LUẬN VĂN: Báo cáo kế toán tổng hợp tại Công ty liên doanh TNHH Hải Hà Kotobuki - Pdf 11



LUẬN VĂN:
Báo cáo kế toán tổng hợp tại Công
ty liên doanh TNHH Hải Hà -
Kotobuki LỜI MỞ ĐẦU Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam đang có
nhiều chuyển biến mạnh mẽ trên con đường tăng trưởng và phát triển theo định hướng
xó hội chủ nghĩa cú sự quản lớ của Nhà nước. Sự tất yếu của nền kinh tế thị trường đũi
hỏi cỏc doanh nghiệp sản xuất phải cạnh tranh và khụng ngừng lớn mạnh. Hơn nữa,
nước ta vừa ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, đây là cơ hội lớn để các doanh
nghiệp phát triển trong nước vươn ra tầm thế giới, đồng thời đó cũng là một thị trường
cú nhiều thử thỏch. Chớnh vỡ vậy, để thực hiện được mục tiêu hiệu quả sản xuất kinh
doanh, doanh nghiệp phải thực hiện tổng hũa nhiều biện phỏp quản lớ đối với tất cả các
khâu trong quá trỡnh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong điều kiện
đó hoạch toán kế toán- một công cụ quản lí chủ chốt trong hệ thống các công cụ quản lí
của doanh nghiệp, càng khẳng định được vị trí và vai trũ của nú. Kế toỏn thụng qua


PHẦN I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY LIÊN DOANH HẢI HÀ –
KOTOBUKI

1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty
Công ty liên doanh TNHH Hải Hà – Kotobuki được thành lập ngày 24/12/1992 theo
Giấy phép đăng ký kinh doanh số 489 – GP của Ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư
với các chưc năng chủ yếu là sản xuất hinh doanh bánh kẹo.

Tên giao dịch : Công ty liên doanh TNHH Hải Hà – Kotobuki.
Tên tiếng Anh : Joint venture of Hai Ha – Kotobuki company.
Trụ sở chính : 25 Trương Định – Hai Bà Trưng – Hà Nội.
Điện thoại : 0438631764 Fax : 8448632501co
Website : www.haiha – kotobuki.com.vn
Mó số thuế : 01001914-1
Số tài khoản : 701A.00009 tại chi nhánh Ngân hàng công thương Thanh
Xuân 275 Nguyễn Trói – Thanh Xuõn – Hà Nội.

Công ty liên doanh TNHH Hải Hà - Kotobuki là một dự án giữa công ty bánh kẹo
Hải Hà (một doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ, nay là Bộ Công
thương) với Tập đoàn Kotobuki (Nhật Bản). Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển của cụng
ty được chia thành các giai đoạn sau:
Ngày 25/12/1960 xưởng miến Hoàng Mai ra đời với quy mô nhỏ, lao động thủ
công, đánh dấu một bước ngoặt đầu tiên cho sự phát triển của công ty. Năm 1966 Viện
thực phẩm đó lấy nơi đây làm cơ sở sản xuất và thực nghiệm các đề tài thực phẩm để
phổ biến cho các địa phương, sản xuất nhằm giải quyết gậu cần tại chỗ từ đó theo quyết
định của Bộ Công nghiệp nhẹ, xí nghiệp đổi tên thành Nhà máy thực nghiệm thưc phẩm
Hải Hà.
Tháng 6/1970 thực hiện chủ trương của Bộ lương thực phẩm, nhà máy tiếp nhận
phân xưởng kẹo Hải Châu và mang tên mới là Nhà máy thực phẩm Hải Hà.

