TIỂU LUẬN: Tình hình tổ chức thực hiện công tác tài chính của Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội - Pdf 11


TIỂU LUẬN:

Tình hình tổ chức thực hiện công
tác tài chính của Công ty Sơn
tổng hợp Hà Nội
Lời nói đầu

Trong điều kiện hiện nay, các doanh nghiệp trên thế giới nói chung và ở Việt
Nam nói riêng đang kinh doanh trong một môi trường đầy biến động, có rất nhiều
nhân tố ảnh hưởng đến công cuộc kinh doanh của doanh nghiệp trong đó quan trọng
nhất là hai nhân tố: nhu cầu thường xuyên thay đổi và mức độ cạnh tranh ngày càng
gay gắt trên phạm vi toàn cầu. ở Việt Nam, từ khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị
trường, các doanh nghiệp phải tự hạch toán độc lập, tự chủ trong kinh doanh do đó,
bước đầu các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn. Muốn tồn tại được các doanh
nghiệp phải không ngừng đổi mới về con người, về trình độ, về cách quản lý, về công
nghệ, về máy móc thiết bị Hoà cùng công cuộc đổi mới phát triển của đất nước,
Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội cũng từng bước đổi mới diện mạo của mình, xác định
hướng phát triển đúng đắn, góp phần tham gia vào công cuộc đổi mới của đất nước

ngày 24/5/1993 của Bộ công nghiệp nặng, nay là Bộ công nghiệp. Theo đó, Công ty
chính thức được đổi tên thành Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội; hoạt động sản xuất kinh
doanh theo luật doanh nghiệp Nhà Nước. Hiện nay, Công ty là một doanh nghiệp
thuộc tổng Công ty hoá chất Việt Nam (VINACHEM), có tư cách pháp nhân, hoạt
động độc lập, có trụ sở và con dấu riêng.
-Tên Công ty: CÔNG TY SƠN TổNG HợP Hà Nội (HASYNPAINTCO)
-Trụ sở chính: Xã Thịnh Liệt, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
-Đăng ký kinh doanh số: 10.8851 do trọng tài kinh tế thành phố Hà Nội cấp ngày
25/06/1993.
-Ngành nghề kinh doanh:
+ Công nghiệp sản xuất sơn, mực in.
+ Nhập khẩu trực tiếp các nguyên liệu hoá chất, phụ gia, vật tư về sản xuất sơn,
vecni.
+ Xuất khẩu các sản phẩm sơn, vecni.
Những ngày đầu thành lập, các cán bộ công nhân viên nhà máy sơn-mực in
đứng trước một hoàn cảnh thực tế đầy cam go, thử thách. Sau 4 năm vừa xây dựng
vùa sản xuất, đến năm 1974, nhà máy đã nghiên cứu áp dụng thành công đề tài tiến
bộ kỹ thuật, lắp đặt và đi vào ứng dụng một hệ thống tổng hợp nhựa Alkyd (nguyên
liệu chính để sản xuất sơn) đầu tiên ở miền Bắc nước ta. Sản phẩm sơn từ chỗ hoàn
toàn dựa trên dầu nhựa thiên nhiên đã được thay thế bằng nhựa tổng hợp, góp phần
chủ động nguồn nguyên liệu sản xuất, tiết kiệm một phần lớn chi phí bảo quản, lưu
kho, lưu bãi.
Thời kỳ đổi mới Công ty gặp rất nhiều khó khăn, tuy nhiên Công ty đã lựa
chọn được phương hướng kinh doanh đúng đắn đem lại hiệu quả với những ứng dụng
sản xuất bộ sơn cho vật liệu có kết cấu bằng thép, độ bền và tuổi thọ cao; sơn chịu
nhiệt đến 500
0
phân xưởng sản xuất và 1 đội xây dựng cơ bản. Đứng đầu là giám đốc Công ty giữ
vai trò lãnh đạo chung toàn Công ty. Các phó giám đốc và trợ lý giám đốc trợ giúp
giám đốc trong các lĩnh vực theo uỷ quyền.
Ban giám đốc của Công ty gồm có:
 1 giám đốc phụ trách chung và quyết định mọi việc.
 1 phó giám đốc phụ trách kỹ thuật.
 1 phó giám đốc phụ trách sản xuất.
 1 trợ lý giám đốc giúp đỡ giám đốc điều hành công việc.
Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, phân xưởng sản xuất có chức năng, nhiệm
vụ tham mưu giúp việc và chịu trách nhiệm trước giám đốc, quản lý, điều hành công
việc trên các lĩnh vực giám đốc phân công, chịu sự quản lý điều hành trực tiếp của
giám đốc.
Ngoài các nhiệm vụ thường xuyên, các phòng, phân xưởng còn có thể phải
thực hiện các công việc phát sinh khác khi được giám đốc giao. Khi đó, các trưởng
phòng và quản đốc có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, tôn trọng và tạo điều kiện để
cùng hoàn thành nhiệm vụ.
Mọi lĩnh vực hoạt động và thành viên của các đơn vị phải tuyệt đối tuân theo
quy định của pháp luật và quy chế quản lý của Công ty trong quá trình thực hiện
những nhiệm vụ được giao.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty có thể được thể hiện qua sơ đồ
sau:6
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của Công ty được thể hiện qua bảng sau.


