Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Thiết bị vật tư du lịch - Pdf 11


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TÊ
NGOẠI
THƯƠNG
*
POREIGN
TRÍ1DE
UNIVERSITY
KHOA
LUẬN TỐT NGHIỆP
<ĩ>itíái
MỘT SỐ
GIẢI
PHÁP NÂNG
CAO
Hiệu
QUẢ
KINH
DOANH cùn
CÔNG TV
THIẾT

VÁT
Tư DU
LÍCH


NÔI
-
2005
£Ờ&@cẨM am
3Ckaá luận tối nạíùỈỊi này đã
iTiửỉc
hoàn thành qua quá
trình họe táp. oà nghiên eứu tụi khoa Xinh tê QlựxMỊÌ ^Ihiếđtựị -
^ĩeưtítUỊ Dại họe Qlạtiai íjhutftiụ ~36à Hội oà <J)hàtụf. Xinh doanh
xuôi nhập khẩu - đau tư - tụ Qỉùẽí tự (Vật tư Du lích.
Am xin ạửi lẫi l á IU ơn thân thành oà SÁU lÁc tối cả ạiát% -
&hạti sĩ Qrần Qíụ Jơm c /hiỉi, HỊịitòi đã trực ti ép (luông dẫn em hoàn
thành Ui
ít) ú ỉu án tết
lít//lít'/)
ít à ụ rùm/ vải' thtliỊ rô trtiíHỊ ui (liu.
£,m xin chân thành câm tín ui giúp, đã rủa eáe cán />Ạ <J)hànụ
Xinh doanh xuất nhập khâu - đẩu lư, cùng. toàn thi cóc cán lữ)
ũô*tạ tụ. ĩĩtùêl tụ (Dật tư Du lịch đã tận tình hưềnạ. dẫn, giúp đẵ
em thu lUập. tài Liêu, thtte hiên và hoàn thành Ulióa luật! tất
nụlùỀỊt.
@uểĩ
eùiUẬ. em xin ItÁụ- tó- lòi tụ biết Ưu đĩ ti gia đình VÁ ntjxt'ò'ỉ
thăn đã ĩĩí>4i(Ị khích tê. etn tro ti tị Quá trình nghiên cứu hoàn
thành khoa luận. này. .
Hà Nội - Năm 2005
Sinh viên
Trần Thị Phượng
Một số

QUẢ KINH
DOANH 4
Ì.
Khái
niệm
hiệu
quả
kinh
doanh
4
2.
Hiệu
quả
kinh
doanh
chung

hiệu
quả
kinh
doanh
cận
biên
5
3.
Ý
nghĩa
của
việc
không

9
4.2.
Hiệu quả của
chi
phí
tổng
hợp và bộ phận
10
4.3.
Hiệu
quả
tuyệt
đối

hiệu
quả so sánh
11
li.
HỆ
THỐNG
CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU
QUẢ
KINH
DOANH
CỦA
DOANH
NGHIỆP
12
1.
Hệ

14
2.
Một số
chỉ
tiêu
hiệu
quả
kinh tế
bộ
phận
18
2.1.
Hiệu
quả
sử dụng lao động
18
2.2.
Hiệu
quả
sử dụng vốn
19
2.2.1.
Hiệu
quả
sử dụng vốn lưu động
20
2.2.2.Hiệu
quả
sử dụng vốn cố
định

25
Ì.
Môi
trường
phấp
lý và các chính sách của nhà
nưực
25
2.
Tổ
chức
quản
lý và
kinh
doanh
27
3.
Nguồn
nhân
lực
28
4. Vốn
kinh
doanh
29
5.
Chất
lượng
của
nguyên

quả
kinh doanh
của
Công
ty
Thiết
bị Vật tu
Du
lịch
CHUÔNG
li.
THỤC
TRẠNG
HIỆU
QUẢ
KINH
DOANH
CỦA CÔNG TY THIẾT BỊ
VẬT TƯDU
LỊCH
(GIAI
ĐOẠN
2002
-
2004)
32
ì.
ĐẶC
ĐIỂM
CHUNG

3.
Tổ
chức
bộ máy và
lao
động
trong
Công
ty
38
li.
THỰC
TRẠNG
HIỆU
QUẢ
HOẠT
ĐỘNG
KINH
DOANH
CỦA CÔNG
TY
THIẾT BỊ VẬT TƯDU
LỊCH
(GIAI
ĐOẠN
2002
-
2004)
40
1.