- Tiền mặt
- Máy móc, thiết bị

2.876.700
1.254.000
1.622.700

71

Nguồn: Phũng tài vụ cụng ty

Ngày 01/05/1993 Cụng ty liờn doanh TNHH Hải Hà – Kotobuki chớnh thứ đi vào
hoạt động với 4 dõy chuyền: kẹo cứng, snack chiờn, snach nổ, bỏnh tươi. Tuy nhiờn,
chỉ cú dõy chuyền sản xuất kẹo cứng mang lại hiệu quả cỏc dõy chuyền khỏc phải khai
thỏc cầm chừng vỡ vừa sản xuất vừa nghiờn cứu ỏp dụng mỏy múc.
Năm 1994 cụng ty nhập thờm dõy chuyền bỏnh Cookies. Hoạt động kinh doanh
của cụng ty đó dần đi vào ổn định. Cụng suất tăng, thị trường mở rộng đac tăng doanh
thu lờn đỏng kể (38 tỷ đồng). Năm 1995 Cụng ty đưa tiếp dõy chuyền sản xuất kẹo cao
su vố kẹo Socola vào sản xuất. Cỏc dõy chuyền khỏc tiếp tục được cải thiện đỏp ứng

nhu cầu ngày càng tăng lờn của thị trường. Trong thời kỳ này Cụng ty tăng cường đầu
tư nhập mỏy múc,thiết bị, cụng nghệ mới của Nhật Bản, Đức, Hà Lan…để mở rộng quy
mụ sản xuất. Từ năm 1996 Cụng ty đó tiếp tục nhập thờm dõy chuyền sản xuất kẹo que,
kẹo khụng đường, dõy chuyền sản xuất đường isomalt. Danh mục sản phẩm của cụng ty
ngày càng được mở rộng, năng suất lao động được nõng cao, giảm giỏ thành, đỏp ứng
nhu cầu thị trường từ đú mở rộng và chiếm lĩnh thị trường.
Đến nay trờn thị trường xuất hiện rất nhiều sản phẩm bỏnh kẹo mới, xong sản phẩm
của cụng ty liờn doanh TNHH Hải Hà – Kotobuki vẫn cú được chỗ đứng tốt trờn thị
trường bởi sự phong phỳ về sản phẩm, mẫu mó đẹp, giỏ cả phự hợp…


nhánh
TP.HC
M

Phó tổng giám đốc
Quản đốc
phân xư
ởng

Chi
nhỏnh
TP.Hải
Ph
ũng

VP
cửa
hàng
VP
Công
ty
Phũng
tài
chớnh
kế
to
ỏn

Phũng
kinh

sản
xuất
bánh
tươi
T

sản
xuất
kẹo
cứng
T

sản
xuất
kẹo
que
T


sản
xuất
socola
T


sản
xuất
Cookie
se



Văn phũng Cụng ty: thực hiện cỏc thủ tục hành chớnh và lưu giữ cỏc tài liệu của
Cụng ty . Ngoài ra văn phũng cũng là nơi chịu trỏch nhiệm hoạch định nguồn nhõn lực,
tuyển chọn, bố trớ sử dụng và phỏt triển nguồn nhõn lực, thực hiện cỏc chế độ với cỏc
quy định phỏp luật.

Văn phũng của hàng: Chịu trỏch nhiệm phõn phối đến tận tay người tiờu dựng
những sản phẩm của Cụng ty đặc biệt là sản phẩm bỏnh tươi. Phối hợp với phũng ban
kinh doanh trong việc cung cấp cỏc thụng tin thị trường.

Quản đốc phõn xưởng: Cú chức năng phụ trỏch bố trớ nhõn sự trong phõn xưởng,
điều phối cõn đối dõy chuyền sản xuất, điều độ sản xuất, cú trỡnh độ quản trị tỏc nghiệp
giữa cỏc tổ sản xuất; chịu trỏch nhiệm trước phú tổng giỏm đốc; phối hợp hoạt động
giữa cỏc phũng ban lờn kế hoạch sản xuất.

