Một số giải pháp nângcao sức cạnh tranh của Công ty TNHH May Vinh Phát trên thị trường nội địa dưới những điều kiện hội nhập với khu vực và thế giới - Pdf 11

Luận văn tốt nghiệp
Mục lục
Lời nói đầu.........................................................................................................................3
Phần I : Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế
toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành
phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất..............................................................5
I. Sự cần thiết của của công tác hạch toán quá trình tiêu thụ thành phẩm và xác định
kết quả tiêu thụ thành phẩm ........................................................................................5
1.Quá trình tiêu thụ thành phẩm và yêu cầu quản lý...............................................5
1.1.Thành phẩm và quá trình tiêu thụ thành phẩm .............................................5
1.2. ý nghĩa của quá trình tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất .6
1.3.Yêu cầu quản lý hoạt động tiêu thụ thành phẩm ........................................7
2. Xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp sản xuất ...............................8
3.ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu
thụ thành phẩm. ...........................................................................................................8
II. Tổ chức kế toán tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.................10
1. Phơng pháp xác định giá xuất kho thành phẩm.................................................10
2. Kế toán tiêu thụ thành phẩm.............................................................................12
2.1. Một số đặc điểm của hoạt động tiêu thụ ...................................................12
2.1.1.Các phơng thức tiêu thụ thành phẩm......................................12
2.1.2. Các phơng thức thanh toán....................................................14
2.2. Kế toán chi tiết tiêu thụ thành phẩm ........................................................14
2.3. Kế toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm.....................................................15
2.3.1. Tài khoản sử dụng:.................................................................15
2.3.2. Hạch toán tiêu thụ:.................................................................19
Hạch toán tiêu thụ theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Hạch toán tiêu thụ theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
III. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm .....................................................28
1. Kế toán chi phí bán hàng.................................................................................28
1.1. Nội dung và phân loại chi phí bán hàng......................................................28
1.2. Phơng pháp hạch toán chi phí bán hàng......................................................29

2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.............................................................75
3. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm.................................................78
phần III: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác
kế toán tiêu thụ thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại
công ty thép Nam Đô.
I. Nhận xét chung về công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu
thụ thành phẩm tại công ty Thép Nam Đô . ...............................................................80
II. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ tại Công ty Thép
Nam Đô......................................................................................................................84
1.Về các khoản chiết khấu.........................................................................................84
2. Về kế toán thanh toán với khách hàng....................................................................85
3. Về vấn đề bán hàng thông qua các đại lý...............................................................85
4. Về vấn đề hạch toán doanh thu ..............................................................................86
5. Về việc áp dụng máy vi tính trong công tác kế toán...............................................87
6. Một số ý kiến khác ................................................................................................87
kết luận..................................................................................................................88
danh mục tài liệu tham khảo..................................................................89
nhận xét của cơ quan thực tập..............................................................90
Lu Thuỷ Ngân - MSV: A02458
66
Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
không những là thớc đo phản ánh trình độ quản lý mà còn là sự sống còn, nó quyết định đến sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh,
mỗi doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của mình phải có những bớc đi thích hợp, có tầm
nhìn chiến lợc từ việc tổ chức từ việc quản lý tới việc tiếp cận thị trờng
Cũng nh các doanh nghiệp khác tồn tại trong nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của
Nhà nớc, doanh nghiệp sản xuất là một doanh nghiệp mà việc hạch toán kinh tế là cực kỳ quan
trọng để lấy thu bù đắp chi phí sao cho có lãi. Thực tế trong những năm vừa qua cho thấy, với

phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại công ty thép Nam Đô.
Do sự hạn chế của bản thân cũng nh một số nguyên nhân khách quan khác
nên mặc dù đã rất cố gắng, bài viết chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong
nhận đợc sự góp ý của thầy cô và các bạn!
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của Cô giáo PGS - TS Đặng
Thị Loan cùng tập thể các cô chú và anh chị phòng kế toán Công ty TNHH thép Nam Đô, những
ngời đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện bài viết này!
Hà Nội, tháng 11 năm 2002
Sinh viên
Lu Thuỷ Ngân
Lu Thuỷ Ngân - MSV: A02458
66
Luận văn tốt nghiệp
Phần I
Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế
toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ
thành phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất
I. Sự cần thiết của của công tác kế toán tiêu thụ thành
phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm trong các
doanh nghiệp sản xuất .
1.Quá trình tiêu thụ thành phẩm và yêu cầu quản lý.
1.1.Thành phẩm và quá trình tiêu thụ thành phẩm .
Tiêu thụ là khâu quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều nhằm mục đích tạo sản phẩm để tiêu
thụ trên thị trờng nhằm tìm kiếm lợi nhuận và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
Sản phẩm mang đi tiêu thụ của các doanh nghiệp sản xuất có thể là thành phẩm, lao
vụ hoặc dịch vụ...đợc sản xuất ra từ việc mua các yếu tố đầu vào và đa chúng vào quy
trình công nghệ chế biến. Trong các doanh nghiệp sản xuất, thành phẩm chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng sản phẩm của doanh nghiệp
Để xem xét quá trình tiêu thụ thành phẩm chúng ta không thể không đề cập