Du
lịch
giai
đoạn
2002
-
2004
46
2.
Ì.
Hiệu
quả
kinh
doanh
tổng
hợp
46
2.1.1. Suất sinh
lời
của
tài
sản
-
RŨA 47
2.1.2. Suất sinh
lời
của vốn chủ sở hữu
-
ROE 49
2.2.

Ì.
Những mặt
đạt
được
59
2.
Những mặt
tn
tại
61
CHUÔNG
HI.
MỘT
SỐ
GIẢI
PHÁP NÂNG
CAO
HIỆU
QUẢ
KINH
DOANH
CỦA
CÔNG TY
THẾT
BỊ
VẬT TƯDU
LỊCH
67
ì.
PHUDNG

Công
ty Thiết bị Vật tư
Du
lịch
68
3.1.
Giải quyết
vấn đê công
nợ.
68
3.2.
Phương án
kinh
doanh
68
li.
MỘT
SỐ GIẢI PHÁP NÂNG
CAO
HIỆU
QUẢ
KINH
DOANH
CỦA CÔNG
TY
THIẾT BỊ VẬT TƯDU
LỊCH
71
Ì.
Cấc

nghiệp
74
2.2.
Tăng doanh
thu thuần
76
2.3. Tiết
kiệm
tối
đa
chi phí
79
2.4.Giải
pháp về vốn
80
2.5.
Đổi mới kỹ
thuật -
công nghệ
84
2.6.
Nâng cao
hiệu
quả
hoạt
động của
người lãnh đạo,
phát
triển
trình

LUẬN
92
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 93
Sinh
viên:
Trần
Thị
Phượng
Lớp:
Nga-K40D-KTNT
Một số
giải pháp
năng
cao
hiệu
quả
kinh doanh
cửa
Công
tỵ
Thiết
bị
Vật
tu
Du
lịch
LỜI
Mỏ

xuất
kinh
doanh,
quy mô mở
rộng
sản xuất
và mừc độ
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế.
Nhận
thừc
rõ được
vai
trò của
hiệu
quả
kinh
doanh
đối với
các
doanh
nghiệp
trong
nền
kinh
tế
thị

cửa khóa luân
tốt
nghiệp
Hiệu
quả
kinh
doanh
là vấn đề
sống
còn
đối
với
các
doanh
nghiệp
trong
giai
đoạn
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế.
Trong
điều
kiện
chuyển
đổi
cơ chế
hoạt

kinh
tế
mở,
hiệu
quả
kinh
doanh
càng có
vai
trò
quan
trọng
hơn
đối
với
sự phát
triển
của
nền
kinh tế
quốc dân,
đặc
biệt

đối với từng
doanh
nghiệp
cụ
thể.
Xuất

hiệu
quả
kinh
doanh
chưa
cao.
Trong
bối
cảnh
đó,
việc
nghiên cừu một cách có hệ
thống
hiệu
quả
kinh
doanh
và đề
ra những
giải
pháp nhằm nâng cao
hiệu
quả
kinh
doanh
của
Công
ty
Thiết
bị Vật tư Du

viết
muốn
đề
xuất
hệ
thống
giải
pháp nhằm
nâng cao
hiệu
quả
kinh
doanh của
các
doanh
nghiệp
nói
chung,
của Công
ty
Sinh
viên:
Trần
Thị
Phượng Ì
Lớp: Nga-K40D-KTNT
Một số
giải
pháp nâng cao hiệu quả
kinh

kinh
doanh.
Đôi tương và phàm
vi
nghiên cứu của khóa luân
tốt
nghiệp
Lấy
hoạt
động
kinh
doanh
trong
phạm
vi
Công
ty Thiết
bị Vật tư Du
lịch
làm
đối
tượng
nghiên
cứu.
Khóa
luận tốt
nghiệp
phân tích đánh giá
hiệu
quả

dụng
phương pháp duy
vật biện
chứng,
duy
vật lịch
sử,
phương pháp
thống
kê,
so
sánh,
phân
tích,
tổng
hợp
với
những
kiến thức
đã
học
và số
liệu
kinh
doanh
của Công
ty
để nghiên cứu và
giải
quyết

những
ưu
điểm,
đồng
thời
rút
ra
những
nhược
điểm,
các vấn dề còn
tồn
tại
xuất
phát từ phía bản thân
Công ty
cũng
như từ phía nhà nước
trong việc
nâng cao
hiệu
quả
kinh
doanh của
Công
ty Thiết
bị Vật
tư Du
lịch.
Khóa


những
biện
pháp
vi
mô nhằm
nâng cao
hiệu
quả
kinh
doanh của
Công
ty Thiết
bị Vật
tư Du
lịch.
Sinh
viên:
Trần Thị Phượng
2
Lớp: Nga-K40D-KTNT
Một số
giải
pháp nâng cao hiệu quả
kinh
doanh của Cóng
ty
Thiết
bị
Vật

vấn
đề
chung
về
hiệu
quả kinh
doanh
Chương
2:
Thực
trạng
hiệu
quả kinh
doanh
của
Công
ty Thiết bị
Vật