1.3. Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của Cụng ty
1.3.1. Đặc điểm mặt hàng kinh doanh
Khi sản xuất, điều mà Cụng ty quan tõm nhất là sản phẩm của Cụng ty cung ứng
ra cú được thị trường chấp nhận hay khụng. Chi khi cỏc sản phẩm của Cụng ty được thị
trường chấp nhận thỡ Cụng ty mới cú cơ sở để xỏc định lờn cỏc yếu tố khỏc. Cụng ty đó
tạo cho sản phẩm bỏnh kẹo của mỡnh cú hương vị riờng, khụng giống với cỏc sản phẩm
của cỏc đối thủ cạnh tranh và đó được thị trường chấp nhận. Hiờn tại Cụng ty đang cung
cấp cho thị trường sản phẩm bỏnh kẹo với trờn 80 chủng loại. Ngoài một số sản phẩm
truyền thống của Cụng ty như: kẹo cứng, bỏnh tươi, snack cũn cú một số sản phẩm mới
như: kẹo que, isomalt, đặc biệt sản phẩm bỏnh tươi và socola của Cụng ty rất được
người tiờu dựng ưa chuộng và được tiờu thụ với số lượng lớn.
So với nhiều cụng ty sản xuất bỏnh kẹo khỏc trờn thị trường hiện nay thỡ danh mục
cỏc sản phẩm của cụng ty liờn doanh TNHH Hải Hà – kotobuki được đỏnh giỏ là phong
phỳ và đa dạng. Cụng ty luụn nỗ lực để đỏp ứng thị hiếu của người tiờu dựng một cỏch
tốt nhất bằng việc đa dạng húa cỏc mặt hàng kinh doanh và phong phỳ cỏc loại sản

Bạc hà, quế, ụkibol, chanh, dõu hộp, ….
6 Isomalt

Sakura, kẹo bụng tuyết, con giống, cheeroto, kẹo
kidkid, kẹo khụng đường, giảm bộo, …
7 Snack chiờn

Tụm 25 g, tụm 15g, cua 15g, bũ 15g, mực 15g,
khoai tõy,…
8 Snack nổ

Bũ nướng 60g, snack cỏ, gà nấm 40g, snack sữa
dừa, sữa nổ, caramenlnogoo,…
9 Cookies

Hộp sắt 400g, present, best, tài lộc, phỳc lộc,
super, deluxe, bơ khay, new year,…
10 Bỏnh tươi

Bỏnh sinh nhật, bỏnh cứới, gatụ sữa chua, khoai,
bỏnh cắt kẩn, caramen, bỏnh mỡ, sandwick,… _ Sản phẩm kẹo cứng: Là sản phẩm truyền thống của cỏc cụng ty bỏnh kẹo núi

chung và của Cụng ty liờn doanh TNHH Hải Hà – Kotobuki núi riờng. Sản phẩm kẹo
cứng được đưa vào sản xuất ngay từ giai đoạn đầu hoạt động, chủ yếu là cỏc loại kẹo
cứng cú nhõn, so với ban đầu thỡ hiện nay sản phẩm này đó cú thờm nhiều loại mới để
đỏp ứng nhu cầu của khỏch hàng. Cỏc sản phẩm này nhằm vào thị trường chớnh là
người tiờu dựng cú thu nhập thấp và trung bỡnh, tập chung chủ yếu ở nụng thụn và cỏc

hiện trờn thị trường

_ Bỏnh Cookies: Với chủng loại phong phỳ, kiểu dỏng đa dạng, sản phẩm cú nhiều
mức giỏ, bỏnh cookies đó phục vụ được mọi đối tượng và mọi nhu cầu của người tiờu
dựng. Tuy nhiờn, so với hàng ngoại nhập thỡ sản phẩm của Cụng ty cũn yếu thế hơn
nờn doanh số mới chỉ dừng lại ở 7%.

_ Bỏnh tươi: Đõy là dũng sản phẩm mang đặc trưng riờng biệt và là thế mạnh của
Cụng ty, sản lượng khụng ngừng tăng nhanh hàng năm, hiện nay sản phẩm này chiếm
doanh số tương đối cao của Cụng ty. Sản phẩm này được sản xuất trờn dõy chuyền hiện
đại nhất của í và bớ quyết làm bỏnh của nghệ nhõn đến từ Nhật Bản nờn chất lượng rất
cao, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm nờn được người tiờu dựng ưa chuộng và tin
tưởng. Sản phẩm luụn được thay đổi mẫu mó mới, đẹp và sang trọng với nhiều mựi vị
đặc trưng, hấp dẫn. Đối tượng chớnh của sản phẩm này là người tiờu dựng cú thu nhập
cao, chủ yếu là thị trường Hà Nội và Hải Phũng. Hiện nay, sản phẩm này cũng đang
phải chịu sự cạnh tranh quyết liệt cảu nhiều hóng bỏnh tươi như: Kinh Đụ, Mess, Bỏnh
ngọt Phỏp và của nhiều hóng bỏnh ngọt tư nhõn khỏc.