1.2.ý nghĩa của quá trình tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Nh đã nói ở trên, tiêu thụ thành phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất
kinh doanh. Việc tiêu thụ này có thể thoả mãn nhu cầu của các đơn vị khác nhau hay
của các tổ chức, cá nhân...và quan trọng nhất là giúp doanh nghiệp nhanh chóng
chuyển từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ từ đó làm cơ sở để xác định kết quả
kinh doanh sau này.
- Đối với bản thân các doanh nghiệp sản xuất, thực hiện tốt công tác tiêu thụ
giúp cho doanh nghiệp thu hồi đợc vốn nhanh chóng làm tốc độ chu chuyển vốn lu
động tăng nhanh tạo điều kiện cho doanh nghiệp tổ chức vốn, giảm bớt vốn phải huy
động từ bên ngoài do đó sẽ giảm chi phí về vốn. Doanh nghiệp có tiêu thụ đợc thành
phẩm làm ra thì mới có doanh thu để bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà n-
ớc. Nói cách khác, tiêu thụ thành phẩm có ý nghĩa quyết định đối với việc thực hiện
các mục tiêu và chiến lợc mà doanh nghiệp theo đuổi, thúc đẩy vòng quay của quá
trình tái sản xuất, qua đó tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng sức lao động góp phần
thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội và nâng cao hiệu quả kinh tế của các hoạt động
sản xuất kinh doanh. Các đối tợng khác có liên quan và cao hơn nữa là thực hiện giá
trị thặng d, từ đó giúp cho các nhà quản trị lãnh đạo đặc biệt đợc tình hình hoạt động
của doanh nghiệp mình và đa ra những quyết định phù hợp
- Đối với ngời tiêu dùng, việc thực hiện tốt công tác tiêu thụ của doanh nghiệp
sản xuất nghĩa là đã góp phần thoả mãn nhu cầu, đáp ứng đòi hỏi của ngời mua. Hơn
thế nữa, nhà sản xuất có thể tiếp cận đợc với khách hàng một cách trực tiếp hoặc
thông qua các nhà phân phối, hiểu đợc nhu cầu, thị hiếu, tập quán tiêu dùng của xã
hội từ đó có những điều chỉnh kịp thời
Lu Thuỷ Ngân - MSV: A02458
66
Luận văn tốt nghiệp
Đứng trên giác độ toàn bộ nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp đóng vai trò là
một đơn vị kinh tế cơ sở. Sự lớn mạnh của doanh nghiệp sẽ góp phần ổn định và phát
triển toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện mục tiêu chung của cả
quốc gia. Sự lu thông sản phẩm hàng hoá trên thị trờng đồng nghĩa với việc xã hội