đ
ảm bảo
Phòng k
ỹ thuật
công ngh


Phòng c
ơ đi
ện

Phòng k
ế hoạch

Phòng tài v


Phòng th
ị tr
ư
ờng

Phòng tiêu th


Phòng qu
ản

Phòng t

b
ản
7

Bộ máy tổ chức Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội.

Phần II: tình hình tổ chức thực hiện công tác tài chính của Công ty Sơn tổng
hợp Hà Nội.
I./ Phân cấp quản lý tài chính tại Công ty
Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội là một đơn vị thành viên của Tổng Công ty
Hoá chất Việt Nam, hạch toán độc lập và có tư cách pháp nhân đầy đủ. Kế toán
trưởng có nhiệm vụ thực hiện công tác hạch toán kế toán, lập báo cáo kế toán biểu
mẫu, chế độ thể lệ của Nhà Nước. Cung cấp thông tin và những số liệu cần thiết về
hoạt động sản xuất kinh doanh cho giám đốc và các phòng liên quan, phục vụ yêu
cầu phân tích tài chính của Công ty. Cân đối sử dụng các nguồn vốn trong kinh
doanh đạt hiệu quả cao nhất.
II./ Công tác kế hoạch hoá tài chính của Công ty.
1/ Xây dựng kế hoạch.
Dựa trên kết quả hoạt động xản xuất kinh doanh, kế toán tài chính của năm
trước Giám đốc, kế toán trưởng tiến hành xây dựng kế hoạch tài chính cho năm sau.
Lập kế hoạch về chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng. Kế hoạch chi phí
sản xuất cho từng phân xưởng, cho từng mặt hàng , mục đích của việc xây dựng kế
hoạch này là nhằm đảm bảo tiết kiệm, tránh lãng phí, làm cơ sở để các phân xưởng
tiến hành sản xuất.


I. Tiền: 110 5.887.306.235 7.707.722.601
1. Tiền mặt tại quỹ (gồm cả ngân phiếu) 111 1.269.226.924 1.378.850.527
2. Tiền gửi Ngân hàng 112 4.618.079.311 6.328.872.074
3. Tiền đang chuyển 113
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: 120 0 0
1. Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 121
2. Đầu tư ngắn hạn khác 128
3. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) 129
III. Các khoản phải thu: 130 9.714.835.708 21.450.169.056
1. Phải thu của khách hàng 131 9.305.427.475 17.881.805.418
2. Trả trước cho người bán 132 404.122.233 3.568.363.638
3. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 133
4. Phải thu nội bộ 134
Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 135
Phải thu nội bộ khác 136
5. Các khoản phải thu khác 138 5.286.000 0
6. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi(*) 139
IV. Hàng tồn kho: 140 25.235.641.782 21.642.121.639
1. Hàng mua đang đi trên đường 141
2. Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 142 20.445.344.175 17.357.884.778