1.3.2. Đặc điểm về quy trỡnh tổ chức sản xuõt kinh doanh của Cụng ty
Quy trỡnh cụng nghệ sản xuất tại Cụng ty theo kiểu đơn giản, chế biến liờn tục,
khộp kớn, sản xuất với mẻ lớn trờn dõy chuyền bỏn tự động, thủ cụng nửa cơ khớ. Đặc
điểm sản xuất của cụng ty là khụng cú sản phẩm dở dang, mỗi sản phẩm được hoàn
thành ngay sau khi kết thỳc dõy chuyền sản xuất, sản phẩm hỏng được đem đi tỏi chế
ngay trong ca làm việc. Trờn một dõy chuyền sản xuất cú thể sản xuất ra nhiều loại sản
phẩm khỏc nhau, nhưng cú sự tỏch biệt về thời gian. Mỗi chu kỳ sản xuất thường ngắn,
nhanh nhất là 5-10 phỳt, dài nhất là 3-4 giờ. Dưới đõy là cỏc quy trỡnh cụng nghệ sản
xuất bỏnh kẹo của Cụng ty liờn doanh TNHH Hải Hà – Kotobuki:

Nguyênliệu Hũa đường Nấu
Làm nguội
Lên máy cân
Lên máy
c
ắt

Lăn côn
Máy cuốn
(vu
ốt)

Máy gói tự động
Đóng túi
Đóng túi
Gói thủ công
Sàng rung Sơ đồ 2: Quy trỡnh cụng nghệ sản xuất kẹo cứng
Sơ đồ 3: Quy trỡnh cụng nghệ sản xuất bỏnh Cookies Sơ đồ 4: Quy trỡnh cụng nghệ sản xuất bỏnh kem xốp

Đóng túi
Lọc
Đảo
tr
ộn

Làm
nguội
Quật
kẹo
Gói
tay
Gói
máy

Thị trường của Cụng ty hướng vào mọi tầng lớp nhõn dõn trong xó hội nhưng
vẫn phụ thuộc chủ yếu vào 2 nhúm chớnh đú là: đối tượng tiờu dựng cú mức sống cao ở
cỏc thành phố lớn với cỏc sản phẩm chủ yếu là bỏnh tươi, sụcụla và thị trường cú thu
nhập thấp ở nụng thụn với sản phẩm chủ yếu là kẹo cứng, cỏc loại cú giỏ thấp.
Thị trường của Cụng ty chủ yếu phõn chia theo vựng địa lý, trong nước chia
thành 3 vựng thị trường: miền Bắc, miền Trung, miền Nam. Hiện nay sản phẩm của
Cụng ty đó cú mặt ở hầu hểt cỏc tỉnh thành của cả nước với hơn 90 đại lý. Tuy nhiờn,
thị trường chủ yếu của Cụng ty là Miền Bắc với gần 70% doanh thu. Ngoài ra Cụng ty
cũn phỏt triển sang thị trường nước ngoài như: Lào, Campuchia,…Cỏc nhõn viờn
phũng kinh doanh của Cụng ty đang tỡm hiểu tõm lý riờng của từng vựng thị trường
khỏc nhau để cố gắng nỗ lực xõy dựng phương ỏn kinh doanh của Cụng ty tốt hơn. PHẦN II: THỰC TRẠNG CễNG TÁC HẠCH TOÁN TẠI CễNG TY LIấN
DOANH TNHH HẢI HÀ – KOTOBUKI