Du
lịch.
Chương
3:
Một
số
giải
pháp nâng
cao
hiệu
quả

bị Vật tu
Du
lịch
CHƯƠNG
ì:
NHỮNG
VẤN ĐỂ
CHUNG VẾ
HIỆU QUẢ KINH DOANH
ì.
KHÁI QUÁT VẾ
HIỆU
QUẢ
KINH
DOANH
1.
Khái niệm
hiệu
quả
kinh
doanh
Hiệu
quả
theo
nghĩa
rộng
nhất
được
hiểu


quả đầu
ra
Hiệu
quả
=
Yếu
tố
đầu
vào
Theo
nghĩa
hẹp hơn xét trên góc độ
hoạt
động
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp,
thì
hiệu
quả
của
một quá
trình,
một
hoạt
động được
hiểu


hiệu
quả là một phạm trù được sậ
dụng
rộng
rãi
trong
tất
cả các
lĩnh
vực
kinh
tế,
kỹ
thuật,

hội.
Trong
khoa
luận
này,
người
viết
chỉ
giói hạn
thuật
ngữ
hiệu
quả

giác độ

mô.
Cũng vì
vậy,
nếu xét

phạm
vi
nghiên
cứu,
chúng
ta

hiệu
quả
kinh
tế
của
toàn bộ nền
kinh tế
quốc dân,
hiệu
quả
kinh tế
ngành,
hiệu
quả
kinh
tế
vùng lãnh
thổ



là cực kỳ
quan
trọng.
Trong
phạm
vi
nghiên cứu của
khoa
luận,
chúng
ta
chỉ quan
tâm
tói
hiệu
quả
kinh tế
của
hoạt
động sản
xuất
kinh
doanh.
Sinh
viên:
Trần
Thị
Phượng

vốn )

doanh
nghiệp
để
đạt
được
kết
quả cao
nhất
trong
hoạt
động
kinh
doanh
vói
chi
phí
thấp
nhất.
Nó không
chỉ là
thước đo trình độ
tẩ
chức quản lý
kinh
doanh
mà còn

vấn

thể
hiểu
kết
quả
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp

những
gì mà
doanh
nghiệp
đạt
được
sau một quá trình sản
xuất kinh
doanh
nhất
định,
kết
quả cẩn
đạt

mục tiêu cần
thiết
của
doanh
nghiệp.

ánh mặt
chất
lượng
hoàn toàn có tính
chất
định tính như uy
tín của
doanh
nghiệp,
Trong
khi
đó,
người
ta
sử
dụng
hai
chỉ
tiêu
kết
quả

chi
phí (các
nguồn lực
đầu vào) để đánh giá
hiệu
quả sản
xuất kinh
doanh,

doanh
sẽ vấp
phải
khó khăn

giữa
"đầu vào" và "đầu
ra"
không có cùng một đơn
vị
đo
lường
còn
việc
sử
dụng
đơn vị giá
trị
luôn luôn đưa cấc
đại lượng
khác
nhau
về
cùng một đơn
vị
đo
lường
-
tiền
tệ.

doanh
nghiệp.
Các
doanh
nghiệp
luôn tìm phương án nâng cao
hiệu
quả
kinh
doanh
nhằm
đạt
được
kết
quả
tối
đa,
chi
phí
tối
thiểu.
Để
đạt
được
kết
quả cao
với chi
phí
thấp
nhất,

viên:
Trần Thị Phượng
5
Lớp: Nga-K40D-KTNT
Mật số
giải pháp nâng
cao
hiệu
quả
kinh doanh
của
Công
ty
Thiết
bị Vật tư
Du
lịch
công
nghệ
- kỹ
thuật
mới ảnh
hưởng
đến
nhiều
chỉ tiêu
kinh tế
như khôi
lượng
sản phẩm, năng