3. Công cụ, dụng cụ trong kho 143 181.126.203 261.235.861
4. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 144
5. Thành phẩm tồn kho 145 4.609.171.404 4.023.001.000
6. Hàng hoá tồn kho 146
7. Hàng gửi đi bán 147

2. Góp vốn liên doanh 222
3. Đầu tư dài hạn khác 228
4. Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn (*) 229
III. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 0 0
IV. Các khoản ký quỹ. ký cược dài hạn 240

Tổng cộng tài sản: (250=100+200) 250 52.628.410.955 60.418.742.966
Nguồn vốn Mã số

31/12/2001 31/12/2002
(1) (2) (3) (4)
A-Nợ phải trả (300=310+320+330) 300 33.850.043.486 38.564.362.341
I. Nợ ngắn hạn: 310 32.456.324.551 35.219.417.597
1. Vay ngắn hạn 311 26.549.171.696 26.612.674.039
2. Nợ dài hạn đến hạn trả 312 0
3. Phải trả cho người bán 313 3.302.240.028 3.172.694.508
4. Người mua trả tiền trước 314 50.000.000 78.668.000
5. Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước 315 130.312.380 554.787.147
6. Phải trả công nhân viên 316 2.356.593.157 4.312.633.232
7. Phải trả các đơn vị nội bộ 317
8. Các khoản phải trả. Phải nộp khác 318 68.007.290 487.960.671
II. Nợ dài hạn: 320 1.393.718.935 2.000.000.000
1. Vay dài hạn 321 1.393.718.935 2.000.000.000
2. Nợ dài hạn 322
III. Nợ khác: 330 0 1.344.944.744
1. Chi phí phải trả 331 1.344.944.744
2. Tài sản thừa chờ xử lý 332

1. Bố trí cơ cấu tài sản và nguồn vốn

Tài sản cố định/Tổng số tài sản % 15,3 21,9
Tài sản lưu động/Tổng số tài sản % 84,7 78,5
Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn % 63,8 64,4
Nguồn vốn CSH/Tổng nguồn vốn % 36,2 35,7
2. Khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán hiện hành Lần 1,6 1,6
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Lần 1,5 1,3
Khả năng thanh toán nhanh Lần 0,2 0,2
3. Tỷ suất sinh lời

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/Doanh thu % 3,4 4,6
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Doanh thu % 2,3 3,0
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/Tổng tài sản % 10,0 11,0

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản % 6,7 7,2
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Nguồn vốn CSH % 21,1 22,1

Qua bảng tổng hợp cân đối kế toán của Công ty trong 2 năm gần đây, ta có
thể thấy được tình hình huy động và sử dụng vốn của Công ty qua một số chỉ tiêu
tổng quát cơ bản. Ta nhận thấy trong 2 năm tài chính 2001 và 2002, tình hình tài
chính của Công ty tương đối khả quan. Điều đó được thể hiện qua khả năng thanh
toán của Công ty. Tại thời điểm 31/12/2001, hệ số thanh toán hiện hành của Công
ty là 1,6; hệ số thanh toán nợ ngắn hạn là 1,3; hệ số khả năng thanh toán nhanh là
0,2. Đến 31/12/2002, các con số trên lần lượt là 1,6:1,5:0,2. Như vậy, với tổng giá

