Triển khai, quản trị, duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thực hiện, đề tài nghên cứu” Triển khai, quản trị, duy trì
& nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp” đã phần nào hoàn thành. Ngoài
sự cố gắng của bản thân em còn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ thầy cô,
bạn bè, các anh, chị nơi em thực tập.
Trước hết em xin cảm ơn các thầy cô giáo bộ môn công nghệ thông tin
trường đại học Kinh tế Quốc dân đã giúp đỡ em trong quá trình học tập. Đặc
biệt là Giảng viên, PGS – TS Đặng Minh Ất đã tận tình giúp đỡ em trong
suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin cảm ơn ban giám đốc cùng các anh chị em làm việc tại công ty Vinapay
đã tạo điều kiện cho em được thực tập và học hỏi các kinh nghiệm để hoàn
thành đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
Triển khai, quản trị, duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp
Mục lục
Giới thiệu
Chương I : Triển khai hệ thống mạng
1. Các khái niệm cơ bản
1.1Định nghĩa một mạng máy tính cơ bản
1.2Các thành phần của mạng(Network Component)
1.3Các loại mạng máy tính
1.4Hệ thống domain quản lí mạng LAN- Local Area Network
2. Cơ sở lí thuyết
2.1 Dịch vụ DNS
2.2Windows Internet Name Service
2.3Dịch vụ DHCP
2.4Active Directory
3. Hiện trạng hệ thống
4. Các công việc triển khai & kết quả
4.2 Cài đặt ISA Server 2004 trên Windows Server 2003
4.3 Mô hình cấu hình ISA vào mạng công ty
Kết Luận
Phụ lục 1: Tài liệu tham khảo
Phụ lục 2: Một số từ chuyên ngành
3
Triển khai, quản trị, duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp
GIỚI THIỆU
Ngày nay, máy tính và internet đã được phổ biến rộng rãi, các tổ chức,
các nhân đều có nhu cầu sử dụng máy tính và mạng máy tính để tính toán, lưu
trữ, quảng bá thông tin hay sử dụng các giao dịch trực tuyến trên mạng.
Nhưng đồng thời với những cơ hội được mở ra lại có những nguy cơ khi
mạng máy tính không được quản lí sẽ dễ dàng bị tấn công, gây hậu quả
nghiêm trọng.
Công ty Cổ phần Công nghệ Thanh toán Việt Nam (Vinapay) - được
chính thức thành lập vào tháng 2 năm 2007 bởi những nhà đầu tư nước ngoài
hàng đầu trên thế giới là Tập đoàn Công nghệ Net 1; Quỹ đầu tư IDG
Venture và Tập đoàn MK Việt Nam. Mục tiêu của Vinapay là góp phần xây
dựng tại Việt Nam một hạ tầng thanh toán an toàn cho thương mại di động.
Sản xuất và phát triển các loại thẻ dữ liệu công nghệ cao (bao gồm thẻ
thông minh có gắn chip, thẻ cào có mệnh giá trả trước, thẻ quản lý tài khoản,
thẻ SIM phục vụ dịch vụ thương mại điện tử, …)
- Nghiên cứu, phát triển và thực hiện các dịch vụ công nghệ cao liên
quan đến thanh toán thương mại điện tử (e-commerce), thương mại di động
(m-commerce), thẻ trả trước, thẻ thông minh;
- Sản xuất và phát triển phần mềm ứng dụng công nghệ cao;
- Vận hành cổng điện tử, chuyển mạch để thực hiện kết nối các hệ
thống thanh toán thẻ ngân hàng, thẻ thanh toán, thẻ trả trước của các đơn vị
phát hành thẻ, cho phép người sử dụng điện thoại di động nạp tiền, trả cước
thông qua di động hoặc internet;
Việc sử dụng mạng máy tính giúp các tổ chức, doanh nghiệp dễ dàng trong
việc chia sẻ các tài nguyên cho người dùng. Các tài nguyên chia sẻ bao gồm
các file, thư mục, máy in, kết nối Internet, ứng dụng dùng chung.