các
doanh
nghiệp
không chỉ
quan
tâm đến
hiệu
quả
kinh
doanh chung
mà đặc
biệt
quan
tâm hơn đến
hiệu
quả
kinh
doanh cận
biên,
nghĩa là
hiệu
quả mới tăng
trong
kỳ báo cáo.
Hiệu
quả
kinh
doanh cận
biên
chỉ

tiêu
chi
phí A, cả
hai
đã được
lượng
hoa ờ
dạng
tiền
tệ
cho một
đối
tượng
trong
cùng một phạm
vi
cho
ta
chỉ
tiêu
hiệu
quả
kinh
doanh
(H)
tương ứng:
Q
H=
A
Nếu xét cho 2 thòi

quả
kinh
doanh cận
biên
(H
CB
)
sẽ là:
DỌ
H
C
B =
DA
Hiệu
quả
kinh
doanh
cận biên
phản
ánh
hiệu
quả của bộ
phận
mới
như năng
suất
của số
lượng
lao
động mới

quan
trọng
mới
khai
thác
hoặc
một
thị truồng
tiêu
thụ
mới làm
một
ngành đang có
hiệu
quả
giảm
xuống.
Ngược
lại,
một ngành có
hiệu
quả
thấp
nhưng bộ
phận
mới của nó nhờ
trang
bị kỹ
thuật
mới,

nghĩa
to lớn,
cần được
quan
tâm
và sử
dụng
rộng
rãi
trong
quản

kinh
tế.

hội
chỉ
phát
triển
được trên

sở
thực
hiện
tái sản
xuất giản
dơn và
phần
mở
rộng.

chỗ

được
hưởng
nhỹng
thành
tựu
mới
nhất
của
tiến
bộ
khoa
học kỹ
thuật,
lao
động
mới
tuyển
dụng
thường

trình
độ văn hoa
cao hơn,
thể lực tốt
hơn,
năng
suất lao
động cao

doanh chung
mới
chứng tỏ doanh
nghiệp
hoạt
động
thực
sự có
hiệu
quả
cao.
Với
nhỹng
ý
nghĩa
như
trên,
hiệu
quả
kinh
doanh
cận
biên
trở
thành công
cụ hỹu
hiệu
giúp
các
doanh

không
ngừng
nâng
cao
hiệu
quả
kinh
doanh
Trong
nền
kinh tế
kế
hoạch
hóa
tập trung,
nhà
nước
đảm
nhiệm
việc
tổ
chức
toàn
bộ xã
hội,
thực
hiện
quản
lý và
điều

là chủ
yếu.
Các đơn
vị
kinh
doanh
thừa
hành
một
cách
thụ
động
các mệnh
lệnh
từ
cấp
trên

hiệu
quả
kinh
doanh

hoàn thành
kế
hoạch
được
giao.
Lợi
nhuận,

tính
cạnh
tranh
nên không
thể
kích thích nền
kinh tế
phát
triển.
Ngược
lại,
trong
nền
kinh tế thị
trường sản
xuất kinh
doanh
do
thị
trường
quyết
định,
trong
đó
cạnh
tranh

môi
trường,


ty
Thiết
bị Vật tư
Du
lịch
xuất kinh
doanh.
Để có
thể cạnh
tranh trong
môi trường đầy sôi động,
doanh
nghiệp
phải
tìm mọi cách tăng
tối
đa
thu
nhập, giảm
tối
đa
chi
phí,
đổng
thòi
phải
tính toán đến một
loạt
nhân
tố

trong
cơ chế
thị
trường,
các
doanh
nghiệp
phải
tự
ra
quyết
định
kinh
doanh,
tự
hạch
toán
lợ
-
lãi,
lãi
nhiều
hưởng
nhiều,
lãi
ít
hưởng
ít,
không có
lãi

lược
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp.
Hơn
nữa,
hoạt
động
kinh
doanh
trong
cơ chế
thị
trường,
môi trường
cạnh
tranh
gay
gắt,
nàng cao
hiệu
quả của
hoạt
động sản
xuất kinh
doanh,
thực
hiện

xuất kinh
doanh,
trình độ công
nghệ,
kỹ
thuật
được
nâng
cao.
Mặt
khác,
trong
nền
kinh
tế
thị
trường thì các
doanh
nghiệp
phải
cạnh
tranh
để
tồn
tại
và phát
triển.
Môi trường
cạnh
tranh

trong
cơ chế
thị
trường,
các
doanh
nghiệp
luôn
phải
nâng cao
chất
lượng hàng
hóa, dịch
vụ,
giảm
chi
phí
kinh
doanh,
nâng cao uy
tín
nhằm
tới
mục tiêu
tối
đa
lợi
nhuận. Điều
đó có
nghĩa

lực
xuất
nhập khẩu cũng
được
nâng
cao.
Hiệu
quả có
nghĩa

tiết
kiệm
hợp
lí,
không có lãng
phí.
Hiệu
quả
kinh
doanh
không
chỉ
có mức
lợi
nhuận
tính
bằng
tiền.
Tuy
rằng