2.1 Những vấn đề chung về hạch toỏn của Cụng ty
2.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy kế toỏn
Cụng tỏc kế toỏn đúng vai trũ quan trọng trong hoạt kinh doanh của Cụng ty, biết
tổ chức cụng tỏc kế toỏn một cỏch khoa học và hợp lý đảm bảo cho kế toỏn thực hiện
tốt cỏc chức năng nhiệm vụ của mỡnh và đỏp ứng yờu cầu ngày càng cao trong cơ chế
thị trường. Ngay từ những ngày đầu thành lập Cụng ty đó cú một bộ mỏy kế toỏn rất
hợp lý, hoạt động cú hiệu quả, cung cấp thụng tin kịp thời, đầy đủ và chớnh xỏc cho ban
lónh đạo của Cụng ty để đưa ra những quyết định đỳng đắn, kịp thời gúp phần rất lớn
trong quỏ trỡnh phỏt triển Cụng ty.
Phũng kế toỏn của Cụng ty cú 5 người được phõn cụng nhiệm vụ cụ thể, tạo thành
một bộ mỏy kế toỏn hoàn chỉnh, cú nhiệm vụ tổ chức thực hiờn đầy đủ cụng việc ghi
chộp, hạch toỏn theo chế độ và chuẩn mực kế toỏn hiện hành. Sơ đồ 2: Bộ mỏy kế toỏn của Cụng ty
Kế toỏn trưởng: Là người đứng đầu phũng kế toỏn, phụ trỏch và chỉ đạo chung cỏc
hoạt động của phũng tài vụ và chỉ đạo cụng tỏc hạch toỏn toàn Cụng ty, đồng thời tham
mưu cho tổng giỏm đốc về cỏc hoạt động sản xuất kinh doanh.

Kế toỏn nhập - xuất(1 người) theo dừi tỡnh hỡnh Nhập – xuất - tồn kho từng loại
nguyờn vật liệu, phản ỏnh chớnh xỏc, kịp thời về số lượng, chật lượng và giỏ trị của

ti
ền
Thủ quỹ: (1người) chịu trỏch nhiệm quản lý về việc nhập, xuất quỹ tiền mặt.

2.1.2 Đặc điểm tổ chức cụng tỏc kế toỏn tại Cụng ty
2.1.2.1 Đặc điểm vận dụng tài khoản kế toỏn

Cỏc tài khoản được sử dụng trong hệ thống kế toỏn của Cụng ty: TK 111, TK
112, TK 113, TK 131,TK 133, TK 136, TK 141, TK 142, TK 151, TK 151, TK
152, TK 153, TK 154, TK 155, TK 156, TK 157, TK 159, TK 211, TK 213, TK
214, TK 222, TK 331, TK 334, TK 441, TK 421, TK 511, TK 512, TK 621, TK
622, TK 627, TK 632, TK 641, TK 642, TK 911,…

2.1.2.2 Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ sỏch kế toỏn Cụng ty ỏp dụng
Cụng ty ỏp dụng hỡnh thức kế toỏn Nhật ký – Chứng từ với liờn độ kế toỏn từ ngày
1 thỏng 1 đến ngày 31 thỏng 12 hàng năm. Hàng tồn kho của Cụng ty được hạch toỏn
theo phương phỏp kờ khai thường xuyờn, tớnh thuế GTGT theo phương phỏp khấu trừ.
Hỡnh thức kế toỏn Nhật ký – Chứng từ cú đặc điểm riờng biệt về: số lượng, loại sổ,
kết cấu nội dung và trỡnh tự ghi sổ kế toỏn như sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: trỡnh tự ghi sổ kế toỏn theo hỡnh thức Nhật ký – Chứng từ

Ghi chú: Ghi hàng ngày (Định kỳ)

Ghi vào cuối tháng (hoặc định kỳ)