1.2 Các thành phần mạng (Network Component)
Mỗi mạng máy tính bao gồm các máy tính, thiết bị mạng, máy in,…
chúng được gọi là các thành phần mạng (network component) bao gồm các
thành phần chính sau
Máy chủ (server): Là máy tính có các tài nguyên, dịch vụ, ứng dụng
chia sẻ để cho các máy tính khác truy nhập tới và sử dụng. Máy chủ chạy hệ
điều hành máy chủ (Windows Server, Linux, Unix) và cài các phần mềm
chuyên dụng dành cho máy chủ. Tuỳ thuộc vào chức năng và nhiệm vụ mà
máy chủ có các tên gọi khác nhau như máy chủ dữ liệu (data server), máy
chủ thư điện tử (mail server), máy chủ ứng dụng (application server),…
Máy trạm (client): Là các máy tính trong mạng có thể kết nối đến các
máy chủ để sử dụng các tài nguyên mà máy chủ chia sẻ. Máy trạm chạy hệ
điều hành máy trạm và các phần mềm máy trạm.
6
Triển khai, quản trị, duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp
Phương tiện truyền dẫn (media): Là các thành phần chuyền dẫn vật lý giữa
các máy tính như dây cáp (cable), sóng radio,…
Tài nguyên (resources): Là các ứng dụng, dữ liệu, các phần cứng
chuyên dụng,… được cung cấp bới các máy chủ trên mạng cho người dùng
thông qua các máy trạm (files, máy in,…)
Card mạng (network adapter): Là một thiết bị chuyên dụng giúp các
máy tính có thể gửi dữ liệu tới các máy tính thông qua phương tiện truyền
dẫn.
Các thiết bị kết nối như HUB, SWITCH, ROUTER
Giao thức mạng (network protocol): Là tập hợp các quy luật, quy định
giúp các máy tính có thể giao tiếp với nhau (hiểu được nhau – giống như
ngôn ngữ mà con người sử dụng).
Trong phạm vi của đề tài, với một công ty cỡ vừa và nhỏ bao gồm các
máy chủ quản trị sử dụng Windows Server 2003 và một số máy
client(50-100 máy) ta chỉ xét phạm vi máy tính dạng Local Area Network
(LAN).
1.4 Hệ thống domain quản lí mạng LAN
Cấu trúc tổ chức cơ bản của mô hình mạng Windows Server 2003 là
domain. Một domain đại diện cho một đường biên quản trị. Các máy tính,
người dùng, và các đối tượng khác trong một domain chia sẻ một cơ sở dữ
liệu bảo mật chung.
Sử dụng domain cho phép các nhà quản trị phân chia mạng thành các
ranh giới bảo mật khác nhau. Thêm vào đó, các nhà quản trị từ các domain
khác nhau có thể thiết lập các mô hình bảo mật riêng của họ; bảo mật trong
một domain là riêng biệt để không ảnh hưởng đến các mô hình bảo mật của
8
Triển khai, quản trị, duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp
các domain khác. Chủ yếu domain cung cấp một phương pháp để phân chia
mạng một cách logic theo tổ chức. Các tổ chức đủ lớn có hơn một domain
luôn luôn được phân chia để chịu trách nhiệm duy trì và bảo mật các nguồn
riêng của họ.
Một domain Windows Server 2003 cũng đại diện cho một không gian
tên tương ứng với một cấu trúc tên. Một domain khi tạo, nó sẽ cung cấp một
số dịch vụ cơ bản cho hệ thống mạng như:
DNS(Domain Name System): đây là Dịch vụ phân giải tên miền được
sử dụng để phân giải các tên host tuân theo chuẩn đặt tên FQDN thành các
địa chỉ IP tương ứng.
DHCP(Dynamic Host Configuration Protoco –Giao thức cấu hình địa
chỉ động ): đây là dịch vụ quản lý và cấp địa chỉ IP cho các máy trạm. Nhờ
dịch vụ này địa chỉ IP của các máy trong công ty trở lên dễ quản lí hơn.
Windows: Cấu hình hệ điều hành và quản lý server có cài đặt các dịch
vụ hệ thống
miền đồng thời cũng nắm giữ miền DNS của chính domain đó. Do các hoạt
động mạng 2 miền là độc lập do đó không cần thiết sử dụng thêm một máy
chủ DNS trung tâm để kết nối 2 mạng.
Hệ thống máy chủ DNS như ở trên đã nói có vai trò quan trọng trong hoạt
động của hệ thống mạng. Chính bởi vai trò quan trọng này mà ta cần phải có
chính sách quản trị một cách thích hợp để đảm bảo cho dịch vụ DNS luôn có
tính sẵn sàng cao, sao lưu phục hồi tốt.
Cũng do tính chất quan trọng của hệ thống máy chủ DNS mà trong chính
sách quản trị đối với máy chủ này, chúng ta nên hạn chế đến mức tối thiểu
số người được phép đăng nhập và vận hành thao tác trên các máy chủ này,
10
Triển khai, quản trị, duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp
bởi chỉ cần một thao tác chỉnh sửa sai hoặc tắt đột ngột máy chủ sẽ dẫn tới
việc hệ thống Intranet không thể hoạt động được.
