TIỂU LUẬN: Báo cáo tổng hợp tại công ty in tài chính potx - Pdf 11



TIỂU LUẬN:
Báo cáo tổng hợp tại công
ty in tài chính Phần I
Khái quát chung về đặc Điểm hđsxkd và tổ chức bộ máy quản lý của công ty in tài
chính

I. Đặc điểm tình hình chung của Công ty in Tài chính.
1. Quá trình hình thành và phát triển.

nhiều nên đến nay Công ty đã ổn định được sản xuất kinh doanh và ngày càng mở
rộng thị trờng. Do đó, để tiện phục vụ các khách hàng phía Nam, năm 1997 Công ty
đã mở một chinh nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 01/4/1990 Nhà in hạch toán độc lập đánh dấu bước ngoặt lịch sử phù
hợp xu thế phát triển của nền kinh tế thị trường. Giai đoạn này Nhà in đã không
ngừng đầu tư máy móc, thiết bị cụ thể.
Năm 1991: Mua máy vi tính thay cho máy chữ chì.
Năm 1992: Mua một máy OFFSET 4 trang hiện đại của Cộng hoà liên bang
Đức, trị giá 600 triệu đồng.
Năm 1993: Mua một máy OFFSET 8 trang màu hiện đại của Cộng hoà liên
bang Đức, trị giá 2,2 tỷ đồng.
Năm 1994: Mua một máy OFFSET 10 trang 2 màu hiện đại của Nhật Bản có
tốc độ in rất lớn.
Sau đó là thay cung cách làm việc, cộng thêm thiết bị công nghệ mới ở trên đã
cho ra đời những sản phẩm đạt tiêu chuẩn và kịp thời. Bằng những thay đổi nội lực
của chính mình, Nhà in đã chủ động trong ký kết hợp đồng, đảm bảo chất lượng, thời
gian, giá cả hợp lý nên đã thu hút được cả khách hành trong và ngoài ngành. Ngoài
ra, Công ty còn đủ điều kiện nhận in những hợp đồng có mặt hàng phức tạp, đòi hỏi
kỹ thuật cao như hoá đơn số nhảy, hoá đơn liên tục mà trước đây chỉ có thể in ở
Thành phố Hồ Chí Minh, thậm chí ở nước ngoài. Để có được mức tăng trưởng đáng
kể đó, Công ty đã đầu tư đúng mức cho công nghệ, cơ sở hạ tầng. Ngoài ra, để phát
triển sản xuất mở rộng đối tợng khách hàng, kể từ năm 1997 Công ty đã đặt chi nhánh
tại miền Nam. Hiện nay chi nhánh đã ổn định và hoạt động có hiệu quả. Tổng doanh
thu luôn đạt mức tăng trưởng bình quân hàng năm là 20%; nếu so với năm 1995 tăng
140%. Lợi nhuận trước thuế tăng mỗi năm 19,6%. Nộp ngân sách Nhà nớc tăng 31%.
Thu nhập bình quân đầu ngời so với năm 1995 tăng 200%.
Trong những năm qua, với sự cố gắng vượt bậc của mình, Công ty tài chính đã

1.950

3.711

4 Thu nhập bình quân của CNV Tr.đồng 1.280

1.600

1.864

5 Vốn kinh doanh Tr.đồng 4.190

4.757

6.707

6 Sản lượng trang in Tr.đồng 1.433

1.800

3.675So với năm 1990 khi bắt đầu hoạch toán độc lập kết quả tăng lên nhiều đặc
biệt là những năm gần đây: năm 1998, năm 1999, năm 2000 tổng doanh thu đã tăng
một cách nhanh chóng chứng tỏ công ty đã có sự nỗ lực phấn đấu không ngừng nên
đến nay công ty đã ổn định được sản xuất kinh doanh và ngày càng mở rộng thị
trờng.

được chuyên môn hoá theo lao động và máy móc, trừ một số là theo lao động thủ
công như khâu tay, đóng ghim, dán gáy, còn lại hầu hết cả dây chuyền sản xuất đều
đợc tự động từ khâu cắt rọc giấy đến khâu gói thành phẩm. Sản phẩm sản xuất ra có
thê đem nhập kho hoặc bàn giao trực tiếp cho khách hàng trực tiếp không qua kho.

Quy trình chuyển công nghệ chế tạo sản phẩm:
Xuất phát từ đặc điểm của ngành in nói chung và của Công ty nói riêng, sản
phẩm sản xuất ra gồm nhiều loại, trải qua nhiều khâu gia công liên tiếp theo một trình
tự nhất định mới trở thành sản phẩm. Mỗi sản phẩm, hoá đơn, chứng từ ấn chỉ cho
đến khi hình thành phải trải qua các quy trình công nghệ nh sau:
* Công nghệ in OFFSET:
Dây chuyền công nghệ này sản xuất ra những sản phẩm mang tính chất phức
tạp, mẫu mã đẹp như các tạp chí, lịch, biểu mẫu kế toán và sản lượng chiếm 75% tổng
sản lượng Công ty.
* Công nghệ in TYPO:
Dây chuyền công nghệ này sản xuất ra những sản phẩm có màu đơn nhất, sản
phẩm chủ yếu là ấn chỉ,biên lai, phiếu thu, phiếu chi.
Công ty tổ chức thành 04 phân xưởng:
Phân xưởng 1: Phân xưởng vi tính chế bản.
Phân xưởng 2: Phân xưởng In OFFSET.
Phân xưởng 3: Phân xưởng in TYPO.
Phân xưởng 4: Phân xưởng thành phẩm. SƠ Đồ 2 - Quy trình công nghệ sản xuất:
Tài liệu cần in

