
xuất
hàng
xuất
khẩu.
Hoàng Thanh Thúy-AI2-K40C-KTNT-ĐHNT
lũ
S%/ttHÍ
luân tá
tlự/lỉêp
Trên
thực
tế,
hàng rào kỹ
trường
và
tiêu
chuẩn vé
lao
động.
[9]
11.2.2.1.
Tiêu chuẩn
chất lượng
Hệ
thống
quản
lý
chất
lượng
ISO
9000
gần như là yêu cầu
bất buộc đối vứi
các
doanh
nghiệp
sản
xuất
hàng
xuất
khẩu sang thị
trường EU. ISO không
phải
lượng
sản
phẩm, giám lãng phí và
tỷ
lệ
phế
phẩm để duy trì sự đổng
nhất
và phù hợp
giữa chất
lượng
và giá thành. Có
thể coi
ISO
9000
như một
thứ
"ngôn ngữ" xác định chữ tín
giữa
doanh
nghiệp
và khách
hàng,
giữa
doanh
nghiệp
và
doanh
nghiệp,
là sự
về ISO
9000
Bộ tiêu
chuẩn
ISO do Tổ
chức
tiêu
chuẩn quốc
tế về tiêu
chuẩn
hoa (
International
Standardisation
for
Organizatíon-ISO) ban hành lần đáu tiên năm
1987.
Từ
đó, tổ chức
này đã xây
dựng
và phát
triển
nhóm tiêu
chuẩn
ISO
9000
được
công
nhận
rộng
trường,
thiết
kế
triển
khai
sản
phẩm và quá trình
cung ứng,
kiểm
soát quá
trình,
bao
gói,
phân
phối
dịch
vụ
sau
khi
bán.
xem xét đánh giá
nội bộ,
kiểm
soát tài
liệu,
đào
tạo, ISO
là
tập
hợp các
cho mọi
tổ chức
thuộc
các
lĩnh
vực khác
nhau:
sản
xuất,
chế
biến,
dịch
vụ
in
ấn,
lâm
nghiệp,
điện
tử,
tài
chính,
kế
toán,
xây
dựng, dệt
may, dược phẩm, nghiên
cứu,
chăm sóc sức
khoe,
nông
ISO được sửa
đổi lần
đầu tiên vào nám 1994 thành bộ ISO
9000:
1994.
Bộ tiêu
chuẩn
này bao gồm 3 tiêu
chuẩn
ISO
:
9001,
9002,
9003.
•
ISO
9001-1994
:
Hệ
thống chất
lượng-Mô hình để đám bảo
chất
lượng
trong
thiết
kế,
triển
khai,
sản
xuất, lắp đặt
thử
nghiệm
cuối
cùng.
ISO
9000:
2000
Nhưng từ năm
2000,
Uy ban kỹ
thuật
của ISO cho ra
đời
phiên bản mới là
ì
SO 9000
:
2000.
Ba tiêu
chuẩn
ISO
9001,
ISO 9002 và ISO 9003 đã được
kết
hợp
thành một tiêu
chuẩn
duy
nhất
ISO
Hướng dẫn
cải
tiến
hiệu
quả
•
ISO 19011
:
Hướng dẫn đánh giá hệ
thống
quản
lý
Trong
bộ tiêu
chuẩn
ì
so
9000:
2000 chỉ có ISO 9001 mới
thực
sự là tiêu
chuẩn
chính nêu
ra
các yêu cầu
đối với chất
lượng và bao quát đầy đủ các yếu
tố
cùa
hệ thống chất
chuẩn
ISO
9004
:
2000.
So
với
[SO
9001:1994,
[SO
9001
:2000
đã
loại
bỏ đi 20 điều
khoản
về các
tiêu
chuẩn
cũ, thay
vào đó là 5 điểu
khoản
chính, mỗi điều
khoản
chính được bổ
sung
hởi
các điều
khoản
phậ.
thể
áp
dụng ngay
cho các
doanh
nghiệp
nhỏ,
vừa
và
lớn
trong
khu vực công
cộng
và lư
nhân,
và
được
áp
dụng
cho mọi
doanh
nghiệp
trong
khu vực sản
xuốt
dịch
vụ và
phần
mềm.
Đác
Việc
áp
dụng
hệ
thống
tiêu
chuẩn
chốt
lượng
ISO
9000
đem
lại
rốt nhiều
lợi
ích cho
doanh
nghiệp
như
:
tạo
lòng
tin
cho
người
tiêu dùng,
cải
thiện
danh
tiếng
chìa
khoa quan
trọng
để giúp
doanh
nghiệp
thâm
nhập thị trường
Châu Âu. Tuy nhiên,
việc
áp
dụng
tiêu
chuẩn quản
lý
chốt
lượng là
không
bắt
buộc
đối với
sản
phẩm
nhập khẩu
vào EU,
cũng
như đãng ký tiêu
chuẩn
quán lý
chốt
sinh
và an
toàn chất lượng
li.2.2.2.Ị.