2.2 Windows Internet Name Service (WINS) Bằng việc triển khai
WINS, người quản trị cung cấp việc phân giải tên NetBIOS cho các client
trên hệ thống mạng Intranet. WINS thực hiện một cơ sở dữ liệu phân tán cho
các tên NetBIOS và các địa chỉ tương ứng của chúng. Các WINS client đăng
ký tên của chúng tại một local WINS server và WINS server đó sẽ trao đổi
các mục đó với các WINS server khác. Nó đảm bảo tính duy nhất của tên
NetBIOS.
Microsoft đã sử dụng giao tiếp NetBIOS để thiết kế các thành phần mạng
của mình vì thế có nhiều dịch vụ mạng và ứng dụng phụ thuộc vào
NetBIOS.
Hệ thống mạng cũ của VINAPAY vẫn còn đang sử dụng các hệ điều hành
như Windows 98, Win NT, Microsoft® Windows® 2000 do đó cần thiết
triển khai WINS trên Windows Server 2003 để phân giải tên NetBIOS tự
động. Thậm chí khi hệ thống Intranet của VINAPAY đã năng cấp tất cả các
máy tính lên các hệ điều hành Windows XP1 , Windows XP2 thì hệ thống
vẫn yêu cầu phân giải tên NetBIOS cho các ứng dụng đang chạy trên hệ
DHCP Server trong domain.
Chú ý: Thành viên của nhóm DHCP Administrator không thể cấp phép cho
một DHCP Server trong một Active Directory. Chỉ các thành viên của nhóm
Enterprice Admin có thể thực hiện nhiệm vụ này.
Tuy nhiên đối với các máy chủ trong hệ thống Intranet, cần được gán địa chỉ
IP tĩnh để đảm bảo chúng không nhận các thông tin cấu hình TCP/IP không
chính xác từ một DHCP server trái phép. Ngoài ra, một số máy trạm có vai
12
Triển khai, quản trị, duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp
trò quan trọng cùng nên được sử dụng địa chỉ IP tĩnh. Việc đánh địa chỉ tĩnh
cho các máy chủ và một số máy trạm sẽ giúp cho hệ thống Intranet
VINAPAY vẫn hoạt động khi dịch vụ DHCP có lỗi.
2.4 Dịch vụ Domain controller(Active Directory )
Môi trường forest cho VINAPAY sẽ chứa một forest đơn. Tên domain gốc
của forest là VINAPAY.COM.VN.
Một forest đơn có thể chứa tới hàng triệu các đối tượng khác nhau (tài khoản
người sử dụng, các nhóm, tài khoản máy tính,…..) và được thiết kế đảm bảo
việc quản trị dễ dàng nhất.
Trên hệ thống Intranet VINAPAY, nhóm người quản trị mức forest sẽ khác
nhóm người quản trị tất cả các hoạt động khác thông thường trên dịch vụ thư
mục Active Directory. Chính vì thế, phương pháp tốt nhất là tạo ra một
domain gốc của forest và các chính sách quản trị phải tuân theo yêu cầu này.
Domain này sẽ nắm giữ hai vai trò FSMO mức forest đó là: Schema Master
và Domain Naming Master. Đây là hai vai trò rất quan trọng trong hoạt động
chung tổng thể của dịch vụ Active Directory trên toàn hệ thống. Các tài
khoản quản trị domain này sẽ rất hạn chế nhằm đảm bảo tính bảo mật cũng
như tính ổn định của hệ thống. Vì vậy, domain này sẽ nắm giữ các tài khoản
mức toàn hệ thống như Enterprise Admins và Schema Admins chẳng hạn.
Các nhóm người quản trị các hoạt động trên Active Directory được gán cho
một hoặc nhiều các domain con. Điều đó cho phép các nhóm quản trị IT này
Router/modem:192.168.2.1 có vai trò là gateway của hệ thống
Máy chủ DCserverIP: 192.168.2.2
DHCP server :
14
Triển khai, quản trị, duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp
Cấp dải :192.168.2.100-192.168.2.150 cấp động cho client
trong công ty.
Dành dải 192.168.2.5-192.168.2.49 để cấp tính cho một số
máy cố định.
Modem cấp tĩnh địa chỉ 10.0.0.3 cho mạng Lan có dây trong
công ty. Cấp động dải 10.0.0.5-10.0.0.25 cho các máy Laptop
truy cập vào nhờ access point của công ty.