Tạo bản kẽm (phơi bản)In OFFSET

In TYPO

Làm phim (dương bản)

Sắp chữ thủ công

Công nghệ in TYPO
Gấp, đóng vào bàn c
ắt
xén đóng gói

- Giai đoạn sắp chữ trên vi tính: Có nhiệm vụ chọn kiểu chữ, tạo mẫu cho từng
loại sản phẩm theo yêu cầu khách hàng, đánh ký tự lên bản in bằng máy in Laserjet
trên bản kẽm và kiểm tra hoàn chỉnh xong sẽ chuyển sang phòng làm phim.
- Giai đoạn tạo bản kẽm và phơi bản: Làm nhiệm vụ tạo ra các bản kẽm, phơi
bản kẽm từ các dơng bản để cài vào máy in.
* Phân xưởng in OFFSET:
Là phân xưởng có vai trò chủ yếu trong tất cả quá trình sản xuất của Công ty,
có nhiệm vụ in theo mẫu các bản kẽm do phân xưởng vi tính chế bản chuyển xuống.
Các công nhân có nhiệm vụ nhận vật tư từ kho của Công ty, cho vào máy OFFSET
các bản kẽm để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng. Sau khi phân xưởng in
xong có thể chuyển xuống phân xưởng in TYPO để đi tiếp.


Giám đốc Phó giám đốc kỹ thuật Phó giám đốc kinh doanh Phòng k
ế

Phân xưởng

In typo

Phân xưởng

Thành phẩm

Đứng đầu Công ty là Giám đốc có trách nhiệm điều hành, quản lý và chịu
trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Công ty: Quyết định các phương án sản xuất
kinh doanh, phương án đầu tư và phát triển năng lực sản xuất của Công ty.
Dưới Giám đốc là 02 Phó giám đốc: 02 Phó giám đốc kỹ thuật, chịu trách
nhiệm về mọi hoạt động tiêu chuẩn hoá sản phẩm, đo lường, kiểm tra chất lượng sản
phẩm, nghiên cứu đề xuất các phương án ngắn hạn và dài hạn nhằm đổi mới nâng
cao chất lượng sản phẩm; 01 Phó giám đốc kinh doanh, có trách nhiệm giải quyết các
vấn đề về giá cả, phương thức thanh toán với khách hàng và điều hành hoạt động của
chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Dưới nữa là các phòng ban chức năng giúp việc:
- Phòng Kế hoạch vật tư: Lập kế hoạch sản xuất theo đơn đặt hàng, tính toán
vật tư theo hợp đồng. Ngoài ra còn có nhiệm vụ cung ứng vật tư, nguyên vật liệu đảm
bảo sản xuất không bị giới hạn hay gián đoạn.
Phòng Kế toán có 05 người: 01 kế toán trưởng, 01 thủ quỹ và 03 kế toán viên.
Chức năng, nhiệm vụ của từng người như sau:
- Kế toán trưởng: Là người giúp việc cho Giám đốc trong công tác chuyên môn
do mình đảm nhiệm, chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo và chấp hành thể lệ, chế độ tài

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Kế toán tiền lương tiêu
thụ, thanh toán

Thủ quỹ

Kế toán TSCĐ, NVL,
CCDC


Thủ quĩ Kế toán Bảo quản và
Ktra, thu tiền,ký, Ktra, ghi sổ chi tiết
Ghi sổ quĩ Sổ sổ cái TK111
- Với phiếu chi:
Người nhận tiền Ktoán thanh toán Kế toán trưởng
Chứng từ lq Viết phiếu chi, ký Ktra, ký duyệt

Thủ trưởng đơn vị Thủ quĩ Kế toán
Ký duyệt Ktra, ký chi tiền, ghi sổ ct,
Ghi sổ quĩ ghi sổ cáiTK 111

Bảo quản và lưu trữ
- Với phiếu nhập:
Bộ phận sx Thủ kho Kế toán vật tư
Viết phiếu nhập kho Nhận hàng, ghi, Ktra, ghi tiền
Ký, ghi thẻ kho ghi sổ ct,
Ghi sổ cái TK152

Bảo quản và lưu trữ
-Về phiếu xuất:
Người nhận Thủ trưởng đvị Phòng cung ứng
Chứng từ lq Ký duyệt Viết phiếu xuất

Thủ kho Kế toán
Xuất hàng, ghi số liệu Ktra ctừ, ghi tiền vào phiếu
thực xuất, ký, ghi thẻ kho xuất kho, ghi sổ ct