nhằm đẩy mạnh doanh thu bán hàng.Trong những trờng hợp đặc biệt có thể sử dụng
giá bán u đãi để tăng khối lợng tiêu thụ tránh tình trạng ứ đọng hàng hoá. Do đó bộ
Lu Thuỷ Ngân - MSV: A02458
66
Luận văn tốt nghiệp
phận quản lý tiêu thụ cần cung cấp chính xác kịp thời các thông tin về giá cả từ đó có
đợc sự xử lý và phân tích thông tin đúng đắn nhằm đa ra các quyết định hiệu quả, kịp
thời.
- Về phơng thức thanh toán và thời hạn thanh toán : bộ phận quản lý tiêu thụ
phải tuỳ theo từng khách hàng mà thoả thuận các phơng thức và thời hạn hợp lý : có
thể là thanh toán bằng tiền mặt, séc, chuyển khoản hay hàng đổi hàng...
Việc áp dụng thanh toán nhanh là điều kiện để doanh nghiệp rút ngắn chu kỳ
thanh toán, thu hồi đợc vốn để trang trải chi phí và đáp ứng đợc nhu cầu vốn cho hoạt
động kinh doanh. Muốn vậy bộ phận quản ký bán hàng phải hiểu rõ khách hàng của
mình là thờng xuyên hay không thờng xuyên, thanh toán sòng phẳng hay không ...
-Về thuế liên quan đến bán hàng bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế
xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). Để quản lý tình hình thực hiện nghĩa vụ với
ngân sách Nhà nớc một cách đầy đủ chặt chẽ, phải xác định chính xác doanh thu bán
hàngtrong kỳ làm cơ sở để xác định số thuế phải nộp.
Có thể nói việc quản lý công tác tiêu thụ có vị trí cực kỳ quan trọng, nó có ý
nghĩa sống còn đối với sự tồn tại của doanh nghiệp. Thực hiện tốt các yêu cầu trên sẽ
đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hiệu quả hơn.
2. Xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp sản xuất .
Để thực hiện đợc mục đích kinh doanh của mình là thoả mãn nhu cầu tiêu
dùng của xã hội về sản phẩm mình sản xuất ra và thu đợc lợi nhuận thì sau mỗi chu
kỳ kinh doanh, doanh nghiệp phải luôn tính toán chính xác chi phí đã bỏ ra và thu
nhập thu về hay nói cách khác doanh nghiệp phải xác định đợc kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình, đối với các doanh nghiệp sản xuất thì đó chính là kết quả
hoạt động tiêu thụ thành phẩm, lao vụ hay dịch vụ...
Nh vậy, kết quả tiêu thụ là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thu về

tính toán xác định kết qủa tiêu thụ một cách chính xác. Cùng với việc xác nhận
thời điểm ghi nhận doanh thu là việc xác định đúng đắn chi phí bán hàng và
chi phí khác có liên quan.
Kiểm tra, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ từ đó cung
cấp cho lãnh đạo về việc thực hiện tiến độ tiêu thụ thành phẩm giúp cho công
tác lập kế hoạch tiêu thụ cho các kỳ sau.
Đôn đốc quá trình thanh toán tiền hàng nhanh chóng kịp thời, kiểm tra tình
hình chấp hành kỷ luật thanh toán và quản lý chặt chẽ tiền bán hàng. Kiểm tra
tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc.
Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản thu nhập theo từng loại thành
phẩm phục vụ cho việc phân tích đánh giá hiệu quả kinh doanh và việc kiểm
tra tình hình thực hiện các chế độ tài chính hiện hành.
II. Tổ chức kế toán tiêu thụ thành phẩm tại các doanh
nghiệp sản xuất.
1.Phơng pháp xác định giá xuất kho thành phẩm
Lu Thuỷ Ngân - MSV: A02458
66
Luận văn tốt nghiệp
Về nguyên tắc thành phẩm đợc đánh giá theo giá vốn thực tế nhng thành phẩm
trong doanh nghiệp luôn có sự biến động do nhiều nguyên nhân khác nhau,để phục vụ
cho việc hạch toán kịp thời và tính toán chính xác giá trị thành phẩm xuất kho, thành
phẩm đợc đánh giá theo giá thực tế và giá hạch toán
Đánh giá thành phẩm theo giá thực tế :
Giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho đợc xác định tuỳ theo từng nguồn
nhập.
Thành phẩm do các bộ phận sản xuất chính và bộ phận sản xuất phụ của doanh
nghiệp sản xuất ra, giá thành thực tế bao gồm chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Thành phẩm thuê ngoài gia công : giá thành thực tế bao gồm chi phí nguyên
liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí thuê gia công và các chi phí khác có liên quan trực tiếp