FPT Server có địa chỉ: 222.252.28.10
Thiết lập tĩnh địa chỉ của máy chủ DHCP, DNS, Printting
server, máy chủ backup. Tiến hành cài đặt các máy chủ này.
Thiết lập hệ thống Active Directory, đưa các máy client vào
domain.
4.2 Công việc cần triển khai
Triển khai các công việc theo cấu trúc mạng mới. Được bắt đầu từ
việc cài đặt server và nâng cấp các thành phần của server theo yêu cầu được
đề ra:
4.2.1 Cài đặt Windows Server 2003
Cách thức cài đặt một server tương tự với cách cài đặt các phiên bản
Windows thường dùng(XP1, XP2, Windows 2000). Nhưng có một số
điểm cần lưu ý sau:
Khi cài đặt cần lưu ý các CD key dành cho các phiên bản. Bởi
vì một số phần cứng máy cao cấp thuộc dòng Intel Itanium hỗ
trợ việc đánh địa chỉ 64 bit, trong khi hầu hết các dòng còn lại
chỉ hỗ trợ việc đánh địa chỉ 32 bit. (Đối với một doanh nghiệp
vừa thì thường gặp các máy chủ hỗ trợ 32 bit)
Hình I.4.2 Cửa sổ Manage Your Server
17
Triển khai, quản trị, duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp
Tạo máy chủ quản trị miền Active Directory
Từ cửa sổ Configure Your Server Winzard chọn Domain controller và
tiếp tục điền các thông số tên domain.
Nếu là máy chủ gốc của domain ta chọn Domain Controller for a New
Domain, sau đó theo tiến trình càu đặt tên domain (Vinapay.com.vn).
Tiếp theo là các yêu cầu đường dẫn và các yêu cầu cài thêm dịch
vụ(DNS).
Hình I.4.1.3 Cài đặt Active Directory
Các tiến trình cài đặt được tiếp tục cho đến khi nhận được thông báo
máy chủ đã trở thành Domain Controller.
18
Triển khai, quản trị, duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp
Hình I.4.4 Thăng cấp Active Directory thành công
Chú ý: các trường trong địa chỉ IP của máy càn phải được điền đầy đủ
Tạo máy chủ DNS
Khi cài Active Directory sẽ nhận được thông báo cài cùng dịch vụ
DNS, nếu ta chưa tiến hành cài khi nâng cấp Active Directory hay muốn
thêm chức năng này có thể tiến hành
Từ cửa sổ Configure Your Server Winzard chọn DNS Server và tiếp tục
điền các thông số của máy chủ DNS như các Zone, các dải IP của máy chủ
DNS…
19
Triển khai, quản trị, duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp
Hình I.4.5 Cấu hình DNS khi cài domain
Máy chủ DNS được cấu hình :
Để bảo đảm an toàn dữ liệu của máy chủ DNS, ta cần phải đưa ra một
chính sách sao lưu phục hồi thích hợp và xuyên suốt. Việc sao lưu dữ liệu
Để chi tiết hơn về các loại bản ghi tài nguyên của DNS được thể hiện
ta sẽ xét các loại bản ghi tài nguyên cơ bản được tích hợp trong Windows
Server 2003. Đây cũng là các loại bản ghi cụ thể liên quan đến triển khai
DNS trong Windows Server 2000 và Windows Server 2003:
Bảng I.4.2 Các kiểu bản ghi trong Windows Server 2003
Mô tả Phân
loại
TTL Kiểu
bản ghi
Dữ liệu
Khởi đầu
ủy quyền
IN
(internet)
60 phút SOA Tên chủ sở hữu,
FQDNcủa máy chủ tên, số
TT, khoảng thời gian làm
việc(đổi tên,làm tươi, hết
hạn, TTL min… )
Trạm IN Bằng TTL
SOA trong
vùng
A Tên chủ sở hữu(DNS
chính) và Ipv4 của máy(32
bit )
Máy chủ
tên
IN Bằng TTL
SOA trong
vùng
24
Triển khai, quản trị, duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp
Hình I.4.9 Máy chủ DHCP với phân giải 192.168.2.0(100-150)
Để chính sách quản trị cho dịch vụ DHCP hoàn thiện, người quản trị
cần đưa ra một chính sách sao lưu dữ liệu DHCP phù hợp. Window server
2003 đưa ra giải pháp để thực hiện sao lưu và phục hồi dữ liệu ( Ntbackup).
25