“đi” chiếm dụng vốn. Đây mới chỉ là thực tế kinh doanh của Công ty. Nguyên nhân
của hiện tượng này xuất phát từ chính đặc điểm sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của
đơn vị. Sản phẩm sơn sản xuất ra cần một số lượng lớn các chủng loại vật tư đầu
vào. Phần lớn số vật tư này Công ty đang phải tiến hành nhập khẩu (trừ một số loại
không đáng kể như nhựa Alkyd, bìa các tông ). Các nhà cung cấp nước ngoài đòi
hỏi một điều kiện thanh toán khá khắt khe, thường là giao tiền trước khi nhận hàng.
Mặt khác, khi Công ty đi tiêu thụ sản phẩm, do môi trường cạnh tranh khốc liệt,
Công ty thường phải chấp nhận sự “chậm tiền hàng”, cộng thêm số tiền thanh toán
chậm của một số khách hàng truyền thống. Do đó, việc thu hồi tiền bán hàng của
Công ty thường chậm, Công ty bị chiếm dụng vốn.
Về cơ cấu tài sản, Công ty đầu tư vào “tài sản” lưu động và đầu tư ngắn hạn
với tỷ lệ lớn. Vào thời điểm 31/12/2001, tỷ lệ tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
trên tổng tài sản của Công ty là 78,41% và chiếm 84,72% vào 31/12/2002. Tỷ lệ này
thoạt trông có vẻ là không hợp lý so với một doanh nghiệp sản xuất nhưng trong
thực tế, tài sản cố định của Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội được sử dụng đã lâu,
Công ty đã chiết khấu hao được quá nửa (trừ 1 dây chuyền tổng hợp nhựa Alkyd
mới đầu tư năm 1998). Nguyên giá tài sản cố định hữu hình của Công ty cuối năm
2002 là 28.118.079.793 đồng thì đã khấu hao hết 19.898.940.481 đồng, giá trị còn
lại chỉ là 8.219.139.312 đồng. Do vậy, số tài sản cố định của Công ty chiếm tỷ lệ
thấp trong tổng tài sản. Tuy vậy, với những tài sản cố định đó, Công ty vẫn có thể
sản xuất kinh doanh bình thường (giá trị tài sản cố định đã khấu hao hết hiện vẫn
còn sử dụng là 5.875.922.001 đồng). Mặt khác, với tỷ lệ tài sản lưu động và đầu tư
ngắn hạn trên “tổng tài sản” cao, Công ty càng có điều kiện quay vòng vốn nhanh.
Trong tương lai không xa, một dây chuyền sản xuất đồng bộ và hiện đại sẽ được
đưa vào sử dụng. Điều này sẽ dẫn đến một tỷ lệ hợp lý trong cơ cấu tài sản của
Công ty.


toán và công tác tài chính ở Công ty; chỉ đạo công việc chung của phòng kế toán.
Đồng thời, kế toán trưởng là người trực tiếp theo dõi những biến động về TSCĐ,
hạch toán sửa chữa lớn và tiến hành tính giá thực tế của thành phẩm sản xuất. (Kế
Kế toán
trư
ởng

