23/09/2011
1
1
CHƯƠNG 5
KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH DỊCH VỤ
KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH DỊCH VỤ
GV: Nguyễn Kim Nhất
2
Nội dung
Kế tốn hoạt động kinh doanh nhà hàng
Kế tốn hoạt động kinh doanh khách sạn
Kế tốn hoạt động kinh doanh du lịch
Kế tốn hoạt động kinh doanh vận tải
3
Kế tốn hoạt động kinh doanh nhà hàng
Khái niệm, đặc điểm hoạt động kinh doanh nhà hàng
Đặc điểm của chi phí
Chứng từ kế tốn
Tài khoản sử dụng
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu
23/09/2011
2
4
Khái niệm – Đặc điểm
Khái niệm: Hoạt động kinh doanh nhà hàng là hoạt động chế
biến và tiêu thụ ngay sản phẩm ăn uống.
Đặc điểm:
Sản phẩm chế biến theo yêu cầu của khách hàng
Hoạt động kinh doanh vừa sản xuất chế biến vừa tiêu thụ sản
cho chế biến, quản lý,…
Hoá đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường: Khi mua
các yếu tố đầu vào đưa ngay vào sử dụng.
Phiếu thu, phiếu chi: Thu tiền bán hàng, chi trả tiền mua
các yếu tố đầu vào.
Giấy báo nợ, giấy báo có: Thu tiền hàng và thanh toán tiền
mua các yếu tố đầu vào
Hóa đơn GTGT: Do nhà hàng phát hành khi bán hàng
…
23/09/2011
3
7
Tài khoản sử dụng
Trong chế biến kế tốn sử dụng các tài khoản: TK 621, TK
622, TK 627, TK154, 152, 153, 214,…
Trong tiêu thụ kế tốn sử dụng các tài khoản: TK 632, TK
511, TK 3331, TK 111, 112, …
Đối với hoạt động mua bán hàng mua sẵn: Kế tốn sử
dụng các tài khoản: TK 1561, TK 1562, TK 632, TK 511, TK
3331, TK 111, 112, …
8
Tài khoản 621- Chi phí ngun vật liệu TT
- Trò giá nguyên liệu, vật
liệu dùng trực tiếp cho chế
tạo món ăn.
- Vật liệu dùng không hết,
nhập lại kho
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp sang
tài khoản có liên quan để tính
TK 154 “CP SXKD dở dang”: Trong PP kê khai thường xuyên, TK
này dùng để tổng hợp CPSX, tính Zsp
TK 154 (KKTX)
SD: CPSX dở dang đầu kỳ
-CP NLVL trực tiếp k/c sang
-CP NC trực tiếp k/c sang
-CP SX chung được k/c (p.bổ)
-Các khoản loại trừ khỏi giá
thành
-Giá thành SP, DV SX hoàn
thành trong kỳ
SD: CPSX dở dang cuối kỳ
12
TK 154 “CP SXKD dở dang”: trong PP kiểm kê đònh kỳ, chỉ phản
ảnh CPSX dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
TK 154 (KKĐK)
SD: CPSX dở dang đầu kỳ
-Cuối kỳ, kết chuyển CPSX dở
dang cuối kỳ theo kết quả kiểm kê
-Kết chuyển CPSX dở dang đầu
kỳ sang TK 631
SD: CPSX dở dang cuối kỳ
Tài khoản 154 – CPSXKD dở dang
Phương pháp kiểm kê định kỳ
23/09/2011
5
13
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu
TK 621
TK 152
để tính giá thành
TK 334
15
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu
TK 627
TK 334,338
TK lq
TK 154
Lương các khoản
trích theo lương
TK 152
VL xuất dùng cho
quản lý BP bếp
Chi phí SXC ghi
giảm
K/c chi phí SXC để
tính giá thành
TK 153
VL xuất dùng cho
SX & quản lý bếp
TK 142, 242
TK 214
Chi phí KH TSCĐ
dùng ở BP bếp
TK 111,112,331…
Chi phí dòch vụ mua
ngoài: điện nước,
đthoại
TK 111,112
Chi phí khác bằng
Thu hồi từ chế biến
Thành phẩm hoàn
thành
TK 627
Kc chi phí SXC
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu
Phương pháp kiểm kê định kỳ
TK154
Kc chi phí dở
dang đầu kỳ
TK154
Kc chi phí dở
dang cuối kỳ
18
Phương pháp tính giá thành
Phương pháp định mức/tỷ lệ:
Khơng thể tách biệt được chi phí cho từng loại sản phẩm để
tính giá thành cho từng sản phẩm.
Doanh nghiệp xây dựng được định mức chi phí cho từng sản
phẩm.