điểm
của
việc
xác định
hiệu
quả được
Sinh
viên:
Trần
Thị
Phượng
8
Lớp: Nga-K40D-KTNT
Một số
giải pháp
nâng
cao
hiệu
quả
kinh doanh
của
Công
ty
Thiết
bị
Vật tư
Du
lịch
xuất
phát

hội
của
nền
kinh tế
như:
Tăng
nhanh
tốc
độ tăng trưởng
của
nền
kinh
tế,
nâng cao
thu
nhập quốc
dân tính
theo
đầu
người;
Phân
phối
hợp lý
thu
nhập quốc dân,
tớo
công ăn
việc
làm;
Sử

chỉ
tính
bởi
những kết
quả,
những
lợi
ích về mặt
kinh
tế,
mà còn
phải
tính đến cả
những
kết
quả
về
phương
diện
chính
trị,

hội.
Không
ngừng
nâng cao
hiệu
quả
kinh
doanh

Ngoài
ra, hiệu
quả
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp
còn được
thể
hiện
qua
lòng
tin,
uy tín mà
doanh
nghiệp
có được
trong kinh
doanh
(tài sản vô
hình)

vị
thế
của doanh
nghiệp
trên
thương
trường.

doanh
nghiệp

thể tồn
tới
và phát
triển
trong
nền
kinh tế thị
trường.
4.
Phân
loới
hiệu
quả
kinh
doanh
4.1.
Hiệu quả kinh doanh cá
biệt

hiệu
quả kinh tế xã
hội
của nền kinh
tế quốc dãn.
Hiệu
quả
kinh

Hiệu
quả
kinh
tế

hội
là sự đóng góp của
hoớt
dộng
sản
xuất
kinh
doanh
vào
việc
phát
triển
sản
xuất,
đổi
mới cơ cấu
kinh
tế,
tăng năng
suất
lao
động xã
hội,
giải
quyết

tế
quốc
dân
Sinh
viên:
Trần
Thị
Phượng
9
Lớp: Nga-K40D-KTNT
Một số
giải pháp nàng
cao
hiệu
quả
kinh doanh
của
Công
ty
Thiết
bị
Vật tu
Du
lịch
chỉ

thể đạt
được trên cơ sở
hoạt
động có

nghiệp
nào đó
chỉ

thể
chấp nhận
được
trong
ngần
hạn do
những
nguyên nhân khách
quan
mang
lại.
Các
doanh
nghiệp
phải
quan
tâm đến
hiệu
quả
kinh
tế

hội
của nền
kinh
tế

tế
quốc dân,
nhà nước
cần
có các chính sách đảm bảo
kết
hợp hài hòa
giữa
lợi
ích xã
hội với
lợi
ích
doanh
nghiệp
và cá nhân
người
lao
động.
4.2.
Hiệu quả của
chi
phí
tổng
hợp và bộ phận
Mỗi
doanh
nghiệp
tiến
hành

kinh
doanh.
Họ đưa
ra
thị
trường
sản
phẩm
của
mình
với
một
chi
phí cá
biệt
nhất
định và
người
nào
cũng
muốn
tiêu
thụ
được hàng hóa
của
mình
với
giá cao
nhất.
Tuy

Quy
luật
giá
trị
đã
đặt
tất
cả các
doanh
nghiệp với
mức
chi
phí cá
biệt
khác
nhau
trên cùng một mật
bằng
trao
đổi
thông qua mức giá
thị
trường.
Suy
đến cùng,
chi
phí bỏ ra là
chi
phí
lao

phí ngoài
sản
xuất

Bản
thân mỗi
loại
chi
phí trên
lại

thể
được phân
chia
chi
tiết
cụ
thể
hơn.
Đánh giá
hiệu
quả
kinh
doanh
không
thể
không đánh giá
hiệu
quả
tổng

bị Vật tu
Du
lịch
của
từng
loại
chi
phí. Điều
này giúp
giảm
được
chi
phí cá
biệt
của
doanh
nghiệp
nhằm tăng
hiệu
quả
kinh
doanh.
Như
vậy, hiệu
quả
kinh
doanh
nói
chung
được

trên
cấc yếu
tố
đó.
4.3.
Hiệu quả
tuyệt
đối
và hiệu quả
so
sánh
Trong
công tác
quản

hoạt
động
kinh
doanh,
việc
xác định
hiệu
quả
nhằm
hai
mực đích cơ
bản:
Một
là, thể hiện
và đánh giá trình độ sử