Phó phòng
kiêm
kế toán vật
li
ệu, tổng hợp

Phó phòng kiêm
kế toán tiền mặt

Phó phòng ph

trách tiêu thụ
và xác đ
ịnh kết
Kế toán ngân
hàng

K
ế toán theo dõi
N-X-T kho vật
li
ệu thành phẩm


Kế toán ngân hàng có nhiệm vụ giao dịch với ngân hàng, theo dõi công nợ
với ngân hàng, quản lý các nghiệp vụ liên quan đến trung gian ngân hàng.
Kế toán lương và bảo hiểm xã hội có nhiệm vụ theo dõi bảng chấm công,
tính và phân bổ lương cho công nhân viên chức, lên bảng tổng hợp tình hình thanh
toán lương.
Kế toán viên theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn kho vật liệu và thành phẩm,
có nhiệm vụ đối chiếu cân đối giữa các chứng từ mua bán vật liệu-thành phẩm với
các thẻ kho do các thủ kho gửi lên hàng tháng.
Kế toán viên theo dõi tình hình thanh toán với người bán, các khoản chiết
khấu thanh toán ưu đãi giảm giá, thủ tục nhập khẩu (Công ty có một khối lượng lớn
các nghiệp vụ nhập khẩu nguyên vật liệu) và tình hình nộp thuế giá trị gia tăng với
Nhà Nước.
Một thủ quỹ bảo quản và giữ gìn tiền mặt, kiểm tra chứng từ hợp lệ trước
khi thu và chi. Thủ quỹ cũng vào sổ quỹ và đối chiếu hàng ngày với kế toán tiền
mặt.
Công tác kế toán của Công ty được chia làm các phần hành:
 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
 Kế toán tiền lương và bảo hiểm.
 Kế toán tài sản cố định.
 Kế toán vốn bằng tiền.
 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành

 Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả.
Phòng tài chính kế toán nằm trong bộ máy quản lý chung của Công ty, thực
hiện công việc quản lý tài chính sổ sách kế toán đồng thời cũng có quan hệ mật thiết
hữu cơ với các phòng khác trong toàn Công ty, phối hợp quản lý với các phân
xưởng sản xuất và lập các báo cáo quản trị tuỳ theo yêu cầu của công việc và ban

Vì những lí do đó, Công ty đã lựa chọn hình thức tổ chức “Nhật ký chứng
từ”(NKCT) để tiến hành ghi sổ. Đây là hình thức tập hợp và hệ thống hoá các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của tài khoản kết hợp với việc phân tích các
nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ trên NKCT . Đồng thời, kế toán
cũng kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự
thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế; kết hợp việc
hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một
quá trình ghi chép.
Việc sử dụng hình thức ghi sổ NKCT là phù hợp với đặc thù kinh doanh của
doanh nghiệp, với tính chất phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình
độ cao của các nhân viên kế toán. Hơn thế nữa, việc hạch toán theo hình thức
NKCT cũng giúp Công ty giảm được số lượng các ghi chép hàng ngày, hạn chế sai
sót và tăng năng suất lao động kế toán.
Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:



: Ghi hàng ngày Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức
: Ghi cuối tháng NKCT
: Quan hệ đối chiếu

Về mẫu sổ:
Các sổ tổng hợp: Công ty sử dụng các NKCT, bảng kê, sổ cái theo mẫu đúng
như quy định của chế độ kế toán.
Các sổ chi tiết: Về cơ bản thực hiện theo chế độ trừ một số sổ được thay đổi
để phù hợp với yêu cầu tập hợp, đối chiếu và kiểm tra số liệu.
Các sổ, bảng phục vụ cho yêu cầu quản trị được lập theo mục đích sử dụng
và tiện cho việc theo dõi như bảng tổng hợp công nợ, bảng tổng hợp doanh thu…
2.3 Báo cáo tài chính.
Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội thực hiện quyết toán theo từng quý và lên các
báo cáo tài chính theo quy định trong quyết định 1141/TC-CĐKT của Bộ tài chính.
Bao gồm:
 Bảng cân đối kế toán : Mẫu số B01-DN.
 Báo cáo kết quả kinh doanh: Mẫu số B02-DN.
 Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09-DN.
Riêng “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”(Mẫu số B03-DN), doanh nghiệp chỉ lập
khi có yêu cầu của cơ quan chức năng hoặc đòi hỏi của ban giám đốc. Các báo cáo
tài chính trên đều do kế toán tổng hợp lập, kế toán trưởng ký xác nhận rồi trình lên
ban giám đốc phê duyệt, ký tên đóng dấu. Ngoài cơ quan thuế, báo cáo còn được
gửi lên “Tổng Công ty hoá chất Việt Nam” và chuyển cho các phòng chức năng có
liên quan đến việc sử dụng báo cáo (Phòng Kế hoạch, phòng Tổ chức nhân sự…)
Ngoài ra, tuỳ theo yêu cầu quản lý và đòi hỏi của ban giám đốc mà phòng kế
toán có thể lập một số các báo cáo quản trị. Mẫu các báo cáo này rất đa dạng, tuỳ
theo mục đích sử dụng và có thể được lập vào bất kỳ thời điểm nào trong năm tài
chính.
- Báo cáo sản lượng nhập kho và giá vốn sản phẩm.

