LUẬN VĂN:
Báo cáo đặc điểm tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh của
Công ty in Thương mại Phần mở đầu Hiện nay, các doanh nghiệp nhà nước phải hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên
nguyên tắc tự hạch toán kinh doanh độc lập, vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là làm thế
nào để kinh doanh có hiệu quả, bù đắp chi phí và có lợi nhuận. Để thích ứng, tồn tại và
tiếp tục phát triển trong nền kinh tế thi trường đòi hỏi các chủ doanh nghệp luôn phải trả
lời các câu hỏi “Sản xuất cái gì?”, “Sản xuất cho ai?”, “ Sản xuất như thế nào?” để lựa
chọn các loại mặt hàng sản xuất kinh doanh, chú trọng đến việc nâng cao chất lượng sản
Phần I: Một số nét khái quát về Công ty in Thương mại
Phần II: Các phần hành kế toán chủ yếu
Phần III: Nhận xét và kết luận
Phần I
Một số nét khái quát chung
về Công ty In Thương mại
I.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty In Thương mại
Công ty In Thương mại là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Thương mại.
Ngày 26/2/1994 theo quyết định số 150 TM/TCCB xí nghiệp In Thương mại được
thành lập dựa trên cơ sở sát nhập giữa xí nghiệp in 3/2 và xí nghiệp in Lipopint.
- Xí nghiệp in 3/2 trực thuộc Bộ Nội thương (cũ) quản lý và được thành lập từ năm
1960.
- Xí nghiệp in Lipopint thuộc công ty xuất nhập khẩu chuyên gia và lao động kỹ
thuật, được thành lập năm 1989 do Bộ Thương mại quản lý. Ngày 20/12/1994 Bộ Thương mại ra quyết định số 1595 TM/TCCB đổi tên Xí nghiệp
In Thương mại thành Công ty In Thương mại. Sự hoạt động của công ty được dựa trên:
- Giấy phép hoạt động in số 102 GP-TN do Bộ Văn hoá-Thông tin cấp ngày
23/4/1993.
- Giấy phép kinh doanh số 108591/DNNN do trọng tài kinh tế cấp ngày 07/06/1993.
Công ty in thương mại có trụ sở tại số 350 đường Giải Phóng có diện tích nhà
xưởng là 900 m2, nằm ở cửa ngõ phía Nam Thành phố Hà Nội.
- Máy in GTOZ với công suất 8.000 tờ/giờ, khổ giấy in 36cm x52cm.
- Máy in ROMEIO với công suất máy 8.000 tờ/giờ, khổ giấy in 31cm x 42cm.
- Máy in TIPO (cũ) 4 trang của Trung Quốc, hiện nay ít sử dụng.
Tuy công ty không phải là lâu năm nhưng nhờ mạnh dạn đầu tư đúng hướng hệ thống
trang thiết bị mới, hiện đại với đội ngũ thợ được đào tạo lành nghề, công ty đã khẳng định
chỗ đứng của mình trên thị trường.
Tổ chức sản xuất của công ty được bố trí sắp xếp phù hợp với đặc điểm của quy trình
công nghệ. Công ty đã có ba phân xưởng sản xuất:
+ Phân xưởng chế bản in.
+ Phân xưởng in.
+ Phân xưởng cắt, xén sách, gia công ấn phẩm.
Với nhiệm vụ cụ thể của từng phân xưởng như sau:
Phân xưởng chế bản in: chịu trách nhiệm về kỹ thật trong công nghệ in. Nếu in
ảnh thì phải qua công việc tách màu điện tử, nếu in chữ thì phải có trách nhiệm sắp xếp
chữ trên máy tính sau đó dùng phương pháp in laser để đưa lên giấy can. Tiếp theo tiến
hành bình bản trên đế phim, rồi phơi bản nhôm. Đây là phần việc cuối cùng của công đoạn
chế bản in. Công đoạn này đòi hỏi người thợ kỹ thuật có trình độ cao và tốn nhiều thời
gian.
Phân xưởng in: Sau khi phân xưởng chế bản đã hoàn thành việc chế bản, phân
xưởng in có nhiêm vụ in theo chế bản. Với nguyên vật liệu chính là giấy in, mực in và các
nguyên vật liệu khác như hoá chất để in, dầu… Công đoạn này được thực hiện hoàn toàn
trên máy. Nếu sử dụng máy in hai màu thì với những bản có bốn màu phối hợp thì phải in
hai lần. Sau giai đoạn này người ta thu được bản trẩu. Đây là giai đoạn quyết định chất
lượng sản phẩm.
Phân xưởng cắt xén, gia công: Sau khi các ấn phẩm đã được in xong sẽ chuyển
Phơi bản
Bình bản
Xén thành
phẩm III. Đặc điểm tổ chức quản lý.
Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là sản xuất theo đơn đặt hàng,
bộ máy tổ chức quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến. Đứng đầu là
sử dụng vật tư ở các phân xưởng sản xuất dựa trên các định mức kinh tế, kỹ thuật.
