Hoàn thiện các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá nhằm chuẩn bị hội nhập kinh tế khu vực và thế giới - Pdf 11


SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
*** ***

TÓM TẮT CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC HOÀN THIỆN CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI
RO TỶ GIÁ NHẰM CHUẨN BỊ HỘI NHẬP KINH TẾ
KHU VỰC VÀ THẾ GIỚI
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI:
TS. NGUYỄN MINH KIỀU

1.3 Thành phần tham gia giao dịch 5
1.4 Tổ chức thị trường ngoại hối 6
2 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NGOẠI HỐI 6
2.1 Sự quyết định tỷ giá 6
2.2 Đọc và hiểu các kiểu niêm yết tỷ giá 6
2.3 Các loại tỷ giá 7
2.4 Các yếu tố tác động đến tỷ giá 7
2.5 Chính sách quản lý tỷ giá 8
3 CÁC LOẠI GIAO DỊCH NGOẠI HỐI 8
3.1 Giao dịch giao ngay 8
3.2 Giao dịch kỳ hạn 8
3.2.1 Giới thiệu chung 8
3.2.2 Tỷ giá kỳ hạn 9
3.2.3 Sử dụng giao dịch kỳ hạn 10
3.2.4 Hạn chế của giao dịch kỳ hạn 10
3.3 Giao dịch hoán đổi (swaps) 10
3.3.1 Sử dụng giao dịch hoán đổi 10
3.3.2 Lợi ích và hạn chế của giao dịch hoán đổi 11
3.4 Giao dịch giao sau 11
3.4.1 Giới thiệu chung 11
3.4.2 So sánh hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng giao sau 11
3.4.3 Thành phần tham gia giao dịch 11
3.4.4 Cơ chế giao dịch 12
3.4.5 Đặc điểm của giao dịch giao sau 12
3.4.6 Minh họa giao dịch giao sau 12
3.4.7 Sử dụng giao dịch giao sau để đầu cơ 12
3.4.8 Khả năng phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng giao dịch giao sau 13
3.4.9 Khả năng thực hiện giao dịch giao sau ở Việt Nam 13

i

4 PHÂN TÍCH THÁI ĐỘ CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI RỦI RO TỶ GIÁ 21
4.1 Xác định thái độ đối với rủi ro 21
4.2 Phân loại thái độ đối với rủi ro 22
4.3 Sự cần thiết phòng ngừa rủi ro tỷ giá 22
5 CÁC QUYẾT ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ RỦI RO TỶ GIÁ 22
5.1 Quyết định có nên phòng ngừa rủi ro tỷ giá hay không? 22
5.2 Quyết định giải pháp nào để phòng ngừa rủi ro tỷ giá? 22
6 CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP.23
6.1 Phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng hợp đồng kỳ hạn 23
6.1.1 Phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với khoản phải trả 23
6.1.2 Phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với khoản phải thu 23
6.2 Phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng hợp đồng hoán đổi 24
6.3 Phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng hợp đồng giao sau 24
6.3.1 Phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với khoản phải trả 24
6.3.2 Phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với khoản phải thu 24
6.4 Phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng hợp đồng quyền chọn 25

ii
6.4.1 Phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với khoản phải trả 25
6.4.2 Phòng ngừa rui ro tỷ giá đối với khoản phải thu 26
6.5 Phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng các giao dịch trên thị trường tiền tệ 27
6.5.1 Phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với khoản phải trả 27
6.5.2 Phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với khoản phải thu 28
6.6 Phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng những kỹ thuật khác 29
6.6.1 Trả sớm (leading) và trả muộn (lagging) 29
6.6.2 Thực hiện hợp đồng song hành (parallel contracts) 29
6.6.3 Thay đổi giá và lựa chọn đồng tiền thanh toán (Price variation and currency of
invoicing) 29
6.6.4 Thỏa thuận chia sẻ rủi ro tỷ giá (Risk-sharing arrangements) 29
6.6.5 Đóng khung đồng tiền (currency collars) 30