Nội dung của phương pháp
Bước 1: Tính giá thành định mức (hoặc giá thành kế hoạch)
theo sản lượng thực tế
Tổng giá thành kế
hoạch hoặc giá thành
đònh mức theo sản
lượng thực tế
Số lượng thực
tế của từng
qui cách sản
Doanh nghiệp sử dụng cùng ngun liệu, cùng máy móc thiết bị, cho ra 3
loại SP A, B, C, hệ số quy đổi như sau: SP A: 1; SP B: 0,8, SP C: 1,2
SP dở dang cuối kỳ đánh giá 50% thành phẩm
Chi phí phát sinh trong kỳ:
NVL 120 trđ; Tiền lương CNTT và các khoản trích theo lương: 200
tr.đ; Chi phí SảN XUấT chung: 680 trđ
Thành phẩn thu được: 500 SP A; 300 SP B; 200SP C; SP dở dang:
a=0; B= 48SP; C= 40 SP.
Tính giá thành đơn vị SP?
Quy đổi SP chuẩn:
TP: 500+300*80%+200*1,2=980 Sp
SP dở dang: 48*0,8+40*1,2= 86,4 SP
Chi phí sx dở dang cuối kỳ: (120+200+680)*(86,4*50%/(980+(86,4*50%)
=42,22 r.đ
Thành phẩm nhập kho: 1000-42,22= 957,78
Giá thành SP chuẩn: 957,78/980 = 0.977
Giá thành SP B: 0.977*0.8=0,7816
Giá thành SP C: 0,977*1,2= 1,1724
21
Phương pháp tính giá thành
Phương pháp hệ số
Khơng thể tách biệt được chi phí từng loại sản phẩm để tính giá
thành từng loại sản phẩm
Các sản phẩm thường cùng loại với nhau sử dụng cùng yếu tố
đầu vào
Xác định được hệ số giá thành cho từng sản phẩm trong nhóm
Nội dung của phương pháp:
Bước 1: Qui đổi sản phẩm thực tế ra sản phẩm chuẩn
Tổng số lượng sản
phẩm được qui đổi ra
sản phẩm
=
x
23
Phương pháp tính giá thành
Phương pháp đơn đặt hàng
Được áp dụng khi nhà hàng nhận hợp đồng của khách hàng
(tiệc)
Chi phí phát sinh liên quan đến từng hợp đồng sẽ được kế tốn
mở riêng (621, 622 và 627)
Các chi phí chung có thể phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo
tiêu thức doanh thu hợp đồng.
24
Ví dụ 1
Nhà hàng Hồng Phố kinh doanh 3 loại thức ăn đặc
sản, tổng chi phí phát sinh trong kỳ 202.200.000đ.
biết chi phí dở dang đầu kỳ 18.600.000đ, nhà hàng
khơng có chi phí dở dang cuối kỳ. Nhà hàng tính
giá thành theo phương pháp hệ số với SP A hệ số
1,4; SP B hệ số 1,2; SP C hệ số 1. Biết số lượng SP
tiêu thụ trong kỳ như sau: SP A: 600 SP; SP B:
1.200 SP; SP C: 1.400 SP. Tính giá thành từng loại
SP.
Tổng giá thành trong kỳ: 18.600.000+202.200.000=220.800.000đ;
SP chuẩn tiêu thụ trong kỳ: 600*1.4+1.200*1.2+1400=3.680 SP;
Giá thành đơn vị SP chuẩn: 220.800.000/3.680= 60.000đ/SP;
Giá thành SP A : 600*60.000*1.4= 50.400.000 đ
Giá thành SP B: 1.200*60.000*1.2= 86.400.000 đ
Giá thành SP C: 1.400* 60.000 = 84.000.000 đ
23/09/2011
Đối với những vật liệu xuất dùng có liên quan trực tiếp đến
từng đối tượng tập hợp chi phí (buồng ngủ) thì hạch toán
trực tiếp cho đối tượng đó. Ví dụ: chi phí xuất xà phòng cho
các buồng loại 1 được hạch toán cho buồng loại 1. Trường
hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập
hợp chi phí, không thể tách riêng được thì phải áp dụng
phương pháp phân bổ gián tiếp cho từng đối tượng.
23/09/2011
10
28
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ tiền lương, tiền công,
các khoản phụ cấp phải trả nhân viên trực tiếp thực hiện các
dịch vụ cho khách hàng như: nhân viên phục vụ buồng, nhân
viên bàn, nhân viên bar,… và các khoản trích theo lương
BHXH, BHYT, BHTN, KPCD
29
Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí phục vụ và quản
lý quá trình thực hiện các dịch vụ. Đây là những chi phí phát
sinh trong phạm vi các đơn vị, bộ phận cung cấp dịch vụ.
Chi phí sản xuất chung gồm: nguyên vật liệu gián tiếp tham
gia vào quy trình sản xuất sản phẩm, lương của người quản
lý trực tiếp, lương của nhân viên phục vụ như lễ tân; chi phí
công cụ, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các
chi phí khác bằng tiền.
30
Hạch toán chi phí sản xuất
Tương tự như kế toán nhà hàng:
Kế toán mở TK 621, TK 622, TK 627
- Nhân viên trực tiếp (nhân viên buồng): 8.000.000đ.