5. Phòng hành chính tổng hợp
Phòng hành chính tổng hợp có nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nề nếp, nội
quy của CBCNV, quản lý văn bản, lưu trữ hồ sơ, giải quyết chế độ chính sách cho người
lao động, mua văn phòng phẩm, lo thủ tục đưa cán bộ đi công tác…
6. Phòng bảo vệ
Phòng bảo vệ có trách nhiệm bảo vệ trật tự trị an trong nội bộ công ty. Bảo đảm an toàn
tài sản của công ty, phương tiện của CBCNVvà của khách đến liên hệ công tác, kiểm tra
việc ra vào cơ quan…
Tất cả các phòng ban, phân xưởng của công ty đều có mối liên hệ chặt chẽ với nhau,
phối hợp với nhau để hoàn thành kế hoạch của công ty nhằm không ngừng nâng cao chất
lượng sản phẩm, giữ chữ tín với khách hàng, nâng cao uy tín của công ty trên thị trường,
tạo thế cạnh tranh để công ty đứng vững và phát triển trong cơ chế thị trường. Cơ cấu tổ chức quản lý (Trang tiếp)
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý
Công ty in Thương mại
Ghi chú:
: Quan hệ chỉ đạo
:Quan hệ luân
chuyển
(Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo trực tiếp)
2. Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy kế toán của Công ty in Thương mại
2.1.Trưởng phòng tài chính kế toán (Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp)
Trách nhiệm của trưởng phòng tài chính kế toán là bao quát toàn bộ công tác kế
toán trong công ty, theo dõi đôn đốc các kế toán viên hoàn thành công việc của mình kịp
tiến độ chung, tổ chức công tác kế toán sao cho hợp lý mang lại hiệu quả cao. Bên cạnh đó
trưởng phòng tài chính kế toán còn đảm trách công việc kế toán tài sản cố định, tính giá
thành sản phẩm, lập quyết toán nộp cho cấp trên.
Trưởng phòng
tài chính kế toán
Kế toán thanh toán
(kiêm kế toán tiền
mặt, kế toán tiền
gửi ngân hàng
Kế toán lao động
tiền lương, b
theo dõi số tiền hiện có của công ty đang gửi ngân hàng hoặc số tiền công ty đang vay của
ngân hàng, nhận và lưu giữ các giấy báo nợ, giấy báo có ; theo dõi tiền mặt hiện có tại quỹ
của đơn vị, sự biến động của tiền mặt tại quỹ.
3. Tổ chức hạch toán kế toán
3.1. Chế độ kế toán: - Công ty in Thương mại thực hiện chế độ kế toán theo quyết định số
1141TC/QĐ/CĐKT của Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành ngày 01/11/1995 và các thông tư
sửa đổi số 10TC/CĐKT ngày 20/3/1997, số 120/1999/TT – BTC ngày 07/10/1999, công ty
còn áp dụng quyết định số514 QĐ/CT về định mức để trả lương. Bắt đầu năm 2001 công ty
thực hiện chế độ kế toán theo quyết định số167/2000/ QĐ - BTC ban hành ngày
25/10/2000
- Hệ thống tài khoản kế toán bao gồm:
Loại TK 1: Tài sản lưu động
Loại TK 2: Tài sản cố định
Loại TK 3: Nợ phải trả
Loại TK 4: Nguồn vốn chủ sở hữu
Loại TK 5: Doanh thu
Loại TK 6: Chi phí
Loại TK 7: Thu nhập hoạt động khác
Loại TK 8: Chi phí hoạt động khác
Loại TK 9: Xác định kết quả kinh doanh
Loại TK 0: Tài khoản ngoài bảng
3.2. Hình thức sổ kế toán của công ty
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty và yêu cầu quản lý, công Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán
Công ty in Thương mại
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Phần II
Nội dung một số phần hành kế toán chủ yếu
I.Kế toán nguyên vật liệu
Để theo dõi nguyên vật liệu kế toán sử dụng tài khoản 152 “ nguyên liệu, vật liệu”.
Tài khoản này được chi tiết như sau:
TK1521 – Nguyên vật liệu chính
TK 1522 –Vật liệu phụ
TK1523 – Nhiên liệu
Căn cứ lệnh sản xuất, kế toán vật tư viết phiếu xuất nguyên vật liệu dùng trực tiếp
để sản xuất sản phẩm. Thủ kho tiến hành xuất kho theo số lượng ghi trong phiếu xuất. Đơn
giá vật tư xuất kho trong kỳ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền. Cách
tính như sau:
Đơn giá Giá vốn VTHH tồn ĐK + Giá vốn VTHH nhập trong kỳ
vật tư xuất =
trong kỳ Số lượng VTHH tồn ĐK + Số lượng VTHH nhập trong kỳ
Trên cơ sở vật tư hàng hoá đã xuất dùng, thủ kho ghi vào thẻ kho, đến cuối tháng
Cuối tháng căn cứ vào số liệu trên nhật ký chứng từ số 7, kế toán mở sổ cái tài
khoản 621, tài khoản 154. Sơ đồ luân chuyển chứng từ
( Kế toán nguyên vật liệu)
1. Phiếu nhập kho Trách nhi
ệmCông việc
Ngư
ời
đi
mua
Phân
xưởng
K
ế toán
trưởng
Giám
đốc
Th
ủ
kho
2.Phiếu xuất kho
Nhiệm vụ LC
Công
việc LC
Người
xin
xuất
Trưởng
bộ phận
Kế
toán
trưởng
Giám
đốc
Thủ
kho
Kế
toán
vật tư
Công ty in Thương mại là một cơ sở sản xuất vì vậy bên cạnh trụ sở làm việc của bộ
phận gián tiếp còn có một hệ thống nhà xưởng sản xuất cùng các máy móc thiết bị cho nên
việc quản lý các TSCĐ này là không thể thiếu.