đó
lựa
chọn
lấy
một
phương án có
lợi
nhất.
Hiệu
quả
tuyệt
đối

lượng
hiệu
quả được tính toán cho
từng
phương
án cự
thể
bằng
cách xác định mức
lợi
ích
thu
được
với
lượng
chi
phí bỏ

chi
phí
ra
để
thực
hiện
một thương vự nào đó, để
biết
được
với
những
chi
phí bỏ ra sẽ
thu
được
những
lợi
ích cự
thể
và mực tiêu cự
thể gì, từ
đó đi đến
quyết
định có
nên bỏ
ra chi
phí hay không cho
từng
thương vự
đó.

Hiệu
quả so sánh được xác định
bằng
cách so sánh các
chỉ
tiêu
hiệu
quả
tuyệt
đối
của
các phương án vói
nhau.
Nói cách
khác,
hiệu
quả so sánh
chính là mức chênh
lệch
về
hiệu
quả
tuyệt
đối
của các phương án. Mực
đích chủ yếu của
việc
tính toán này là so sánh mức độ
hiệu
quả của các

hiệu
quả
kinh doanh
cửa
Công
tỵ
Thiết
bị Vật tu
Du
lịch
Trên
thực
tế,
để
thực hiện
một
nhiệm
vụ nào
đó,
người
ta
không chỉ
tìm
thấy
một cách
(một
phương
án,
một
con

gian thực hiện

thời
gian
thu hồi
vốn
đầu tư
cũng
khác
nhau.

vủy,
muốn
đạt
được
hiệu
quả
kinh
tế
cao,
người
làm
công tác
quản
lý và
kinh
doanh
không nên
tự
trói

ra
một phương
án
tối
ưu.
Hiệu
quả
tuyệt
đối

hiệu
quả so sánh

mối
quan
hệ
chặt
chẽ
với
nhau,
song
chúng

tính độc
lủp
tương
đối.
Hiệu
quả
tuyệt

mức
hiệu
quả
ấy
của
các
phương
án
với
nhau.
Mức
chênh
lệch
của
hiệu
quả
tuyệt
đối
chính là
hiệu
quả
so sánh.
Hiệu
quả
tuyệt
đối

hiệu
quả so sánh


không là

sỏ để xác định
hiệu
quả so
sánh.
Chẳng
hạn,
việc
so sánh
giữa
mức
chi
phí của phương
án
với
nhau
để
chọn
ra
phương
án có
chi
phí
thấp
nhất, thực chất
chỉ
là so
sánh
mức

quả
kinh
doanh,
chúng
ta

thể
xây
dựng
hệ
thống
chỉ tiêu đánh
giá
hiệu
quả
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp
theo
các
nguyên
tắc sau:
cứ
mỗi chỉ tiêu
phản
ánh
kết
quả sản

viên:
Trần
Thị
Phượng
12
Lớp: Nga-K40D-KTNT
Mật số
giải pháp
nâng
cao
hiệu
quả
kinh doanh
của
Công
ty
Thiết
bị
Vật
tu
Du
lịch
(đầu
ra/đầu
vào)
hoặc
theo
chiều
ngược
lại.

kinh
doanh.
1.
Hệ
thống
chỉ
tiêu
hiệu
quả
tổng
hợp
Có thể tính chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp bằng cách lậy tổng lợi nhuận -
2XN các
hoạt
động
(trước,
sau
thuế)
chia
cho
Xvốn
đầu tư các
hoạt
động
(hay
Etài
sản
-
X TS bình
quân).

hiệu
quả
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp
đều
quan
tâm trước
hết
đến
việc
tính toán đánh giá chỉ tiêu
chung
phản
ánh
doanh
lợi
doanh
nghiệp.

chỉ
tiêu
doanh
lợi
được đánh
giá cho
hai
loại

tiêu
phản
ánh sức
sinh
lời
của số vốn
kinh
doanh, khẳng
định mức độ
đạt
hiệu
quả
kinh
doanh
của toàn bộ số
vốn

doanh
nghiệp
sử
dụng
nói
chung cũng
như
hiệu
quả sử
dụng
vốn
chủ
sở hữu của

Suật
sinh
lòi của tài
sản
-
ROA =
Tổng
tài
sản (ETS)
(Còn
gọi
là hệ số
doanh
lợi
của tài
sản,
tỷ
suật
lợi
nhuận
trên vốn,
sức
sinh
lợi
của
tổng
tài
sản)
Sinh
viên:

quản
lý, khai
thác,
sử
dụng
tài sản
hiệu
quả.