Các quỵ
đinh
của HU vế vấn đề an
loàn thực
phẩm
Người
liêu dùng Châu Âu ngày càng có yêu cẩu cao
đối với chốt
lượng,
quy
trình sản
xuốt,
thông
tin
trôn nhãn
mác,
ký
hiệu
rõ ràng đầy
đủ,
.cùa các
sản
phẩm
thực
phẩm, đặc
biệt
an toàn và vệ
sinh
thực
phẩm. Chỉ
thị
93/43/EEC ngày
14/6/1993
về vệ
sinh
thực
phẩm
(
Directive
ôn
Hygience
for Foodstufi's
) quỵ đinh
Hoang Thanh Thúy-AI2-K40C-KTNT-ĐHNT 13
S%/ttHÍ
luân
tá
tlự/lỉêp
"Các công
ty
thực phẩm phải xác định từng khía cạnh
trong
hoại động của
họ
đều
có
phân
tích
rủi
ro băng điểm kiểm
soát
lới
hạn
)."
HACCP
không
phải
là hệ
thống
quản
lý áp
dụng
đại
trà
như ISO
9000
(hệ
thống
quản
lý
chất
lượng
) hoặc
ISO
14000
(
một cách
tiếp
cận
có hệ
thống
để phòng
ngủa
và
giảm
thiểu
nguy cơ.
Hệ
thống
HACCP
có tính
bắt
buộc đối
với
các công
ty
chế
biến thực
phẩm
tại
EU.
Các công
ty
Ihực
phẩm nước
ngoài không
áp
dụng cho nhập khẩu
thúy
sản
từ
nước thứ ba phải tương đương
với
hàng lưu thông
trong
EU" Như
vậy nếu
nhà
nhập
khẩu
mua
nguyên
liệu
tủ
nước ngoài thì
họ
phải
chịu
trách
nhiệm
vồ nguyên
liệu
đó
theo
các nguyên
tắc
Ngày
12/01/
2000.
Uy
ban Châu
Âu đã
công
bố
"Sách trắng
an
toàn thực
phẩm", đưa
ra
kế
hoạch
an loàn
thực
phẩm,
gồm
hơn 80
biện
pháp cụ
thể.
Đày
là
rào
càn kỹ
thuật
rất
cao của Châu Âu. Với một hệ
nhanh
trong
toàn
cộng
đổng
và
đình
chỉ không cho
nhập
khẩu
và lưu
thông sản
phẩm đó trên loàn khu vực
thị
trường EU,
Theo
quy định này, các công
ty
sản
xuất
thực
phẩm sẽ
phải hiểu
và
phải
chống
lại
các
nguy
cơ
sinh
học vĩ
mô
(
súc
vật),
vi
mô
(virut,
vi
khuẩn,
mốc)
,
độc
tố
(phóng
xạ.
hoa học và
thuốc
trừ
sâu
)
hay
vật chất
(gỗ,
kim
loại,
thúy
tinh,
nhựa, xơ).
Đôi với
ngành thúy
sản,
theo
quy đụnh cùa Chỉ
thụ
91/492/EEC thì các
nhà
sàn
xuất
thúy sản
buộc
phải thực hiện
HACCP
thì mới
xuất
khẩu
được
sang
EU.
Tiêu
chuẩn
vệ
sinh đối với
thúy
hải
sản nhập khẩu
vào Châu
Âu
sẽ được nghiên cứu
báo vệ mùa màng và dùng
thuốc trừ
sâu, thu hoạch
và sau
thu
hoạch,
sức
khoe
và an toàn công
nhãn.
Trong
tương
lai
gần,
quy trình này sẽ
trở
thành yêu cầu
bắt buộc đối
với
các nhà
xuất
khẩu,
các nhà
cung
cấp hoa quả và
rau
tươi.
Đây
sẽ
lại
thực
phẩm được
chấp nhận
đểu
mang
sổ
hiệu
nhận
biết,
trước số
hiệu
là chữ E.
Các
phụ
gia
thực
phẩm phái được
ghi
nhãn
trong
danh
sách các thành
tố
trên bao bì
bằng
cách cho
biết
tên hay số
hiệu
E của nó.
bao
gồm
:
Chì
thụ
đặt ra
các
yêu
cầu
đối
với
các
chất
làm
ngọt
(
Chỉ
thụ 94/35/EEC),
phẩm
màu
(Chỉ
thụ
94/36/EEC)
và các phụ
gia thực
phẩm khác (Chì
thụ
95/2/EEC) để sử
dụng
cho
phẩm được
chấp nhận
và
danh
sách các
thực
phẩm không được
cho
thêm phụ
gia ( danh
sách này được
mô
tả
trong
Phụ
lục
A).
Chí
thụ
cũng đặt ra
Hoàng Thanh Thủy-AI2-K40C-KTNT-ĐHNT
15