– cõn đối. NKCT được mở theo số phỏt sinh bờn Cú của tài khoản đối ứng với bờn Nợ
cỏc tài khoản liờn quan, kết hợp giữa ghi theo thời gian và theo hệ thống, giữa hạch
toỏn tổng hợp và hạch toỏn phõn tớch. Cú 10 Nhật ký – Chứng từ, trong đú:
NKCT số 1 - Tiền mặt
NKCT số 2 - TGNH
NKCT số 3 - Tiền đang chuyển
NKCT số 4 - Nhật ký tiền vay tớn dụng
NKCT số 5 – nhà cung cấp
NKCT số 6 - nhật kớ mua hàng
NKCT số 7 - nhật kớ chi phớ sản xuất
NKCT số 8 - bỏn hàng, xỏc định kết quả
NKCT số 9- TSCĐ
NKCT số 10 – Nhật ký chung cho cỏc đối tượng cũn lại
_ Bảng kờ phõn bổ: Sử dụng với từng tài khoản chi phớ phat sinh thường xuyờn, cú liờn
quan đến nhiều đối tượng cần phải phõn bổ (tiền lương, vật liệu, khấu hao,…). Cỏc
chứng từ trước hết tập chung vào bảng phõn bổ, cuối thỏng dựa vào bảng phõn bổ
chuyển vào cỏc bảng kờ va NK - CT liờn quan.

_ Sổ chi tiết: Dựng để theo dừi cỏc đối tượng hạch toỏn cần hạch toỏn chi tiết. Ở Cụng
ty liờn doanh TNHH Hải Hà – Kotobuki đó sử dụng phần mềm kế toỏn riờng, cú thể
khỏi quỏt trỡng tự kế toỏn mỏy ở Cụng ty như sau:

Sơ đồ 3: Trỡnh tự ghi sổ kế toỏn theo hỡnh thức kế toỏn mỏy 2.2 Thực trạng cụng tỏc hạch toỏn nghiệp vụ kế toỏn tại Cụng ty
2.2.1 Kế toỏn vốn bằng tiền

tính

Mỏy
sử lý
tự
động
theo
chươ
n
Sổ kế toán
t
ổng hợp

Sổ kế toán
chi ti
ết

Các báo cáo

tài chính2.2.1.2 Những chứng từ cú liờn quan
1. Phiếu thu
2. Phiếu chi
2.2.1.3 Quy trỡnh tổ chức luõn chuyển chứng từ

Sơ đồ 5: Quy trỡnh luõn chuyển phiếu thu
hỡnh hiện cú, biến động tăng, giảm của TSCĐ vụ hỡnh thuộc sở hữu của Cụng ty. Tài
khoản 213 chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2.
+ Tài khoản 214 “Hao mũn TSCĐ”: Tài khoản này dựng để phản ỏnh gớa trị
hao mũn của toàn bộ TSCĐ hiờn cú tại Cụng ty.
2.2.2.2 Những chứng từ cú liờn quan
1. Biờn bản giao nhận TSCĐ
2. Biờn bản thanh lý TSCĐ
3. Biờn bản đỏnh giỏ lại TSCĐ
4. Bảng kờ húa đơn
5. Giấy đề nghị thanh toỏn
6. Giấy thanh toỏn tiền thuờ ngoài
7. Biờn bản giao nhận sửa chữa lớn TSCĐ…
8. Thẻ TSCĐ
2.2.2.3 Quy trỡnh tổ chức luõn chuyển chứng từ TSCĐ
+ Bước 1: Ra cỏc quyết định về tăng, giảm TSCĐ
+ Bước 2: Hội đồng giao nhận lập biờn bản giao nhận cựng cỏc chứng từ cú liờn
quan.
+ Bước 3: Kế toỏn TCSĐ lập thẻ TSCĐ, lập bảng tớnh và phõn bổ khấu hao và
tổ chức ghi sổ.
+ Bước 4: Kế toỏn TSCĐ tổ chức lưu giữ và bảo quản chứng từ.
2.2.3 Kế toỏn nguyờn vật liệu
2.2.3.1 Tài khoản sử dụng

Căn cứ vào cụng dụng kinh tế của vật liệu trong quỏ trỡnh sản xuất, Cụng ty
phõn loại vật liệu như sau:

_TK 1521: Nguyờnvật liệu chớnh(Đường kớnh, đường gluco, cỏc hương
liệu,…)
_TK 1522: Nguyờn vật liệu phụ (Dầu mỏy, dầu nhờn, tỳi, hộp,…)
_TK 1523: Nhiờn liệu (Dầu Diezen để đốt lũ)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status