RO TỶ GIÁ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 39
3.1 Kết quả khảo sát nhận thức và sử dụng hợp đồng kỳ hạn 39
3.2 Kết quả khảo sát nhận thức và sử dụng hợp đồng hoán đổi 39
3.3 Kết quả khảo sát nhận thức và sử dụng hợp đồng giao sau 39

iii
3.4 Kết quả khảo sát nhận thức và sử dụng hợp đồng quyền chọn 39
3.5 Kết quả khảo sát nhận thức và sử dụng các giao dịch trên thị trường tiền tệ 40
3.6 Kết luận nhận thức của doanh nghiệp về giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá 40
4 KHẢO SÁT THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO
TỶ GIÁ THỜI GIAN QUA 40
4.1 Khảo sát tình hình cung cấp các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá 40
4.2 Khảo sát mức độ sử dụng các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá 41
4.3 Kết luận về áp dụng các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá thời gian qua 41
5 KHẢO SÁT Ý KIẾN VỀ NHU CẦU SỬ DỤNG CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA
RỦI RO TỶ GIÁ 42
5.1 Kết quả khảo sát ý kiến của doanh nghiệp về nhu cầu sử dụng các giải pháp phòng ngừa
rủi ro tỷ giá 42
5.2 Kết quả khảo sát ý kiến của các NHTM về nhu cầu sử dụng các giải pháp phòng ngừa
rủi ro tỷ giá 42
5.3 Kết luận nhu cầu áp dụng các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá 42
6 KHẢO SÁT KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ
GIÁ 43
6.1 Kết quả khảo sát ý kiến của doanh nghiệp về khả năng sử dụng các giải pháp phòng
ngừa rủi ro tỷ giá 43
6.2 Kết quả khảo sát ý kiến của ngân hàng thương mại về khả năng sử dụng các giải pháp
phòng ngừa rủi ro tỷ giá 43
6.3 Kết luận về khả năng sử dụng các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá 43
7 KHẢO SÁT Ý KIẾN VỀ NHỮNG TRỞ NGẠI TRONG VIỆC SỬ DỤNG CÁC GIẢI
PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ 44

5.3 Hướng dẫn sử dụng các giải pháp phòng ngừa 53
5.3.1 Hướng dẫn sử dụng hợp đồng kỳ hạn 53
5.3.2 Hướng dẫn sử dụng hợp đồng hoán đổi 54
5.3.3 Hướng dẫn sử dụng hợp đồng giao sau 54
5.3.4 Hướng dẫn sử dụng hợp đồng quyền chọn 56
5.3.5 Hướng dẫn sử dụng thị trường tiền tệ 58
6 HOÀN THIỆN VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA
TỔN THẤT GIAO DỊCH KHOẢN PHẢI TRẢ NGOẠI TỆ 59
6.1 Mô tả tình huống 59
6.2 Nhận dạng rủi ro 59
6.3 Hướng dẫn sử dụng các giải pháp phòng ngừa 59
6.3.1 Hướng dẫn sử dụng hợp đồng kỳ hạn 59
6.3.2 Hướng dẫn sử dụng hợp đồng hoán đổi 60
6.3.3 Hướng dẫn sử dụng hợp đồng giao sau 61
6.3.4 Hướng dẫn sử dụng hợp đồng quyền chọn 63
6.3.5 Hướng dẫn sử dụng thị trường tiền tệ 64
7 HOÀN THIỆN VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA
TỔN THẤT KINH TẾ KHI TỶ GIÁ BIẾN ĐỘNG 65
7.1 Đặc điểm của tổn thất kinh tế 65
7.2 Hướng dẫn phòng ngừa tổn thất kinh tế nếu nội tệ xuống giá 66
7.2.1 Mô tả tình huống 66
7.2.2 Phân tích sự phát sinh tổn thất kinh tế 66
7.2.3 Hướng dẫn sử dụng hợp đồng giao sau 67
7.2.4 Hướng dẫn sử dụng hợp đồng quyền chọn 67
7.3 Hướng dẫn phòng ngừa tổn thất kinh tế nếu nội tệ lên giá 68
7.3.1 Mô tả tình huống 68
7.3.2 Phân tích sự phát sinh tổn thất kinh tế 69
7.3.3 Hướng dẫn sử dụng hợp đồng giao sau 69
7.3.4 Hướng dẫn sử dụng hợp đồng quyền chọn 70
8 HOÀN THIỆN VIỆC ỨNG DỤNG VÀ ĐƯA CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI

dụng công cụ (các doanh nghiệp) và cả người hoạch định chính sách (Ngân hàng Nhà
nước) nên hiệu quả sử dụng các công cụ phòng ngừa này chưa cao, thậm chí chưa thu hút
được nhiều người tham gia. Vậy trong tương lai, chúng ta cần hoàn thiện các giải pháp
hay các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá như thế nào để chuẩn bị hội nhập kinh tế khu
vực và thế giới. Đó là lý do vì sao đề tài hoàn thiện các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá
cần đặt ra.
2. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Việc sử dụng các công cụ như hợp đồng kỳ hạn (forward), hợp đồng hoán đổi (swaps),
hợp đồng giao sau (futures) và hợp đồng quyền chọn (options) để phòng ngừa rủi ro tỷ
giá đã phổ biến ở các nước phát triển từ lâu nhưng ở Việt Nam vẫn còn mới mẽ. Kể từ
khi chính thức được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép thực hiện năm 1998 đến
nay, các công cụ này vẫn chưa thu hút được sự quan tâm sử dụng của các bên có liên
quan. Đứng trước tình hình như vậy, vấn đề nghiên cứu của đề tài này là tìm cách hoàn
thiện các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá nhằm tạo ra và hướng dẫn cho các doanh

Chương 1: Giới thiệu công trình nghiên cứu

nghiệp cách sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong quá trình hội nhập kinh
tế với khu vực và thế giới.
3. CÂU HỎI VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
• Hoạt động của thị trường ngoại hối quan trọng và có liên quan thế nào đến việc
phòng ngừa rủi ro tỷ giá của doanh nghiệp? Câu hỏi này sẽ được trả lời trong
chương 2.
• Rủi ro tỷ giá phát sinh và tác động như thế nào trong quá trình hội nhập và tự do
hoá kinh tế? Câu hỏi này được xem xét trả lời trong chương 3.
• Hiện nay các doanh nghiệp Việt Nam đã nhận thức được vấn đề và chuẩn bị đối
phó với rủi ro tỷ giá ra sao? Câu hỏi này được trả lời trong chương 4.
• Quá trình sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong thời gian qua như
thế nào, xét từ cả ba phía: người cung cấp (các ngân hàng thương mại), người sử
dụng công cụ (các doanh nghiệp) và nhà hoạch định chính sách (Chính phủ và

tra chọn mẫu (survey) và khảo sát ý kiến chuyên gia thông qua phỏng vấn chuyên sâu
(indepth interview). Phương pháp điều tra chọn mẫu được sử dụng để điều tra nhận thức
và tác động của rủi ro tỷ giá trong hoạt động của doanh nghiệp cũng như đánh giá tình
hình sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá ở Việt Nam trong thời gian qua.
4.3 Mô tả cuộc điều tra khảo sát quan trọng nhất
Hai cuộc điều tra quan trọng nhất đề tài này đã thực hiện đó là: (1) Điều tra nhận thức và
nhu cầu sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá của doanh nghiệp Việt Nam hiện
tại và trong tương lai, (2) Điều tra nhận thức và khả năng cung cấp các dịch vụ phòng
ngừa rủi ro tỷ giá của các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện tại và trong tương lai, khi
hội nhập kinh tế quốc tế.
4.3 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài này tiến hành khảo sát nhận thức và nhu cầu sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi
ro tỷ giá của hai nhóm đối tượng: (1) Nhóm đối tượng doanh nghiệp, đặc biệt là các
doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu, và (2) Nhóm đối tượng ngân hàng thương
mại là người cung cấp dịch vụ và các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá. Tuy nhiên phạm
vị khảo sát chỉ giới hạn trong các doanh nghiệp và ngân hàng thuộc sở hữu của Việt
Nam.
5. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1 giới thiệu công trình nghiên cứu bao gồm các nội dung như lý do nghiên cứu,
vấn đề nghiên cứu, câu hỏi, mục tiêu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu. Chương 2
khảo sát và hệ thống hoá các vấn đề lý luận có liên quan đến hoạt động thị trường ngoại
hối và các giao dịch kinh doanh ngoại hối. Chương 3 phân tích nguồn gốc phát sinh và
tác động của rủi ro tỷ giá trong hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp

3
Chương 1: Giới thiệu công trình nghiên cứu

hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và trình bày các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá
được sử dụng ở các nước trên thế giới và khu vực. Chương 4 trình bày kết quả điều tra
nhận thức về rủi ro tỷ giá và thực trạng sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá

hữu hình hay tài sản tài chính. Cuối cùng, thị trường ngoại hối là công cụ để ngân hàng
trung ương có thể thực hiện chính sách tiền tệ nhằm điều khiển nền kinh tế theo mục tiêu
của chính phủ.
1.2 Cung và cầu trên thị trường ngoại hối
Cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối chính là tổng doanh số ngoại tệ cần mua trên thị
trường ngoại hối. Cầu ngoại tệ phát sinh từ nhu cầu mua ngoại tệ của các tổ chức và cá
nhân bao gồm các nhà nhập khẩu, các nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng, các tổ chức khác
và của các cá nhân nhằm phục vụ cho các mục đích thanh toán, đầu cơ và phòng ngừa rủi
ro tỷ giá, và của Ngân hàng Nhà nước nhằm mục đích can thiệp để bình ổn tỷ giá.
Cung ngoại tệ trên thị trường ngoại hối chính là tổng doanh số ngoại tệ cần bán trên
thị trường ngoại hối. Cung ngoại tệ phát sinh từ nhu cầu bán ngoại tệ của các tổ chức và
cá nhân bao gồm các nhà xuất khẩu, các nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng, các tổ chức
khác và của các cá nhân nhằm phục vụ cho các mục đích thanh toán, đầu cơ và phòng
ngừa rủi ro tỷ giá, và của Ngân hàng Nhà nước nhằm mục đích can thiệp để bình ổn tỷ
giá.
1.3 Thành phần tham gia giao dịch
Tham gia giao dịch trên thị trường ngoại hối bao gồm: Các nhà thương mại và đầu tư, các
Chương 2: Thị trường ngoại hối và các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá
ngân hàng thương mại và ngân hàng đầu tư, các cá nhân hay hộ gia đình, ngân hàng trung
ương.
1.4 Tổ chức thị trường ngoại hối
Về tổ chức và hoạt động, thị trường ngoại hối Việt Nam có thể mô tả như hình vẽ 2.1
dưới đây.
Hình 2.1: Tổ chức thị trường ngoại hối ở Việt Nam

Khách hàng
A
Khách hàng
C


của đồng tiền này tính bằng một số đơn vị đồng tiền kia. Các nước có nền kinh tế thị
trường theo đuổi hệ thống tỷ giá linh động (flexible exchange rate system) trong đó tỷ giá
được quyết định bởi sự tác động giữa cung và cầu ngoại tệ trên thị trường.
2.2 Đọc và hiểu các kiểu niêm yết tỷ giá
Tổ Chức Tiêu Chuẩn Quốc Tế (International Standard Organization) gọi tắt là ISO qui
định tên đơn vị tiền tệ của một quốc gia được viết bằng ba ký tự. Hai ký tự đầu là tên
quốc gia, ký tự sau cùng là tên đồng tiền.
Yết giá trực tiếp và yết giá gián tiếp – Yết giá trực tiếp là phương pháp biểu thị giá trị 1
đơn vị ngoại tệ thông qua một số lượng nội tệ nhất định. Yết giá gián tiếp là phương pháp

6
Chương 2: Thị trường ngoại hối và các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá
biểu thị giá trị nội tệ thông qua một số lượng ngoại tệ nhất định. Theo thông lệ chỉ có
bảng Anh và dollar Úc được yết giá theo phương pháp gián tiếp, dollar Mỹ và EUR vừa
yết giá trực tiếp vừa yết giá gián tiếp, còn các đồng tiền khác được yết giá trực tiếp.
Đồng tiền yết giá và đồng tiền định giá – Đồng tiến yết giá là đồng tiền biểu thị giá trị
của nó qua đồng tiền khác. Đồng tiền định giá là đồng tiền dùng để xác định giá trị đồng
tiền khác.
2.3 Các loại tỷ giá
Tỷ giá mua và tỷ giá bán - Tỷ giá bán là tỷ giá mà ngân hàng áp dụng khi bán ngoại tệ
cho khách hàng. Tỷ giá mua là tỷ giá mà ngân hàng áp dụng khi mua ngoại tệ từ khách
hàng. Giữa tỷ giá bán và tỷ giá mua có chênh lệch (spread) nhằm đảm bảo cho ngân hàng
có thu nhập để trang trải chí phí giao dịch và tìm kiếm lợi nhuận thỏa đáng.
Tỷ giá chéo - Tỷ giá chéo là tỷ giá giữa hai đồng tiền được tính toán thông qua một đồng
tiền thứ ba. Đồng tiền thứ ba này thường là đồng dollar Mỹ. Cách xác định tỷ giá chéo
phụ thuộc vào cách yết giá gián tiếp hay trực tiếp.
Trường hợp 1: Tỷ giá chéo giữa hai đồng tiền được yết giá trực tiếp. Giả sử chúng ta có
tỷ giá: USD/VND = 15.458 và USD/ EUR = 0,9419, tỷ giá chéo EUR/VND =
(USD/VND)/(USD/EUR) = 15458/0,9419 = 16.411.
Trường hợp 2: Tỷ giá chéo giữa hai đồng tiền được yết giá gián tiếp. Giả sử chúng ta có

