Phương hướng hoàn thiện hạch toán kế toán VN trong tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. - Pdf 81

Đề án môn học
----------------------------------------------------------------------------------------------
Lời mở đầu
Trong xu hớng hiện nay của nền kinh tế trên thế giới là hội nhập và mở
cửa, Việt Nam cũng không ở ngoài xu hớng đó. Là một nớc đang phát triển thì
hội nhập là một trong những hớng đi đúng đắn nhất để tăng trởng kinh tế, có
điều kiện phát huy tốt hơn lợi thế của mình trên thị trờng quốc tế.
Hoà mình trong công cuộc đổi mới đó hệ thống kế toán Việt Nam đã có
những bớc chuyển lớn lao. Trong những năm gần đây thành tựu về phát triển kế
toán ngày càng nổi trội, hứa hẹn đạt nhiều thành công lớn trong đó có sự công
nhận của thế giới. Với vai trò và nhiệm vụ của mình việc hoàn thiện hạch toán
kế toán cũng là việc làm cần thiết và quan trọng không chỉ ở góc độ quản lý vĩ
mô mà còn ở cả góc độ quản lý vi mô, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá
hiện đại hoá đất nớc. Việc hoàn thiện hệ thống hạch toán kế toán trong doanh
nghiệp không chỉ thuộc trách nhiệm của những ngời làm công tác kế toán mà
còn thuộc trách nhiệm của nhiều ngành, nhiều cấp mà đặc biệt là sự sáng tạo,
xây dựng cá chuẩn mực của Bộ tài chính và việc áp dụng nó vào thực tiễn của
các doanh nghiệp.
Chính những tầm quan trọng đó của quá trình hạch toán kế toán mà trong
đề án môn học này em đã lựa chọn đề tài: " Phơng hớng hoàn thiện hạch toán
kế toán Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới."
Do hạn chế về tài liệu, phạm vi và lần đầu làm đề án cho nên không trách
khỏi sai sót và thiếu sót.
Để hoàn thành đợc đề án này em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn của
cô giáo Nguyễn Minh Phơng.
Nguyễn Diệu Linh
Đề án môn học
----------------------------------------------------------------------------------------------
Nội dung
Chơng I: Lý luận chung về Hạch toán kế toán (HTKT)
và vai trò của kế toán trong tiến trình hội nhập

bảo tính chính xác và có cơ sở pháp lý vững chắc.
HTKT là một hệ thống thông tin và kiểm tra về tài sản trong các doanh
nghiệp, các tổ chức bằng hệ thống phơng pháp khoa học nh chứng từ, tính giá,
đối ứng tài khoản và tổng hợp cân đối kế toán. HTKT nghiên cứu quá trình sản
xuất thông qua sự hình thành và vận động của vốn trong một đơn vị cụ thể nhằm
quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn theo phạm vi sử dụng nhất định.
1.1.2 Đối tợng nghiên cứu của HTKT:
Nghiên cứu đối tợng của kế toán là xác định những nội dung mà kế toán
phải phản ánh và giám đốc. Do đó, đối tợng HTKT có những đặc điểm khác so
với các đối tợng của các môn học khác:
* HTKT nghiên cứu các yếu tố của quá trình tái sản xuất trên góc độ tài
sản (tài sản cố định và tài sản lu động) và các nguồn hình thành các tài sản này
(nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay - nợ). Trong đó mối quan hệ giữa tài
sản và nguồn hình thành tài sản là đặc trng của đối tợng HTKT.
* HTKT không chỉ nghiên cứu trạng thái tĩnh của tài sản mà còn nghiên
cứu trạng thái động của tài sản trong quá trình kinh doanh. Nghiên cứu sự vận
động liên tục của tài sản cũng là đặc trng riêng của HTKT.
* Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài mối quan hệ trực
tiếp liên quan đến các tài sản của đơn vị, còn phát sinh các mối quan hệ kinh tế -
pháp lý ngoài vốn của doanh nghiệp nh: tài sản cố định thuê ngoài, nhận vật liệu
gia công, góp vốn liên doanh, thuê thực hiện xây dựng cơ bản Những mối
quan hệ này cũng đặt ra một nhu cầu cấp bách phải giải quyết trong hệ thống
HTKT.
Tóm lại, đối tợng của HTKT là vốn kinh doanh của đơn vị hạch toán đợc
xem xét trong quan hệ giữa hai mặt biểu hiện là tài sản và nguồn hình thành tài
sản (nguồn vốn) và quá trình tuần hoàn của vốn kinh doanh qua các giai đoạn
nhất định của quá trình tái sản xuất, cùng các mối quan hệ kinh tế pháp lý phát
sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị. Đối tợng HTKT luôn có tính hai mặt,
độc lập và cân bằng về lợng. Nó luôn vận động qua các giai đoạn khác nhau nh-
ng theo một trật tự xác định và khép kín sau một chu kỳ nhất định. Mỗi loại đối