xuất tiến hành lĩnh vật tư theo “Phiếu xuất vật tư theo hạn mức” (Mẫu số 04-VT).
Phiếu này do phòng kế hoạch lập, giao cho phòng kế toán quản lý và phát cho các
phân xưởng. Thủ kho khi xuất vật liệu sẽ giữ lại phiếu xuất vật tư và ghi vào thẻ
kho. Cuối tháng, thủ kho lập “Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn” sau đó gửi cùng
thẻ kho và phiếu xuất vật tư theo hạn mức lên phòng kế toán. Phòng kế toán sẽ tiến
hành đối chiếu với sổ chi tiết vật tư và sổ ghi chép số phiếu vật tư phát ra đồng thời
khớp số liệu với kế toán tổng hợp.
Quy trình hạch toán chi tiết vật tư của Công ty có thể được tóm tắt qua sơ đồ
sau:
Giá
thực tế
nguyên
vật
li
ệu
=

Giá
mua
ghi
trên
+

Chi
phí
thu
+

Thuế
nhập

Về quy trình hạch toán tổng hợp, giá xuất của nguyên vật liệu hàng ngày trên
phiếu định mức là giá hạch toán. Cuối quý, kế toán lập bảng kê số 3 tính ra giá
nguyên vật liệu thực tế xuất dùng trong kỳ, lấy số liệu vào bảng phân bổ số 2. Từ
bảng phân bổ số 2, kế toán lấy số liệu vào các bảng kê số 4 và bảng kê số 5 rồi vào
NKCT số7.
Sở dĩ doanh nghiệp tính giá vật liệu xuất dùng theo giá hạch toán là do vật
liệu được mua từ nhiều nguồn khác nhau, có giá thay đổi theo từng nguồn nhập và
biến động nhiều trong kỳ kế toán. Nếu sử dụng giá thực tế, kế toán sẽ gặp nhiều khó
khăn phức tạp trong việc tính và phân bổ chi phí, làm rắc rối công tác tính giá và
giảm hiệu quả công việc. Sử dụng phương pháp tính giá hạch toán, doanh nghiệp
hoàn toàn tránh được khó khăn trên, giảm được khối lượng công việc trong phòng
kế toán.
Quy trình hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ : Quy trình hạch toán chi tiết
Nguyên vật liệu theo hình thức “Thẻ
song song”