số d Có trên tài khoản 155 - Thành phẩm.
Đơn giá thực tế Trị giá thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ trớc
bình quân =
cuối kỳ trớc Số lợng thành phẩm tồn kho cuối kỳ trớc
Tuỳ theo phơng pháp hạch toán hàng tồn kho mà áp dụng phơng pháp đơn giá
bình quân cho phù hợp. Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp
kiểm kê định kỳ tính theo đơn giá bình quân cuối kỳ này hoặc đơn giá bình quân cuối
kỳ trớc. Nếu doanh nghiệp hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên có thể tính
theo đơn giá bình quân cuối kỳ, đơn giá bình quân tại thời điểm xuất, đơn giá bình
quân cuối kỳ trớc.
Phơng pháp đơn giá thực tế đích danh
Theo phơng pháp này, giá thực tế của thành phẩm xuất kho đợc căn cứ vào đơn giá
thực tế thành phẩm nhập kho theo từng lô, từng lần nhập và số lợng xuất theo từng
lần. Ưu điểm của phơng pháp này là tính chính xác cao nhng lại có nhợc điểm là khối
lợng công việc tính toán nhiều, đòi hỏi việc quản lý thành phẩm phải khoa học, hợp
lý.
Phơng pháp nhập trớc - xuất trớc (FIFO) :
Phơng pháp này dựa trên giả thiết thành phẩm nhập trớc đợc xuất hết xong
mới xuất đến lần nhập sau. Giá thực tế của thành phẩm xuất kho đợc tính hết theo giá
nhập kho lần trớc, sau mới tính theo giá nhập lần sau. Phơng pháp này đảm bảo việc
tính giá trị thực tế của thành phẩm xuất kho một cách kịp thời chính xác, công việc kế
toán không bị dồn nhiều vào cuối tháng nhng đòi hỏi phải tổ chức kế toán chi tiết,
chặt chẽ, theo dõi đầy đủ số lợng đơn giá của tùng lần nhập, phù hợp với những doanh
nghiệp có khối lợng thành phẩm không lớn.
Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO) :
Phơng pháp này dựa trên giả thiết thành phẩm nhập kho sau cùng đợc xuất trớc tiên.
Giá thực tế thành phẩm xuất kho đợc tính hết theo giá nhập kho lần sau cùng, sau mới
tính theo giá nhập kho lần trớc đó. Phơng pháp này thờng đợc áp dụng trong những
doanh nghiệp chủng loại sản phẩm ít, số lợng và số lần nhập xuất ít.
Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán

việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp cũng nh đáp ứng nhu cầu sử dụng các sản
phẩm hàng hoá của xã hội
Các phơng thức tiêu thụ mà doanh nghiệp hiện nay áp dụng, đó là :
- Phơng thức tiêu thụ trực tiếp
Tiêu thụ trực tiếp là phơng thức tiêu thụ mà hàng đơc giao cho ngời mua trực
tiếp tại kho hoặc tại các phân xởng sản xuất của doanh nghiệp. Sản phẩm sau khi bàn
giao cho khách hàng đợc chính thức coi là tiêu thụ và doanh nghiệp bán mất quyền sở
hữu về số hàng này.
Lu Thuỷ Ngân - MSV: A02458
66
Luận văn tốt nghiệp
- Phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng :
Theo phơng thức này, bên bán căn cứ vào hoá đơn đã ký kết hoặc theo đơn đặt
hàng, doanh nghiệp xuất kho hàng bằng phơng tiện vận tải của mình hay thuê ngoài
chuyển hàng giao cho bên mua ở một địa điểm đã thoả thuận. Hàng chuyển bán vẫn
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Số hàng này đợc xác dịnh là tiêu thụ khi đã
nhận đợc tiền do bên mua thanh toán hoặc nhận đợc giấy báo của bên mua đã nhận đ-
ợc hàng và chấp nhận thanh toán. Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu hoặc bên
mua chịu là do sự thoả thuận của hai bên. Nếu doanh nghiệp chịu thì chi phí vận
chuyển sẽ đợc ghi vào chi phí bán hàng, nếu bên mua chịu thì phải thu tiền của bên
mua.
- Phơng thức tiêu thụ qua đại lý (ký gửi):
Doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở đại lý theo phơng thức này, bên nhận đại lý
sẽ trực tiếp bán hàng và phải thanh toán cho doanh nghiệp. Bên nhận đại lý sẽ đợc h-
ởng hoa hồng đại lý. Số hàng gửi đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, số
hàng này đợc xác định là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận đợc tiền do bên đại lý thanh
toán hoặc chấp nhận thanh toán. Số hoa hồng đại lý đợc tính vào chi phí bán hàng.
- Phơng thức bán hàng trả góp :
Theo phơng thức này, khi giao hàng cho ngời mua thì hàng chuyển giao đợc
coi là tiêu thụ, ngời mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua, một phần còn

Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi
Thanh toán bằng th tín dụng
Phơng thức thanh toán trả chậm...
2.2.Kế toán chi tiết tiêu thụ thành phẩm.
Khi bán hàng doanh nghiệp sử dụng hoá đơn chứng từ theo quy định hiện hành
của Bộ tài chính gồm :
- Hoá đơn giá trị gia tăng(GTGT): sử dụng cho các doanh nghiệp nộp thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế. Khi lập hoá đơn thuế GTGT doanh nghiệp phải
ghi đầy đủ các yếu tố quy định: giá bán (cha có thuế GTGT) các khoản phụ thu và chi
phí tính ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT, tổng giá thanh toán (Đã có thuế GTGT)
- Hoá đơn bán hàng: sử dụng cho doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng
pháp trực tiếp ( Hoặc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt). Khi lập hoá đơn bán hàng doanh
nghiệp phải ghi đầy đủ các yếu tố quy định: giá bán, các khoản phụ thu và chi phí tính
ngoài giá bán (nếu có), tổng giá thanh toán (Đã có thuế GTGT)
- Hoá đơn tự in, chứng từ đặc thù: đối với chứng từ tự in phải đăng ký với bộ
tài chính và chỉ đợc sử dụng khi đã đợc chấp thuận bằng văn bản. Đối với các chứng
từ đặc thù thì giá ghi trên chứng từ là giá đã có thuế GTGT.
- Bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ: đợc sử dụng trong trờng hợp doanh nghiệp
trực tiếp bán lẻ hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho ngời tiêu dùng không thuộc diện phải
lập hoá đơn bán hàng.
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi : truờng hợp doanh nghiệp có hàng đại
lý, ký gửi.
- Các chứng từ trả tiền, trả hàng
Lu Thuỷ Ngân - MSV: A02458
66
Luận văn tốt nghiệp
Để có thông tin một cách chi tiết cụ thể về doanh thu của từng loại hoạt động,
từng loại sản phẩm, dịch vụ, trên cơ sở đó giúp cho việc xác định kết quả hoạt động
kinh doanh của từng hoạt động, từng loại sản phẩm, dịch vụ, phục vụ cho yêu cầu
quản lý doanh nghiệp, kế toán chi tiết thành phẩm sử dụng sổ chi tiêt bán hàng.

tiêu thụ giữa các đơn vị trực thuộc cùng một công ty, tổng công ty...hạch toán toàn
nghành.
Lu Thuỷ Ngân - MSV: A02458
66
Luận văn tốt nghiệp
Kết cấu TK 512
Bên nợ
- Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).
- Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối
lợng sản phẩm, hàng hoá dịch vụ tiêu thụ nội bộ trong kỳ.
- Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ thuần vào tài khoản xác định kết quả
kinh doanh.
Bên có
- Tổng doanh thu bán hàng nội của đơn vị thực hiện trong kỳ.
TK 512 không có số d cuối kỳ.
TK 512 có 3 tài khoản cấp 2.
TK 5121- Doanh thu bán hàng hoá : Phản ánh doanh thu khối lợng hàng hoá đã
tiêu thụ nội bộ trong kỳ hạch toán của đơn vị.
TK 5122- Doanh thu bán sản phẩm : Phản ánh doanh thu của khối lợng sản phẩm
cung cấp giữa các đơn vị thành viên trong cùng một công ty hoặc tổng công ty.
TK5123- Doanh thu cung cấp dịch vụ : Phản ánh doanh thu của khối lợng dịch
vụ, lao vụ cung cấp cho các đơn vị thành viên trong cùng công ty, tổng công ty.
TK 512 chỉ sử dụng các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong một công ty hay
tổng công ty nhằm phản ánh doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm , cung cấp lao vụ,
dịch vụ giữa các đơn vị đó.
TK 3387- Doanh thu cha thực hiện
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu cha thực hiện của doanh nghiệp trong
kỳ kế toán bao gồm: Số tiền nhận trớc nhiều năm về cho thuê tài sản (cho thuê hoạt
động); Khoản chênh lệch giữa bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả
ngay; Khoản lãi nhận trớc khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ (trái phiếu, tín