nhưng cần VND để chi trả tiền lương và trang trải chi phí thu mua nguyên liệu trong
nước sẽ có nhu cầu bán ngoại tệ lấy VND. Ngân hàng thương mại đứng ra mua số ngoại
tệ này của nhà xuất khẩu, sau đó bán lại cho nhà nhập khẩu là người có nhu cầu mua
ngoại tệ để thanh toán hợp đồng nhập khẩu đến hạn.
3.2 Giao dịch kỳ hạn
3.2.1 Giới thiệu chung
Giao dịch ngoại tệ kỳ hạn (forward) là giao dịch mua hoặc bán ngoại tệ mà việc chuyển
giao ngoại tệ được thực hiện sau một thời hạn nhất định kể từ khi thỏa thuận hợp đồng.
Ở Việt Nam, hợp đồng kỳ hạn mặc dù đã được chính thức đưa ra thực hiện từ năm 1998,
nhưng đến nay nhu cầu giao dịch loại hợp đồng này vẫn chưa nhiều. Lý do, một mặt, là
khách hàng vẫn chưa am hiểu lắm về loại giao dịch này. Mặt khác, do cơ chế điều hành
tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước trong suốt thời gian qua khá ổn định theo hướng VND
giảm giá từ từ so với ngoại tệ để khuyến khích xuất khẩu nhưng vẫn đảm bảo ổn định đối
với hoạt động nhập khẩu. Tuy nhiên, trong tương lai khi Việt Nam gia nhập WTO và dần
dần hội nhập tài chính với quốc tế thì Ngân hàng Nhà nước sẽ bớt dần can thiệp vào thị
trường ngoại hối, khi ấy rủi ro tỷ giá đáng lo ngại và nhu cầu giao dịch hối đoái kỳ hạn sẽ

8
Chương 2: Thị trường ngoại hối và các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá
gia tăng.
3.2.2 Tỷ giá kỳ hạn
Tỷ giá có kỳ hạn (forward rate) là tỷ giá áp dụng trong tương lai nhưng được xác định ở
hiện tại. Gọi F là tỷ giá có kỳ hạn; S là tỷ giá giao ngay; r
d
là lãi suất của đồng tiền định
giá; r
y
là lãi suất của đồng tiền yết giá, ta có tỷ giá có kỳ hạn được xác định bởi công thức
sau: F = S(1 + r
d

d
)/ (1+r
y
) <1 => F < S.
• Kết hợp hai trường hợp trên chúng ta thấy rằng tỷ giá có kỳ hạn có thể tóm tắt
như sau:
Tỷ giá có kỳ hạn = Tỷ giá giao ngay + Điểm kỳ hạn
Ở đây, có hai trường hợp xác định tỷ giá có kỳ hạn: tỷ giá mua có kỳ hạn và tỷ giá bán có
kỳ hạn. Để tiện việc tính toán, chúng ta đặt:
• Fm, Sm lần lượt là tỷ giá mua có kỳ hạn và tỷ giá mua giao ngay
• Fb, Sb lần lượt là tỷ giá bán có kỳ hạn và tỷ giá bán giao ngay
• Ltg(VND), Lcv(VND) lần lượt là lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay đồng Việt
Nam
• Ltg(NT), Lcv(NT) lần lượt là lãi suất tiền gửi và cho vay ngoại tệ.
• N là số ngày của hợp đồng có kỳ hạn
1. Tỷ giá mua có kỳ hạn
(3)
2. Tỷ giá bán có kỳ hạn
360*100
Lcv(NT)]N-)Sm[Ltg(VND
Sm Fm +=
360* 100
Ltg(NT)]N- )Sb[Lcv(VND
SbFb +=
(4)

9
Chương 2: Thị trường ngoại hối và các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá
Trong công thức (3) và (4) trên đây, người ta giả định năm tài chính có 360 ngày và lãi
suất được tính theo %/năm.

Chương 2: Thị trường ngoại hối và các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá
3.3.2 Lợi ích và hạn chế của giao dịch hoán đổi
Với khách hàng lợi ích thể hiện ở chỗ khách hàng thỏa mãn được nhu cầu ngoại tệ hoặc
nội tệ của mình ở thời điểm hiện tại, đồng thời cũng thỏa mãn nhu cầu mua hoặc bán
ngoại tệ vào này đáo hạn. Tuy nhiên, cũng như giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi vẫn
còn hạn chế ở hai điểm:

Nó là hợp đồng bắt buộc yêu cầu các bên phải thực hiện khi đáo hạn bất chấp tỷ
giá trên thị trường giao ngay lúc đó như thế nào.