những ngời ra quyết định.
Cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác các tài liệu về tình hình cung ứng,
dự trữ, sử dụng tài sản từng loại (tài sản cố định, tài sản lu động...), trong quan
hệ với nguồn hình thành tài sản, góp phần bảo vệ tài sản và sử dụng hợp lý tài
sản của đơn vị hạch toán, khai thác khả năng tiềm tàng của tài sản.
Nguyễn Diệu Linh
Đề án môn học
----------------------------------------------------------------------------------------------
Giám sát tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp, công ty... tình hình
sử dụng nguồn kinh phí của các đơn vị sự nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả
kinh doanh, hiệu quả nguồn vốn cấp phát...
Theo dõi tình hình huy động và sử dụng các nguồn tài sản do liên kết kinh
tế, giám sát tình hình thực hiện các hợp đồng kinh tế, các nghiệp vụ với Nhà n-
ớc, với cấp trên, với đơn vị bạn.
Kế toán là một khoa học, một kỹ thuật ghi nhận, phân loại tổng hợp và
cung cấp số liệu về hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính của một đơn vị
kinh tế, giúp cho các nhà quản trị đa ra những quyết định thích hợp.
1.2.2 Vai trò của thông tin kế toán trong hoạt động quản lý.
Kế toán là một trong những công cụ quan trọng cung cấp thông tin cho
quản lý. Những thông tin mà kế toán cung cấp cho hoạt động quản lý là kết quả
sử dụng tổng hợp các phơng pháp khoa học của mình. Các yêu cầu về thông tin
đó ít hay nhiều, thô sơ hay phức tạp đều có chung một thuộc tính đó là đòi hỏi
các thông tin biểu hiện bằng tiền về tình hình và sự biến động tài sản và tình
hình sử dụng các tài sản này. Bằng thớc đo giá trị mà mọi hoạt động kinh tế tài
chính, mọi tài sản, nguồn vốn, mọi vận động của tài sản, nguồn vốn dù ở đâu,
thể hiện dới hình thái nào kế toán đều có thể và phải thu thập, phản ánh và tổng
hợp. Số liệu kế toán tin cậy sẽ cho thấy một bức tranh tổng hợp toàn diện về tình
hình thực trạng tài chính của đơn vị. Cho nên, mọi cấp lãnh đạo, mọi cơ quan và
ngời quản lý đều sử dụng kế toán làm công cụ điều hành, quản lý và kiểm soát
hoạt động kinh tế tài chính. Thông tin kế toán là căn cứ quan trọng, tin cậy cho