hàng hoặc TK doanh thu bán hàng nội bộ để xác định doanh thu thuần
trong kỳ hạch toán.
TK 532 không có số d cuối kỳ
TK 157- Hàng gửi đi bán.
TK này phản ánh giá trị hàng hoá, sản phẩm đã gửi hoặc chuyển đến cho khách
hàng, hàng hoá, sản phẩm nhờ bán đại lý, ký gửi, giá trị lao vụ dịch vụ đã hoàn thành
bàn giao cho ngời đặt hàng, nhng cha đợc chấp nhận thanh toán.
Kết cấu TK 157
Bên nợ:
- Trị giá hàng hoá, thành phẩm đã gửi cho khách hàng hoặc nhờ bán đại lý,
ký gửi
- Trị giá lao vụ, dịch vụ đã thực hiện với khách hàng nhng cha đợc chấp
nhận thanh toán.
- Kết chuyển giá trị hàng hoá,thành phẩm đã gửi đi cha đợc khách hàng chấp
nhận thanh toán cuối kỳ (Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho
theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Bên có :
- Trị giá hàng hoá, thành phẩm , lao vụ, dịch vụ đã gửi đi bị khách hàng trả
lại.
- Trị giá hàng hoá, thành phẩm , lao vụ, dịch vụ đã đợc khách hàng chấp
nhận thanh toán hoặc đã thanh toán.
Lu Thuỷ Ngân - MSV: A02458
66
Luận văn tốt nghiệp
- Kết chuyển giá trị hàng hoá, thành phẩm đã gửi đi cha đợc khách hàng
chấp nhận thanh toán đầu kỳ (Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn
kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Số d bên nợ :
- Trị giá hàng hoá thành phẩm đã gửi đi cha đợc khách chấp nhận thanh
toán

- Trị giá thành phẩm thừa khi kiểm kê.
Lu Thuỷ Ngân - MSV: A02458
66
Luận văn tốt nghiệp
Bên có :
- Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho.
- Trị giá thành phẩm thiếu phát hiện khi kiểm kê.
D nợ :
- Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
TK này đợc mở chi tiết cho từng loại thành phẩm
Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Cũng nh phong pháp kê khai thờng xuyên, kế toán sử dụng tài khoản 155 -
Thành phẩm để hạch toán thành phẩm tồn kho. Kết cấu của tài khoản này nh sau :
Bên nợ :
- Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Bên có :
- Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ
D nợ :
- Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
TK này đợc mở chi tiết cho từng loại thành phẩm
Ngoài ra quá trình tiêu thụ thành phẩm còn sử dụng một số tài khoản khác có liên
quan nh: 111, 131, 333...
2.3.2.Hạch toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm :
Hạch toán tiêu thụ theo phơng pháp kê khai thờng xuyên :
Sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp sản xuất có thể đợc bán theo các phơng
thức bán hàngkhác nhau, tuỳ theo các phơng thức tiêu thụ khác nhau mà kế toán tiến
hành hạch toán cũng khác nhau
Phơng thức tiêu thụ trực tiếp
- Thành phẩm xuất kho hoặc sản xuất hoàn thành giao cho ngời mua, công tác
lao vụ, dịch vụ hoàn thành bàn giao cho ngời đặt hàng, căn cứ vào giá thành thực tế,

chịu thuế GTGT, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại (Giá bán đã có thuế GTGT)
Có TK 111, 112, 131...
Phản ánh giá vốn hàng trả lại nhập kho doanh nghiệp
Nợ TK 155 - Thành phẩm
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
Các chi phí phát sinh của hàng bị trả lại (nếu có)
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Có TK 111,112,141,334...
- Đối với những khoản giảm giá hàng đã bán, doanh nghiệp trả lại tiền hoặc trừ
vào số tiền phải thu khách hàng theo số giảm giá đã chấp nhận:
Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán
Có TK 111,112,131,136...
- Đối với Chiết khấu thơng mại thực phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 521 - Chiết khấu thơng mạI
Nợ TK 3331
Có TK 111,112,131.
- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản giảm giá, doanh thu hàng bị trả lại trừ
vào tổng doanh thu bán hàng trong kỳ để tính doanh thu thuần:
Nợ TK 511,512
Lu Thuỷ Ngân - MSV: A02458
66
Luận văn tốt nghiệp
Có TK 531,532,521
- Cuối kỳ hạch toán kết chuyển giá vốn hàng bán sang tài khoản xác định kết
quả kinh doanh :
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
Phơng pháp tiêu thụ chuyển hàng theo hợp đồng
- Khi xuất kho thành phẩm,lao vụ, dịch vụ gửi đi bán, Kế toán ghi :