thể
viết
công
thức
ROA
theo
cách
"triển
khai"
như
sau:
LNT DT
ROA =

X
DT ETS
Trong
đó:
DT
là doanh
thu

sản RŨA càng cao
khi
số vòng
quay
của
tài
sản
càng cao và hệ số
lãi
ròng càng
lớn.
Tuy
nhiên,
hệ số
lãi
ròng và số vòng
quay
của
tài
sản thường có xu
hướng
đối
nghịch
rất lớn.
Các công
ty
có hệ
số
lãi
ròng cao thì số vòng

vào sự
kết
hợp
giữa
hệ
số
lãi
ròng
với
số vòng
quay tài
sản.
ROA

công cụ đo
lường

bản
tính
hiệu
quả
của
việc
phân
phối

quản

nguồn
lực

sừ hữu
-
ROE =
Vốn
chủ sò hữu
(V
CSH
)
(Còn
gọi
là hệ số
doanh
lợi
của vốn chủ sừ
hữu,
tỷ
suất
lợi
nhuận
trên
vốn
chủ sừ
hữu,
sức
sinh
lợi
của vốn
chủ
sừ
hữu)

Du
lịch
ROE đo
lường
tính
hiệu
quả của đồng vốn của các chủ sở
hữu.
ROE xem
xét
lợi
nhuận
trên mỗi đồng
tiền
của vốn
chủ sở hữu đã đẩu tư hay nói cách
khác,
đó là
phần
trăm
lợi
nhuận thu
được của chủ sở hữu trên vốn đầu tư
cứa
mình.

thể
viết lại
công
thức

Như
vậy,
có ba
chụ
tiêu để
quản
lý ROE: hệ số lãi ròng, số
quay
vòng của tài
sản,
số
lượng
vốn chủ
sở
hữu được sử
dụng
để
tài
trợ
cho các tài
sản
của
công
ty
hay
còn
gọi là
đòn cân
tài
chính

các nhân
tố
hệ số
lãi
ròng,
số vòng
quay
tài sản và đòn cân nợ để
tạo
ra
chụ
tiêu ROE là hoàn toàn khác
nhau
vì yếu
tố
"cạnh
tranh".
Một công
ty
có ROE cao
thì sẽ
có sức hấp dẫn các
đối thủ
cạnh
tranh
nhảy
vào
mong
chia
sẻ

tranh

một
số các công
ty
đang
kinh
doanh
hiện
hữu sẽ rút
lui
khỏi
thị
trường.
Do
đó,
ROE của các công
ty
kinh
doanh
vẫn còn bám
trụ theo
thời
gian
sẽ
tăng lên
theo
mức
lợi
nhuận

hiệu
quả sử
dụng
vốn chủ sở
hữu.
Sinh
viên:
Trần
Thị
Phượng
15
Lớp: Nga-K40D-KTNT
Một số
giải pháp năng
cao
hiệu
quả
kinh doanh
của
Công
ty
Thiết
bị
Vật tư
Du
lịch

thể
rút
ra

hữu.
Để
tối
đa hoa
tỷ suất
lợi
nhuận
trên
vốn chủ sở hữu thì doanh
nghiệp
cần
xấc
định
cho
mình một cơ
cấu tài
chính hợp
lý,
vói sự
thay đổi
của

cấu
vốn

ảnh
hưởng
trực
tiếp
đến


lãi
vay trên
tổng
tài
sản là a%.
-
Toàn bộ nợ

nợ
vay

lãi
suất
nợ
vay của doanh
nghiệp
khi
vay là
b%.
- Thuế
suất thuế thu
nhập doanh
nghiệp

t%
(tờc
lợi
nhuận
sau

thuế
trên
vốn chủ sở hữu.
Lợi
nhuận
trước
thuế
+
lãi
vay = a% X
tài
sản
Lợi
nhuận
trước
thuế
+ b% X nợ = a%
(nợ
+
vốn
chủ sở hữu)
Lợi
nhuận
trước
thuế
=
(a-b)%
X nợ + a% X vốn chủ
sở
hữu

thờc
trên và dựa vào phương trình kế toán:
Tài
sản
= Nợ
phải
trả
+ Vốn chủ sở hữu
Ta rút
ra
các trường hợp
sau:
(1)
Nếu a < b: Càng tăng nợ thì càng làm tăng tỷ
lệ
nợ trên vốn
chủ
sở hữu
trong
cùng một giá
trị
tài
sản,
dẫn đến
giảm
tỷ
suất
lợi
nhuận
trên vốn chủ sở hữu