cách toàn diện và tổng hợp. Với việc ghi chép số liệu kế toán bằng các giá trị
tiền tệ mà HTKT cung cấp đợc các chỉ tiêu tổng hợp phục vụ cho việc quan sát
theo dõi các hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Hạch toán kế toán nghiên cứu quá trình tái sản xuất trên góc độ cụ thể là
tài sản với tính hai mặt (giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản) và tính vận
động tuần hoàn trong các tổ chức, doanh nghiệp cụ thể. Trong điều kiện của sản
xuất hàng hoá tài sản đợc biểu hiện dới hình thái tiền, vì vậy trong hạch toán kết
toán thớc đo tiền tệ đợc sử dụng có tính bắt buộc.
Trên cơ sở của phép biện chứng về nhận thức hiện thực khách quan và phù
hợp với đối tợng độc lập của mình hạch toán kế toán xây dựng hệ thống phơng
pháp khoa học riêng gồm các yếu tố: chứng từ kế toán, đối ứng tài khoản, tính
giá, tổng hợp cân đối kế toán. Trên thực tế tuỳ thuộc vào trình độ của cán bộ và
phơng tiện tính toán cũng nh yêu cầu quản lý, cách thức vận dụng các phơng
pháp sẽ khác nhau nhng hình thức biểu hiện của các phơng pháp cũng có tính ổn
định tơng đối và có sự kết hợp trong quan hệ phụ thuộc giữa các yếu tố của cả hệ
thống. Mỗi phơng pháp có vị trí, chức năng nhất định, song giữa chúng có mối
Nguyễn Diệu Linh
Đề án môn học
----------------------------------------------------------------------------------------------
quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo thành một hệ thống phơng pháp hạch toán kế
toán. Do đó trong công tác hạch toán các phơng pháp này đợc sử dụng một cách
tổng hợp và đồng bộ.
Vị trí, nội dung và phơng pháp hạch toán quyết định hai chức năng của
phân hệ hạch toán kế toán trong hệ thống quản lý là thông tin và kiểm tra về tài
sản trong các tổ chức, các doanh nghiệp. Là phân hệ thông tin trong hệ thống
quản lý, hạch toán kế toán thu thập và cung cấp thông tin về tài chính, về kết quả
kinh doanh làm cơ sở cho việc ra các quyết định quản lý. Khi nói đến hạch toán
kế toán không thể tách rời hai đặc trng cơ bản nhất của nó.
Hạch toán kế toán có một vai trò hết sức quan trọng quyết định sự thành
công hay thất bại của một doanh nghiệp. Những nhà đầu t, những nhà quản lý,

theo chuẩn mực kế toán quốc gia, sau đó điều chỉnh theo chuẩn mực kế toán của
nớc sở tại. Ví dụ các doanh nghiệp nớc ngoài muốn niêm yết giá tại thị trờng giá
của Mỹ cần điều chỉnh lợi nhuận từ chuẩn mực kế toán nớc đó sang chuẩn mực
của nớc Mỹ. Đòi hỏi này làm tăng đáng kể chi phí lập báo cáo tài chính đối với
các doanh nghiệp.
Sự thay đổi quốc tế hoá đòi hỏi sự thay đổi nhanh chóng và năng động
bản chất của kế toán quốc tế. Chính điều này đã buộc hội kế toán thế giới phải
nghiên cứu và đa ra một chuẩn mực kế toán chung áp dụng cho tất cả các nớc.
1.3.2.1 Các yếu tố ảnh h ởng đến chuẩn mực kế toán của một n ớc:
* Vai trò của chính sách thuế:
ở một số nớc, thuế chỉ có vai trò nhỏ trong việc đo lờng kết quả kinh
doanh với mục tiêu thể hiện thông tin tài chính. Các doanh nghiệp thờng hạch
toán lợi nhuận trong báo cáo kết quả kinh doanh khác với lợi nhuận trong báo
cáo thu nhập. Tình trạng này dẫn đến khái niệm điều chỉnh thuế trong các
nguyên tắc kế toán đợc thừa nhận. Tuy nhiên ở một số nớc, ngời ta không điều
chỉnh thuế khi lợi nhuận kế toán và lợi nhuận tính thuế có sự chênh lệch.
Kết quả tài chính sẽ không khác nhiều so với các kết quả kế toán nếu
Luật tài chính cho phép các chi phí trong báo cáo kết quả kinh doanh đợc khấu
trừ trong thu nhập.
*Sự phát triển của thị trờng vốn:
ở các nớc mà nguồn tài trợ cho các doanh nghệp chủ yếu là t nhân thì
sự lệ thuộc vào chuẩn mực kế toán đọc giảm nhẹ hơn. Ngời cung cấp vốn có thể
đòi hỏi những thông tin trực tiếp từ ngời sử dụng vốn. Ví dụ nh ở Nhật nhu cầu
về vốn của các doanh nghiệp đợc đáp ứng đầy đủ bởi các t nhân, con số tơng đ-
ơng với ngân hàng. Tuy nhiên, ngời ta nhận thấy rằng khi nền kinh tế Nhật đi
xuống trong những năm 1990, nhiều ngân hàng lớn đã bị phá sản bởi các khoản
cho vay. Đây là một trong những nguyên nhân gây ra suy thoái ở Nhật.
Nguyễn Diệu Linh
Đề án môn học
----------------------------------------------------------------------------------------------