Nó chỉ quan tâm đến tỷ giá ở hai thời điểm: thời điểm hiệu lực và thời điểm đáo
hạn, mà không quan tâm đến sự biến động tỷ giá trong suốt quảng thời gian giữa
hai thời điểm đó.
3.4 Giao dịch giao sau
3.4.1 Giới thiệu chung
Hợp đồng giao sau là một thỏa thuận mua bán một số lượng ngoại tệ đã biết theo tỷ giá
cố định tại thời điểm hợp đồng có hiệu lực và việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện
vào một ngày trong tương lai được xác định bởi Sở giao dịch (IMM).
3.4.2 So sánh hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng giao sau
Điểm khác
biệt
Hợp đồng kỳ hạn Hợp đồng giao sau
Loại hợp đồng Một thỏa thuận giữa NH và khách hàng.
Điều khoản của HĐ rất linh động
Được tiêu chuẩn hóa theo những chi tiết
của Sở giao dịch
Thời hạn Các bên tham gia HĐ có thể lựa chọn bất
kỳ thời hạn nào, nhưng thường là hệ số của
30 ngày
Chỉ có một vài thời hạn nhất định

3.4.5 Đặc điểm của giao dịch giao sau
Mặc dù các hợp đồng có kỳ hạn thường rất linh hoạt về phương diện thời hạn và số tiền
giao dịch nhưng chúng hạn chế về mặt thanh khoản (liquidity) bởi vì các bên tham gia
hợp đồng không thể bán hợp đồng khi thấy có lời cũng không thể xóa bỏ hợp đồng khi
thấy bất lợi. Trong khi đó, hợp đồng giao sau có tính thanh khoản cao hơn bởi vì phòng
giao hoán sẵn sàng đứng ra “đảo hợp đồng” bất cứ khi nào có một bên yêu cầu. Khi đảo
hợp đồng thì hợp đồng cũ bị xóa bỏ và hai bên thanh toán cho nhau phần chênh lệch giá
trị tại thời điểm đảo hợp đồng.
3.4.6 Minh họa giao dịch giao sau
Để dễ hiểu hơn về cách thức thực hiện một hợp đồng giao sau, dưới đây xin lấy một ví dụ
minh họa. Nhà đầu cơ thị trường giao sau dự báo vài ngày tới CHF sẽ lên giá so với
USD. Nhằm kiếm tiền từ cơ hội này, vào sáng ngày thứ ba, một nhà đầu tư trên thị trường
giao sau Chicago mua một hợp đồng giao sau trị giá 125.000 CHF với tỷ giá 0,75 USD
cho 1 CHF. Sau khi mua hợp đồng giao sau, nhà đầu cơ sốt ruột theo dõi diễn biến tình
hình thị trường.

Thời gian Hoạt động Thanh toán
Sáng ngày thứ ba
• Nhà đầu tư mua hợp đồng giao sau, đến
hạn vào chiều ngày thứ năm với tỷ giá
0,75 $/CHF
• Nhà đầu tư ký quỹ 2.565$
Chưa xảy ra
Cuối ngày thứ ba Giá CHF tăng đến 0,755$, vị trí của nhà đầu
tư được ghi nhận trên thị trường
Nhà đầu tư nhận:
125.000 x (0,755 – 0,75) = 625$
Cuối ngày thứ tư Giá CHF giảm còn 0,752$, vị trí mới của
nhà đầu tư được ghi nhận
Nhà đầu tư phải trả:

không:
• Thứ nhất là khả năng nhận thức về loại giao dịch này.
• Thứ hai là mức độ hiệu quả của thị trường.
• Thứ ba là cơ sở hạ tầng phục vụ giao dịch.
3.4.10 Ưu nhược điểm của giao dịch giao sau
Ưu điểm của hợp đồng giao sau trước tiên là sẵn sàng cung cấp những hợp đồng có trị giá
nhỏ. Kế đến, nó cho phép các bên tham gia có thể sang nhượng lại hợp đồng ở bất kỳ thời
điểm nào trước khi hợp đồng hết hạn. Ngược lại, hợp đồng giao sau có nhược điểm trước
hết là chỉ cung cấp giới hạn cho một vài ngoại tệ mạnh và một vài ngày chuyển giao
ngoại tệ trong năm mà thôi. Kế đến, hợp đồng giao sau là hợp đồng bắt buộc phải thực
hiện khi đến hạn chứ không cho người ta quyền được chọn như trong hợp đồng quyền
chọn.