138 Phải thu khác
139 Dự phòng phải thu khó đòi
141 Tạm ứng (chi tiết theo đối tượng)
142 Chi phí phải trả
144 Thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn
151 Hàng mua đi đường
152 Nguyên liệu, vật liệu
153 Công cụ, dụng cụ
154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
155 Thành phẩm
156 Hàng hoá
157 Hàng gửi đi bán
159 Dự phòng giảm giá hàng hoá tồn kho
161 Chi sự nghiệp
Loại 2: Tài sản cố định
211 TSCĐ hữu hình
2112 Nhà của , vật kiến trúc
2113 Máy móc, thiết bị
2114 Phương tiện vận tải, truyền dẫn
2115 Thiết bị, dụng cụ quản lý
2118 TSCĐ khác
212 Tài sản cố định thuê tài chính
213 TSCĐ vô hình
2131 Quyền sủ dụng đất
2132 Chi phí thành lập doanh nghiệp
2133 Bằng phát minh sáng chế
2134 Chi phí nghiên cứu, phát triển

344 Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
Loại 4: Vốn chủ sở hữu
441 Nguồn vốn kinh doanh
413 Chênh lệch tỷ giá
414 Quỹ đầu tư phát triển
415 Quỹ dự phòng tài chính
416 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
421 Lợi nhuận chưa phân phối
431 Quỹ khen thưởng phúc lợi
441 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
451 Quỹ quản lý của cấp trên
461 Nguồn kinh phí sự nghiệp
466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Loại 5: Doanh thu
511 Doanh thu bán hàng
521 Chiết khấu bán hàng
531 Hàng bán bị trả lại
532 Giảm giá hàng bán
Loại 6: Chi phí sxkd
621 Chi phí nguyên vật liệu sản xuất
622 Chi phái nhân công trực tiép
627 Chi phí sản xuất chung
6271 Chi phí nhân viên phân xưởng
6272 Chi phí vật liệu
6273 Chi phí dụng cụ sản xuất
6274 Chi phí khấu hao TSCĐ
6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài

Loại 10: Tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán

Ngoài ra công ty quy định:
- Tài khoản loại A: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh tại Công ty.
- Tài khoản loại B: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh tại chi nhánh.
- Tài khoản loại C: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh tại Ngân hàng công
thương Ba Đình - Hà Nội.
- Tài khoản loại D: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh tại Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn.
Chẳng hạn:
TK511(A): Doanh thu bán hàng tại Công ty.
TK511(B): Doanh thu bán hàng tại chi nhánh.

IV- Tổ chức hệ thống sổ kế toán:
Công ty in Tài chính làm một doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập và
toàn diện. Vì vậy căn cứ vào điều kiện thực tế sản xuất kinh doanh, điều kiện trang
thiết bị phục vụ công tác kế toán và đội ngũ nhân viên ở Công ty, Công ty áp dụng
hình thức kế toán “Sổ nhật ký chung”. Đây là hình thức sổ có kết cấu đơn giản, ít cột,
thuận tiện cho việc thực hiện công tác kế toán bằng máy vi tính, dễ phù hợp yêu cầu
quản lý và trình độ cán bộ kế toán.
Theo hình thức này, hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh thể
hiện trên chứng từ gốc đều được chuyển vào máy. Do máy tính đã được các chuyên
gia cài đặt phần mềm có sổ tổng hợp, sổ chi tiết theo từng mã riêng, phù hợp với yều
cầu cần theo dõi tổng hợp, chi tiết của Công ty. Một nghiệp vụ nào đó liên quan chi
tiết cần theo dõi, kế toán muốn đa số liệu này vào máy chỉ cần gọi tên mã của tài
khoản chi tiết là lập tức đồng thời đã có trong “Nhật ký chung”, “Sổ chi tiết”, “Sổ cái
các tài khoản”. Cuối tháng kế toán căn cứ vào “Sổ cái các tài khoản”, máy tính lập

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu Nhật ký chung

Sổ cái tài khoản

Bảng cân đối kế toán và các
báo cáo tài chính khác
Bảng cân đối số
phát sinh các TK

Sổ, thẻ kế toán
chi tiết

B
ảng tổng hợp chi
tiết
(1), (2) Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ, vào máy theo từng mã riêng,
máy tính tự động đa số liệu vào nhật ký chung, sổ chi tiết và sổ cái.
(3) Cuối tháng từ số liệu trên các sổ cái máy lập bảng cân đối số phát sinh các

 Báo cáo kqhđsxkd
 Bảng CĐKT
 Tài liệu khác như : Sổ cái, sổ chi tiết, báo cáo vốn góp, khấu hao, chi
tiết hoàn nhập DP, hoặc các tài liệu chi tiết về mua bán TSCĐ, lãi vay.
+ Thuyết minh báo cáo tài chính: khi lập căn cứ vào:
 Bảng CĐKT kỳ báo cáo
 Báo cáo KQHĐKD kỳ báo cáo
 Thuyết minh báo cáo kỳ trước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status