hiệu qủa và gây khó khăn cho ngời sử dụng báo cáo tài chính. Các nớc này đã
bỏ việc áp dụng phơng pháp này khi lạm phát xuống thấp.
Để hiểu rõ thêm về các ảnh hởng đó đối với các nớc nh thế nào ta có thể
lấy dẫn chứng ở một số nớc nh sau:
Nguyễn Diệu Linh
Đề án môn học
----------------------------------------------------------------------------------------------
Anh: Anh là một điển hình hoàn hảo, ở đó thị trờng vốn đợc thiết lập và
tôn trọng một cách chặt chẽ, các chuẩn mực kế toán đợc hình thành bởi các tổ
chức t nhân mà chính phủ có ảnh hởng không đáng kể.
Khi kết quả kế toán và kết quả tài chính không trùng nhau, kéo theo sự
chênh lệch thuế, ngời ta chỉ hạch toán khoản chênh lệch thuế hiện thời khi dự
toán rằng trong tơng lai có sự đảo ngợc về khoản chênh lệch thuế. Trong mọi tr-
ờng hợp các khoản này đều phải thể hiện trong Bảng thuyết minh bổ sung.
Tất cả các doanh nghiệp cần phải lập các báo cáo tài chính nh: bảng cân
đối tài khoản, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lu chuyển tiền tệ kèm theo
mỗi báo biểu là phần thuyết minh báo cáo bổ sung ở cuối trang. Tài sản cố định
không chỉ là đất đai, nhà cửa, máy móc thiết bị... mà bao gồm toàn bộ tài sản dài
hạn. Nguồn vốn chủ sở hữu gồm vốn cổ phần, khoản chênh lệch khi phát hành
cổ phiếu, tài khoản dự trữ, tài khoản lợi nhuận cha phân phối. Trong báo cáo kết
quả kinh doanh, doanh thu tơng ứng với bán.
Mỹ: Hiệp hội kế toán Mỹ định nghĩa kế toán là quá trình nhận biết, đo l-
ờng và truyền đạt các thông tin kinh tế, cho phép ngời sử dụng thông tin đánh
giá và đa ra các quyết định kinh doanh. Phơng tiện cung cấp thông tin cho các
đối tợng trong và ngoài doanh nghiệp quan tâm đến tài chính của doanh nghiệp
là các báo cáo kế toán bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh
doanh, báo cáo lu chuyển tiền tệ và các báo cáo kế toán quản trị khác. Đối với
kế toán Mỹ, các thớc đo sử dụng không thể mô tả đợc giá trị đích thực của
chúng. Thớc đo mà kế toán sử dụng là dựa trên giá trị ban đầu (nguyên giá, giá
thực tế) hơn là giá trị hiện tại. Đây không thể xem là một hạn chế của kế toán