16
Lớp: Nga-K40D-KTNT
Một số
giải pháp nâng
cao
hiệu
quả
kinh doanh
của
Công
ty Thiết
bị
Vật tư
Du
lịch
(3)
Nếu a >
b:
Càng tăng nợ
thì
càng làm tăng tỷ
lệ
nợ trên vốn
chủ
sở hữu
trong
cùng một giá
trị
tài
sản,

khi
khối
lượng
hoạt
động
giảm

thua
lớ,
tăng nợ
vay
sẽ làm ROE
giảm
đi
nghiêm
trọng.
Như
vậy,
đòn bẩy tài chính càng
lớn
càng làm cho sức
sinh
lòi
của vốn
chủ sở hữu tăng cao
khi
hoạt
động
hiệu
quả;

đương đầu do
việc
sử
dụng
nợ để
tài
trợ
cho
hoạt
động
kinh
doanh
hoàn toàn không phụ
thuộc
vào
tỷ
số
giữa
số
nợ so
với
tài sản hay so
với
vốn chủ sò hữu mà phụ
thuộc
vào khả năng
của
công
ty
trong việc

nợ
vay
(nợ
gốc

lãi).
Các hệ
số
này được tính như
sau:
EBIT
Hệ
số
chi
trả
lãi
vay
=
Chi
phí
lãi
vay
Và:
-
EBIT
Hệ
số
chi
trả
nợ gốc và

Sinh
viên:
Trần
Thị
Phượng
Lớp: Nga-K40D-KTNT
Một số
giải pháp
nâng
cao
hiệu
quả
kinh doanh
của
Cóng
ty Thiết
bị Vật tư
Du
lịch
Có thể
tóm
tắt
sơ đồ
quan
hệ hàm số
giữa
các
tỉ
suất
(sơ đồ

nhuận
Doanh Doanh
Tổng
tài
thuần
thu thu sản
2.
Mởt số
chỉ
tiêu
hiệu
quả
kinh

bở
phận
2.1.
Hiệu
quả sử
dụng lao động
Số
lượng

chất
lượng
lao
đởng là
yếu
tố


doanh
nghiệp
sản
xuất
thì
năng
suất lao
đởng được tính
bằng
cách
chia
sản
lượng
tính
bằng
đơn
vị
hiện vật
hoặc
giá
trị
cho số
lượng
lao
đởng
bình quân năm.
Đối
với
doanh
nghiệp

lao
đởng
biểu hiện
tính
hiệu
quả
trong
việc
sử
dụng
lực
lượng
lao
đởng
trong
doanh
nghiệp.
* Chỉ
tiêu
mức
sinh
lời
bình
quân của
lao
dộng:
Sinh
viên:
Trần
Thị

cũng
thường dược sử
dụng.
Mức
sinh
lời
bình
quần
của
một
lao
động cho
biết
mỗi
lao
động được sử
dụng
trong
doanh
nghiệp
tạo
ra
được bao nhiêu
lọi
nhuận
trong
một kỳ
nhất
đớnh.
Chỉ tiêu này có

LNT
H
w
= —
TL
Với
H
w

hiệu
suất
tiền
lương và TL là
tổng
quỹ lương và các
khoản
tiền
thưởng có tính
chất
lương
trong
kỳ.
Hiệu
suất
tiền
lương
chỉ
ra
một
đồng

thể
sử dụng
công
thức
sau
để
tính
hiệu
suất
tiền
lương:
DT
H
w
= —
TL
Chỉ tiêu này cho
biết
một đồng
tiền
lương góp
phần
tạo ra
bao nhiêu
đồng
doanh
thu.
2.2.
Hiệu quả sử dụng vốn
Muốn

biệt,
là thước đo năng
lực
nhà
quản
trớ
doanh
nghiệp.
Trong
nền
kinh
tế
hiện
đại, khi
mà các
nguồn
lực
ngày một hạn hẹp đi và
chi
phí cho
việc
sử
dụng
chúng ngày càng cao,
vấn
đề sử
dụng
hiệu
quả
nguồn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status