Phiếu nhập
Th
ẻ kho

Phiếu xuất
vật tư
Bảng tổng hợp

3.2. Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
Công tác bán hàng tại Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội được đảm nhận chủ yếu
bởi phòng thiêu thụ. Phòng kế toán chỉ làm công tác hạch toán doanh thu, phản ánh
giá vốn và vào các sổ chi tiết bán hàng để tiện theo dõi số thành phẩm tại kho.
Quá trình tiêu thụ của Công ty diễn ra như sau: Phòng Tiêu thụ căn cứ đơn
đặt hàng và yêu cầu của khách viết hoá đơn bán hàng (Mẫu số 01/GTGT/3LL). Hóa
đơn này được lập thành 3 liên. Liên thứ nhất (màu tím) được lưu tại phòng tiêu thụ.
Liên thứ 2 (Màu đỏ) giao cho khách hàng làm căn cứ thanh toán. Liên thứ 3 (Màu
xanh) lưu tại phòng kế toán làm căn cứ hạch toán bán hàng và thu tiền. Hoá đơn sau
khi lập phải có chữ ký của đại diện phòng tiêu thụ và Giám đốc mới được phòng kế
toán thanh toán.
Trình tự ghi sổ hạch toán nghiệp vụ bán hàng của Công ty được thực hiện
tương tự theo quy định của chế độ. Kế toán căn cứ hoá đơn bán hàng có đủ chữ ký
tiến hành thanh toán, vào sổ chi tiết bán hàng. Tuỳ theo phương thức thanh toán mà
có thể vào bảng kê 1(thanh toán bằng tiền mặt), bảng kê 2 (thanh toán bằng tiền
ngân hàng) hoặc sổ chi tiết “Phải thu của khách hàng”. Doanh thu bán hàng và giá
vốn hàng bán cũng được phản ánh vào các sổ chi tiết tương ứng. Giá vốn được ghi
theo giá thực tế đích danh, doanh thu được phản ánh theo doanh thụ thực tế. Cuối
tháng, kế toán lấy số tổng cộng trên các bảng kê và sổ chi tiết vào NKCT số 8, tính
xuất theo từng mẻ sơn, khối lượng sản phẩm hình thành cho mỗi loại là độc lập
nhau về Cơ-Lý-Hóa nên không có nửa thành phẩm và bán thành phẩm hoàn thành.
Chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm hoàn thành là từng mẫu (mẻ sơn). Sơn được đóng
Báo cáo tài
chính

Ch
ứng từ gốc về
Bảng
kê 8
Bảng

10
Sổ
chi
tiết
giá
v
ốn

Sổ chi
tiết
doanh
thu, các
kho
ản
Sổ
chi
tiết
TK

phân bổ chi phí cho từng bộ phận sản xuất. Giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
tính ở “Bảng phân bổ số 2” sẽ được sử dụng làm căn cứ tính giá.
b. Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp được kế toán phần hành Lương và Bảo hiểm tính
và đưa số liệu lên “Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội”. Kế toán tập hợp
chi phí sử dụng số liệu trên bảng phân bổ đó để tiến hành tính giá sản phẩm.
c. Tập hợp chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung ở Công ty bao gồm các loại sau:
 Chi phí Nguyên vật liệu- Công cụ dụng cụ.
 Chi phí nhân viên.
 Chi phí về khấu hao tài sản cố định.
 Chi phí dịch vụ mua ngoài.
Các khoản chi phí về nguyên vật liệu và chi phí nhân viên được tập hợp
tương tự như hai loại chi phí trên, kế toán sẽ lấy số liệu từ hai bảng phân bổ lương
và nguyên vật liệu đã được chi tiết cho từng bộ phận sản xuất.
Về chi phí khấu hao tài sản cố định, Công ty áp dụng phương pháp khấu hao
đều theo thời gian sử dụng. Tuỳ theo từng điều kiện cụ thể mà kế toán có thể khấu
hao nhanh hay chậm theo khung được quy định chung và thống nhất cho 3 năm

liền. Số liệu về chi phí khấu hao được tập hợp từ “Bảng tính và phân bổ khấu hao”
do kế toán phần hành tài sản cố định lập.
Công tác tính giá tại Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội có một nét đặc thù là trên
thực tế, Công ty không theo dõi các khoản thiệt hại trong sản xuất. Thiệt hại này
thường phát sinh khi ngừng sản xuất hoặc có sản phẩm hỏng:
- Với thiệt hại sản phẩm hỏng: Sản phẩm của Công ty được sản xuất theo
quy trình công nghệ định sẵn. Qua mỗi khâu đều có sự kiểm tra, kiểm soát của
những người có trách nhiệm riêng. Chính vì vậy nên Công ty thường có mức sản

6

NKCT s
ố1,2…

Bảng kê số
4,5

NKCT số 7
S
ổ cái các
TK chi phí

Báo cáo tài chính
Sơ đồ: Trình tự hạch toán CPSX và tính
giá thành s
ản phẩm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status