nhuận bị che giấu bởi các khoản dự trữ, tối đa hoá chi phí, do vậy thờng chú
trọng đến lợi nhuận dài hạn hơn là lợi nhuận ngắn hạn.
Pháp: Kế toán là một hệ thống thông tin và kiểm tra về tài sản trong các
doanh nghiệp, các tổ chức xã hội thông qua một hệ thống phơng pháp nghiên
cứu riêng và sử dụng thớc đo giá trị là chủ yếu. Kế toán đợc chia làm hai phần:
kế toán tổng quát và kế toán phân tích. Kế toán tổng quát là một thực thể duy
nhất bắt buộc đối với các loại hình doanh nghiệp. Số liệu của kế toán tổng quát
là căn cứ để lập các báo cáo tái chính, bảng tổng kết tài sản, cung cấp tình hình
tài chính của doanh nghiệp cho các cơ quan quản lý Nhà nớc. Kế toán phân tích
phản ánh tình hình chi phí, doanh thu, kết quả của từng loại hàng, từng ngành
hoạt động, giá phí, giá thành của từng loại sản phẩm sản xuất... Nó giúp cho ban
giám đốc kiểm soát tình hình hoạt động của doanh nghiệp mình. Mối quan hệ
giữa hai loại kế toán này giúp cho kế toán Pháp thực hiện chức năng phản ánh và
giams đốc một cách liên tục, toàn diện và có hệ thống.
Kế toán Pháp cũng giống nh các nớc Tây âu. Đối với kế toán Pháp, báo
cáo kế toán có hai loại biểu mẫu chủ yếu: Bảng tổng kết tài sản (trình bày tình
hình tài sản và nguồn tài trợ) và bảng kết quả niên độ (trình bày tình hình thu
nhập, chi phí và lỗ, lãi).
Nguyễn Diệu Linh
Đề án môn học
----------------------------------------------------------------------------------------------
1.3.2.2 Thống nhất các chuẩn mực kế toán:
Toàn cầu hoá các thị trờng vốn đã góp phần nhấn mạnh sự cần thiết phải
hài hoà những yêu cầu của các báo cáo tài chính. Tuy nhiên cha có một ngôn
ngữ kế toán chung cho sự kết nối các thông tin tài chính. Nhận thức đợcạ cần
thiết này là nhân tố quan trọng và là sức mạnh cho sự phát triển của quá trình
quốc tế hoá các chuẩn mực kế toán. Không có các chuẩn mực kế toán này thì sẽ
làm giảm tính hiệu quả của thị trờng thế giới và có thể giảm sút khả năng hợp
tác của các nớc trong tiến trình hội nhập kinh tế. Hơn nữa, nếu mỗi quốc gia xây
dựng riêng cho mình các chuẩn mực kế toán riêng thì rất tốn kém trong khi nhu

đạo bởi 13 quốc gia và 4 tổ chức. Hội đồng này tập hợp mỗi năm từ 3 - 4 lần,
nhằm mục đích kiểm duyệt những chuẩn mực mới, những đề nghị của giới kinh
doanh và xuất bản các chuẩn mực mới.
Nhiều tổ chức đã tham gia cộng tác với các công việc của uỷ ban này và
nhiều quốc gia không phải là thành viên của tổ chức này đã sử dụng các chuẩn
mực kế toán quốc tế này (IAS).
Chức năng của IASC là thiết lập và công bố những chuẩn mực kế toán
công khai đợc xem xét trong việc lập các báo cáo tài chính và khuyến khích sự
chấp nhận, xem xét rộng rãi các chuẩn mực đó. Thực hiện chung nhất cải thiện
và hài hoà các quy định, chuẩn mực kế toán và các thủ tục liên quan đến việc lập
báo cáo tài chính. IASC đã ban hành 38 chuẩn mực kế toán có liên quan nhiều
đến các vấn đề khác nhau trong lĩnh vực kế toán gọi tắt là IAS .
Với xu hớng hiện nay có nhiều quốc gia nghiên cứu, xây dựng và công bố
các chuẩn mực kế toán quốc gia trên cơ sở vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế
trong đó có Việt Nam. Việt Nam đã ban hành đợc 10 chuẩn mực kế toán trên
nguyên tắc vận dụng chuẩn mực ké toán quốc tế và dự định trong năm 2004 sẽ
ban hành tiếp 6 chuẩn mực kế toán tiếp theo.
Hiện nay IASC cũng đang quan tâm đến các chơng trình dự án nhỏ nh dự
án về vấn đề hạch toán kế toán kế toán ở lĩnh vực bảo hiểm, các hoạt động đánh
giá tài sản, các khoản công nợ ngân hàng hạch toán kế toán cho các tổ chức tín
thác đầu t. IASC cũng đang xem xét sự vận dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế
cho phù hợp với nhu cầu của các nớc đang phát triển.
Chơng 2: Thách thức và thuận lợi cho kế toán
Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế.
Nguyễn Diệu Linh
Đề án môn học
----------------------------------------------------------------------------------------------
2.1 Hội nhập quốc tế và việc gia nhập của Việt Nam:
2.1.1 Tính khách quan của việc hội nhập:
Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế khách quan trong thế giới ngày

Trích đoạn Đối với các tổ chức kế toán, Hội kế toán Đối với các doanh nghiệp:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status