. Đã ghi doanh thu sau đó bị trả lại :
Phản ánh doanh thu hàng trả nh trong trờng hợp tiêu thụ trực tiếp
Đồng thời phản ánh giá vốn hàng trả lại
Nợ TK 155 - Thành phẩm trả lại chuyển về nhập kho
Nợ TK 157 - Thành phẩm trả lại nhờ bên mua giữ hộ
Có TK 632 - Giá vốn hàng bị trả lại
Các bút toán cuối kỳ tơng tự nh phận tiêu thụ trực tiếp
Phơng thức bán hàng trả góp
Theo phơng thức này, khách hàng trả trớc một phần tiền, phần còn lại cha trả
phải trả lãi trong một thời gian nhất định. Lãi do bán trả góp đợc xác định là doanh
thu hoạt động tài chính không chịu thuế GTGT.
Xuất kho thành phẩm bán theo phơng thức trả góp
Phản ánh doanh thu bán hàng:
Nếu thành phẩm chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Nợ TK 111,112 - Số tiền trả lần đầu
Nợ TK 131 - Số tiền trả góp
Có TK 511 - Giá bán cha thuế theo giá bán thông thờng
Có TK 3331 - Thuế GTGT
Có TK 3387 - Doanh thu cha thực hiện
Nếu thành phẩm không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT hoặc theo ph-
ơng pháp trực tiếp.
Nợ TK 111,112 - Số tiền lần đầu
Nợ TK 131 - Số tiền trả góp
Có TK 511 - Tổng giá bán
Có TK 3387 - Doanh thu cha thực hiện
Kết chuyển giá vốn thực tế thành phẩm đã bán
Nợ TK 632
Có TK 155,154
Khi thu tiền bán hàng các lần tiếp sau:
Lu Thuỷ Ngân - MSV: A02458

Trờng hợp chỉ xác định hoa hồng phải trả khi thanh toán quyết toán với bên
giao đại lý
Đối với thành phẩm chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Nợ TK 111,112,131 - Tổng giá bán
Có TK 511 - Giá bán cha thuế
Có TK 3331- Thuế GTGT
Đối với thành phẩm chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc
không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT
Lu Thuỷ Ngân - MSV: A02458
66
Luận văn tốt nghiệp
Nợ TK 111,112,131
Có TK 511
Khi thanh toán tiền hoa hồng đại lý cho cơ sở đại ký
Nợ TK 641
Có TK 111,112,131..
Kết chuyển trị giá thực tế hàng giao bán đại lý
Nợ TK 632
Có TK 157
Các bút toán cuối kỳ tơng tự nh trờng hợp trên
- Tại đơn vị nhận bán đại lý:
Thành phẩm không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng doanh nghiệp
vẫn phải có trách nhiệm bảo quản để bán hàng. Kế toán bên nhận bán đại lý phản ánh
toàn bộ hàng hoá nhận đại lý trên TK 003 - Hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi
Kết cấu tài khoản này nh sau :
Bên nợ : Nhận hàng đại lý, ký gửi
Bên có : Bán hàng đại lý ký gửi hoặc trả lại hàng đại lý ký gửi
D nợ : Giá trị hàng đại lý , ký gửi
Khi nhận đại lý, ký gửi :
Nợ TK 003 - Hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi

Nợ TK 131 - Giá thoả thuận
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Khi hàng hoá vật t trao đổi về
Nếu có hoá đơn GTGT
Nợ TK 152,153,156..- Tổng giá thanh toán
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 131 - Phải thu khách hàng
Nếu không có hoá đơn GTGT, kế toán phản ánh giá trị vật t hàng hoá nhận
trao đổi theo giá thanh toán
Nợ TK 152,153,156
Có TK 131
Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán
Nợ TK 911
Có TK 632
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 511
Có TK 911
- Trờng hợp 2: Bán hàng thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp để
đổi lấy vật t hàng hoá khác sử dụng cho SXKD hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT
theo phơng pháp trực tiếp
Phản ánh doanh thu hàng xuất trao đổi theo giá thanh toán
Nợ TK 131 -Phải thu khách hàng
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Khi nhận vật t,hàng hoá trao đổi về kế toán phản ánh trị giá hàng hoá vật t
nhận về theo giá thanh toán
Lu Thuỷ Ngân - MSV: A02458
66

Trích đoạn Các phơng thức tiêu thụ thành phẩm và phơng thức thanh toán tại công ty Hạch toán thuế giá trị gia tăng Về vấn đề hạch toán doanh thu Một số ý kiến khác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status