3.5 Giao dịch quyền chọn
3.5.1 Giới thiệu chung

13
Chương 2: Thị trường ngoại hối và các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá
Quyền chọn (options) là một công cụ tài chính mà cho phép người mua nó có quyền,
nhưng không bắt buộc, được mua (call) hay bán (put) một công cụ tài chính khác ở một
mức giá và thời hạn được xác định trước
. Để có thể hiểu rõ thêm khái niệm quyền chọn,
một số thuật ngữ liên quan cần được giải thích chi tiết hơn như sau:

Người mua quyền (holder) – Người bỏ ra chi phí để được nắm giữ quyền chọn
và có quyền yêu cầu người bán có nghĩa vụ thực hiện quyền chọn theo ý mình.

Người bán quyền (writer) – Người nhận chi phí mua quyền của người mua
quyền, do đó, có nghĩa vụ phải thực hiện quyền chọn theo yêu cầu của người
mua quyền.


14
Chương 2: Thị trường ngoại hối và các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá
quyền được lựa chọn thời điểm thực hiện quyền. Kiểu quyền chọn cho phép
người mua quyền được thực hiện bất cứ thời điểm nào trong thời hạn hiệu lực
của quyền chọn gọi là
quyền chọn kiểu Mỹ. Kiểu quyền chọn chỉ cho phép
người mua thực hiện khi quyền chọn đến hạn gọi là quyền chọn
kiểu châu Âu.
3.5.2 Định giá quyền chọn
Đối với quyền chọn theo kiểu Mỹ: Gọi giá trị của quyền chọn mua là C
a
, giá trị của
quyền chọn bán là P
a
, tỷ giá thực hiện là E và tỷ giá giao ngay là S. Ta có giá trị quyền
chọn kiểu Mỹ được xác định bởi công thức :

C
a
(S, E) ≥ max(0, S – E) và P
a
(S, E) ≥ max(0, E – S)
Đối với Quyền chọn theo kiểu châu Âu: Gọi giá trị của quyền chọn mua là C
e
, giá trị của
quyền chọn bán là P
e
, tỷ giá thực hiện là E, tỷ giá giao ngay là S, lãi suất phi rủi ro của
đồng tiền A là a, lãi suất phi rủi ro của đồng tiền B là b, và thời hạn hợp đồng là T. Ta có

e
là giá cả của quyền chọn mua theo kiểu châu Âu
S là tỷ giá giao ngay giữa đồng tiền A và đồng tiền B
E là tỷ giá thực hiện
T là thời hạn hợp đồng, tính bằng năm
a là lãi kép liên tục không có rủi ro của đồng tiền A
b là lãi kép liên tục không có rủi ro của đồng tiền B
e = 2,71828 là hằng số Nê-pe
σ là độ lệch chuẩn hàng năm của phần trăm thay đổi tỷ giá giao ngay
N(d
1
) và N(d
2
) là giá trị của hàm phân phối xác xuất chuẩn và d
1
, d
2
được xác định
như sau: d
1
= {ln(S/E)+[a-b+σ
2
/2]}/σ(T)
1/2
và d
2
= d
1
– σ(T)
1/2

Để phục vụ cho mục tiêu phòng ngừa rủi ro tỷ giá, doanh nghiệp có thể sử dụng các loại
giao dịch hay các loại hợp đồng sau: Hợp đồng kỳ hạn (forward contract), Hợp đồng
hoán đổi (swap contract), Hợp đồng giao sau (future contract), Hợp đồng quyền chọn
(options contract), Kết hợp các giao dịch trên thị trường tiền tệ (money market hedge).

5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương 2 cho thấy vai trò quan trọng của thị trường ngoại hối trong việc cung cấp các
giao dịch kinh doanh như giao ngay, kỳ hạn, hoán đổi, giao sau và quyền chọn. Doanh
nghiệp có thể sử dụng các giao dịch này nhằm vào một trong ba mục đích chính: thanh
toán, đầu cơ, và phòng ngừa rủi ro tỷ giá.