- Nhân viên quản lý và phục vụ hoạt động kinh doanh
buồng (quản đốc buồng, thủ kho): 3.000.000đ.
23/09/2011
12
34
6. Trích BHXH, BHYT, BHTN vào chi phí theo chế độ quy định.
BHXH BHYT BHTN
D N 16% lương CB 3% 1%
NLĐ 6% 1,5% 1%
7. Trích khấu hao nhà khách sạn và các trang thiết bị thuộc bộ
phận kinh doanh khách sạn: 50.000.000đ.
8. Tiền điện, nước dùng cho các phòng đã trả bằng chuyển
khoản qua ngân hàng 2.200.000đ (trong đó thuế GTGT được
khấu trừ: 200.000đ).
9. Theo kế hoạch trích trước, công ty đã trích trước chi phí sửa
chữa lớn TSCĐ 3.000.000đ.
10. Chi phí bằng tiền mặt phục vụ kinh doanh khách sạn (tiền
mua hoa trang trí các buồng ngủ): 680.000đ.
35
Yêu
cầu
:
1/ Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ.
2/ Phản ánh tình hình trên vào các tài khoản 621, 622, 627,
154.
3/ Tính giá thành đơn vị cho từng loại buồng. Biết rằng công
ty có 3 loại buồng, số ngày-buồng thực hiện trong tháng:
Loại 1: 250; loại 2: 300; loại 3: 250. Công ty tính giá thành
theo phương pháp hệ số, hệ số từng loại buồng: loại 1: 1,2;
621:
23/09/2011
13
37
621
622
627
154
Số ngày/buồng chuẩn:
Loại 1: 250 X 1,2 =300
Loại 2: 300
Loại 3 250 x 0,8 = 200
Cộng số ngày – buồng chuẩn:
800
Chi phí 1 ngày – buồng chuẩn:
12,15
38
Kế toán dịch vụ du lịch
Du lịch là hoạt động nhằm thoả mãn nhu cầu tham quan, giải
trí và nghỉ dưỡng cho nhân dân.
Chi phí dịch vụ du lịch bao gồm:
Chi phí NVL trực tiếp: Chi phí trực tiếp phát sinh khi thực hiện
các tour du lịch như khăn, nước, balo, vé vào cổng khu vui
chơi, ăn uống, nghỉ khách sạn, xăng dầu phục vụ cho xe,
Chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lương và các khoản trích theo
lương của nhân viên hướng dẫn du lịch
Chi phí sản xuất chung: Chi phí thuê phương tiện vận chuyển,
chi phí khấu hao phương tiện vận tải, tiền mua bảo hiểm, lệ phí
giao thông, cầu đường,
39
Yêu cầu:
1/. Định khoản và tính giá thành các tour du lịch trên.
2/. Xác định kết quả kinh doanh tháng 5/n.
42
621
622
627
154
632
155
K/chuyển Chi phí NVL
K/c chi phí tiền lương CNTT
K/c chi phí SX chung
Kc giá vốn hàng bán (bán thẳng, không nhập kho)
Nhập kho TP
Xuất thành phẩm để bán
Các khoản
Giảm trừ
giá vốn
KC KQKD
23/09/2011
15
43
632
911
511
515
711
635
641
có thể tập hợp theo các bộ phận riêng biệt.
45
Chi phí dịch vụ vận tải
Chi phí nhiên liệu trực tiếp: Nhiên liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Chi phí nhiên liệu cao hay thấp tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố
khác nhau như loại phương tiện vận tải, tình trạng của vận tải,
tuyến đường đi, trình độ người lái xe, tốc độ của phương tiện,…
Doanh nghiệp cần phải căn cứ vào tình hình thực tế để tính đònh
mức tiêu hao cho từng loại phương tiện trên từng tuyến đường
hoạt động.
Chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lương, phụ cấp, BHXH, BHYT,
BHTN của tổ lái tàu, xe, phụ xe, phụ tàu.
23/09/2011
16
46
Chi phí dịch vụ vận tải
Chi phí sản xuất chung: Chi phí về vật liệu, công cụ,khấu hao
TSCĐ, chi phí săm lốp, chi phí dòch vụ mua ngoài và chi phí khác.
Chi phí săm lốp là chi phí đặc thù của ngành vận tải ô tô. Trong
quá trình sử dụng phương tiện ô tô, săm lốp bò hao mòn dần, mức
độ hao mòn phụ thuộc vào số km xe chạy.
Để giá thành dòch vụ vận tải không bò biến động đột ngột do ảnh
hưởng của việc tính toán chi phí săm lốp vào chi phí vận tải,
doanh nghiệp phải tính và trích trước chi phí săm lốp vào chi phí
vận tải hàng tháng. Căn cứ vào tổng số tiền ước tính của các bộ
săm lốp và thời gian sử dụng của chúng để tính ra chi phí cho một
tháng hoặc một kỳ tính giá thành theo công thức sau:
Số phải trích chi phí săm lốp = Tổng số tiền ước tính bộ săm lốp / Số
tháng sử dụng.