Do hạn chế về nhân lực nên kế toán trưởng đồng thời cũng làm công việc của kế
toán TSCĐ. Khi mua TSCĐ, giá trị tài sản ghi vào sổ được tính bằng giá mua cộng thêm
chi phí thu mua hay đó chính là nguyên giá TSCĐ, kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 211
Có TK (liên quan): 111, 112, 331,…
Đồng thời ghi giảm nguồn vốn khấu hao cơ bản hoặc các quỹ tuỳ từng trường hợp
mua.
Tại công ty in Thương mại, kế toán TSCĐ chỉ theo dõi TSCĐ bằng cách ghi vào sổ
sách để theo dõi, không lập thẻ TSCĐ.
Kế toán trích khấu hao
Công ty in Thương mại áp dụng phương pháp trích khấu hao bình quân theo quyết định
số 166/1999/QĐ-BTC. Nguyên giá và thời gian sử dụng được xác định như sau:
Nguyên giá TSCĐ = Giá mua + Chi phí thu mua, lắp đặt, chạy thử
Thời gian sử dụng được xác định dựa trên cơ sở:
+ Tính năng kỹ thuật
+ Công suất hoạt động
+ Khung thời gian quy định của nhà nước
Việc xác định số khấu hao hàng năm dựa trên số khấu hao đã trích năm trước cộng
với số khấu hao tăng do mua sắm thêm TSCĐ, trừ đi số khấu hao giảm do thanh lý,
nhượng bán TSCĐ. Số khấu hao toàn công ty phải trích năm 2000 là 370 599.600 đồng.
370.599.600
+ Bút toán ghi giá trị thu hồi:
Nợ TK (liên quan): 111, 112, …
Có TK 721
Kế toán sửa chữa, nâng cấp TSCĐ
Kế toán TSCĐ không tiến hành trích trước cho sửa chữa, nâng cấp mà chi trực tiếp
khi nào trên thực tế có phát sinh. Chi phí này được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
của công ty hoặc được bù bằng các quỹ khác.
Sơ đồ luân chuyển chứng từ
( Kế toán TSCĐ)
1.Biên bản giao nhận TSCĐ
Trách nhiệm
Công
LC
việc luân chuyển
Người lập
chứng từ
Kế toán
trưởng ,
Giám đốc
Người giao Kế toán
TSCĐ Lập chứng từ Ki
ểm tra
đánh giá
và ký
Quy
ết
đ
ịnh và ký Ghi sổ và lưu giữ III. Kế toán tiền lương và trích bảo hiểm xã hội
Tại Công ty in Thương mại, chi phí tiền lương nhân công trực tiếp sản xuất được trả
theo hình thức tiền lương theo sản phẩm, công ty áp dụng quyết định 514 QĐ/CT về định
+ Đối với bộ phận gián tiếp:
Căn cứ vào bảng chấm công và hệ số lương của từng người theo thang bảng lương
của nhà nước quy định, kế toán thực hiện tính lương theo công thức:
Lương 1 CNV = Mức lương CB x Hệ số lương x Số ngày làm việc thực tế
Sau khi thực hiện tính lương, kế toán sẽ tiến hành trích kinh phí công đoàn, BHXH,
bảo hiểm y tế theo đúng tỷ lệ quy định hiện hành.
Qua số liệu của bảng phân bổ tiền lương và BHXH toàn công ty tháng 4/2000, kế
toán ghi vào bảng kê số 4:
Nợ TK 622 24.018.800
Có TK 334 24.018.800
Các khoản trích kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT cụ thể:
- Kinh phí công đoàn trích 2% thu nhập thực tế:
24.018.800 x 2% = 480.376
- Bảo hiểm xã hội trích: 24.018.800 x 15% = 3.602.820
- Bảo hiểm y tế trích: 24.018.800 x 2% = 480.376
Tổng số tiền trích là: 4.563.570
Từ số liệu tính toán trên, kế toán ghi vào bảng kê số 4:
Nợ TK 622 4.563.570
Có TK 338 4.563.570
- 3382 480.376
- 3383 3.602.820
- 3384 480.376