16
Chương 3:

PHÂN TÍCH NGUỒN GỐC PHÁT SINH VÀ TÁC ĐỘNG CỦA RỦI
RO TỶ GIÁ ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1. NHẬN DẠNG RỦI RO TỶ GIÁ
1.1 Các quan điểm về rủi ro tỷ giá
Trong phạm vi nghiên cứu này, xét về định tính, rủi ro nói chung là sự không chắc chắn
hay sự bất ổn, một biến cố có thể xảy ra cũng có thể không xảy ra. Xét về định lượng, rủi
ro là sự sai biệt giữa giá trị quan sát và giá trị kỳ vọng của một biến cơ sở nào đó
1
. Vận
dụng vào trường hợp ngoại hối, về định tính, rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh do sự biến
động của tỷ giá gây ra. Về định lượng, rủi ro tỷ giá là sự sai biệt giữa tỷ giá quan sát trên
thực tế với tỷ giá kỳ vọng.
1.2 Đo lường rủi ro tỷ giá
Rủi ro tỷ giá có thể đo lường bằng phân phối xác suất với hai tham số đo lường phổ biến
là kỳ vọng và phương sai hoặc độ lệch chuẩn

n
i
i
PsES −=

=
σ
[]

=
−=
n
i
ii
PsES
1
2
)()(
σ

Tổn thất ngoại hối (foreign exchange exposure) là sự thiệt hại tiềm năng có thể xảy
ra do rủi ro tỷ giá. Tổn thất ngoại hối là chỉ tiêu đo lường mức độ thay đổi (tăng hay
giảm) giá trị qui ra nội tệ khi tỷ giá thay đổi. Tổn thất ngoại hối lớn hay nhỏ tùy thuộc 1
Moosa, A. I., (1998), International Finance, McGraw-Hill
2
Moosa, A. I., (2004), International Finance, 2
nd

điểm thanh toán chưa biết. Sự không chắc chắn của tỷ giá USD/VND vào thời điểm
thanh toán khiến cho hợp đồng nhập khẩu của Cholonimex chứa đựng rủi ro tỷ giá.
2.2 Đối với hoạt động đầu tư
Rủi ro tỷ giá trong hoạt động đầu tư thường phát sinh đối với công ty đa quốc gia
(multinational corporations) hoặc đối với các nhà đầu tư tài chính có danh mục đầu tư đa
dạng hoá trên bình diện quốc tế. Bên cạnh ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư trực tiếp như
vừa đề cập, rủi ro tỷ giá cũng có thể ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư gián tiếp, tức là đầu
tư trên thị trường tài chính. Chẳng hạn một nhà đầu tư Hongkong vừa rút vốn đầu tư
500.000 USD khỏi thị trường Mỹ do lãi suất USD giảm và tình hình kinh tế Mỹ không
mấy khả quan. Giả sử bây giờ, do hưởng ứng lời kêu gọi và khuyến khích đầu tư của
Chính phủ Việt Nam, nhà đầu tư muốn đầu tư mua cổ phiếu SAM. Giá thị trường của
SAM hiện tại là 30.000VND/cổ phiếu và tỷ giá USD/VND = 15.400. Như vậy, với 500

18
Chương 3: Phân tích nguồn gốc phát sinh và tác động của rủi ro tỷ giá đến hoạt động
của doanh nghiệp
nghìn USD nhà đầu tư có thể mua được (500.000 x 15.400)/30.000 = 256.666 cổ phiếu.
Giả sử một năm sau, nhà đầu tư vì lý do nào đó muốn bán cổ phiếu SAM để rút vốn về
đầu tư nơi khác. Lúc này giá cổ phiếu SAM tăng đến 31.000 VND/cổ phiếu trong khi giá
USD cũng tăng so với VND lên đến 16.000 VND/USD. Số USD nhà đầu tư rút về bây
giờ sẽ là (256.666 x 31.000)/16.000 = 496.000USD thấp hơn vốn đầu tư ban đầu
4000USD mặc dù giá cổ phiếu SAM tăng 1000VND! Trong trường hợp này nhà đầu tư
tổn thất 4000USD (giả sử bỏ qua cổ tức nhà đầu tư nhận được sau một năm). Sự tổn thất
này do biến động tỷ giá gây ra vì giá cổ phiếu SAM tăng 1000 đồng không đủ bù đắp sự
mất giá của VND.
2.3 Đối với hoạt động tín dụng
Đứng trên giác độ doanh nghiệp, việc vay vốn bằng ngoại tệ cũng bị ảnh hưởng bởi rủi ro
tỷ giá. Ví dụ công ty Giadimex đang thương lượng xin vay vốn tài trợ xuất khẩu của
HSBC số tiền 3 triệu USD để thu mua và chế biến hàng xuất khẩu. Do lãi suất USD trên
thị trường giảm nên HSBC đồng ý cho Giadimex vay với lãi suất 3%/năm trong thời hạn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status