Thực trạng và giải pháp tiêu tụ sản phẩm rau an toàn trên địa bàn Hà Nội - Pdf 11

A. LờI Mở ĐầU.
Trong những năm gần đây diện tích đất nông nghiệp của Hà Nội
đang có xu hớng dần bị thu hẹp do quá trình đô thị hoá cùng với chủ trơng
xây dựng các khu chung c của thành phố. điều này đã đặt sản xuất nông
nghiệp của các huyện ngoại thành vào một thách thức mới đó là đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao của ngời tiêu dùng về số lợng và chất lợng nông sản
trong điều kiện đất nông nghiệp ngày càng có xu hớng thu hẹp. Vấn đề đặt
ra cho nông nghiệp ngoại ô hiện nay, làm thế nào để nâng đợc giá trị thu đ-
ợc trên một đơn vị diện tính nhng những sản phẩm tạo ra đảm bảo về chất l-
ợng.
Trớc tình hình trên, sản xuất nông nghiệp của các huyện ngoại thành
nói chung và sản xuất rau nói riêng đã dần phát triển theo hớng sản xuất
hàng hoá, sản phẩm làm ra trên cơ sở nhu cầu của thi trờng, chứ không phải
sản xuất những sản phẩm mà địa phơng có.
Mặc dù vậy, sản xuất rau an toàn trên địa bàn Hà Nội cha thực sự
phát triển, thu nhập của ngời sản xuất rau an toàn vẫn cha cao bởi quá trinh
tiêu thụ rau an toàn còn gặp phải một số khó khăn đó là: ngời tiêu dùng cha
thực sự tin tởng sản phẩm rau là rau an toàn, quá trình tiêu thụ sản phẩm rau
an toàn còn mang tính tự phát, cha có hệ thống...Do vậy mà phần lớn lợng
rau an toàn sản xuất ra vẫn phải tiêu thụ với giá rau thờng hoặc thấp hơn
rau thờng, không có dấu hiệu an toàn, điều này đã gây ảnh hởng rất lớn đến
kết quả và hiệu quả thu đợc do vậy. Phát triển sản xuất rau an toàn chậm,
không ổn định, cha đáp ứng đợc nhu cầu của thành phố đặt ra.
Trớc thực trạng đó, việc tìm hiểu thực tiễn quá trình tiêu thụ rau an
toàn tại Hà Nội, xác định những thuận lợi và khó khăn trên cơ sở đó đề ra
một số biện pháp chủ yếu góp phần đẩy mạnh quá trình sản xuất và tiêu thụ
rau an toàn tại Hà Nội là việc làm cần thiết. Do vậy em tiến hành nghiên
cứu đề tài: Thực trạng và giải pháp tiêu tụ sản phẩm rau an toàn trên
địa bàn Hà Nội.
B. NộI DUNG.
1

T
2
(T
2
> T
1
)
Cung ứng Sản xuất Tiêu thụ
Theo mô hình trên, doanh nghiệp dùng một khoản tiền T
1
để
mua hàng hoá H
1
(các yếu tố đầu vào) và dới tác động của các biện
2
pháp cơ, ly, hoá, sinh của giai đoạn sản xuất, H
1
biến thành sản phẩm
H
2
. Doanh nghiệp bán H
2
và thu về một lợng tiền T
2.
Nếu xét hoạt đông sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chỉ
để tồn tại thì doanh nghiệp sẽ bán sản phẩm H
2
và thu đợc số tiền T
2
vừa bằng T

có mối liên hệ chặt trẽ, tác động qua lại phụ thuộc lẫn nhau, ý nghĩa quan
trọng của sản xuất là ở chỗ nó tạo ra sản phẩm xã hội và phục vụ cho tiêu
dùng xã hội.
-Tiêu thụ sản phẩm còn quyết định khâu cung ứng đầu vào. Tiêu thụ
quyết định khối lợng, chất lợng nhịp độ sản xuất ra sản phẩm, do đó sản
phẩm lại quyết định khâu cung ứng, phải cung cấp cho nó bao nhiêu những
phơng tiện, thiết bị nguyên vật liệu, với thời gian và nhịp điệu cung cấp thế
nào.
-Tiêu thụ sản phẩm quyết định đến kết quả, hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
-Đối với xã hội, hoạt động tiêu thụ phát triển có tác dụng thúc đẩy
hoạt động sản xuất hàng hoá, năng suất lao động và hiệu quả sản xuất tăng
lên, tạo ra nhiều sản phẩm làm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
*Yêu cầu.
-Ngày nay cùng với sự tiến bộ vợt bậc của khoa học kỹ thuật, công
nghệ, sản phẩm đợc sản xuất ra rất đa dạng về chủng loại, chất lợng và số l-
ợng có xu hớng tăng nhanh, vợt qua nhu cầu của xã hội. Lúc này, u thế trên
thị trờng thuộc về ngời mua, mức độ cạnh tranh trong khâu tiêu thụ diễn ra
hết sức gay gắt.
-Hoạt động tiêu thụ sản phẩm sẽ làm tăng uy tín, vị thế của doanh
nghiệp trên thị trờng.
-Tiêu thụ sản phẩm phải nhằm thực hiện mục tiêu phạm vi khách
hàng, thoả mãn các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội.
2.2. Sản phẩm - sản phẩm hàng hóa.
* Sản phẩm.
Sản phẩm là kết quả của một cá nhân, tổ chức doanh nghiệp sử dụng
các nguồn lực để tạo ra. Nh vậy, sản phẩm có thể là những vật phẩm tồn tại
dới hình thức vật chất hoặc ở dạng phi vật chất.
4
Trong cơ chế thị trờng, nhiều doanh nghiệp cùng tham gia hoạt động

cầu sau:
+ Sạch, hấp dẫn về hình thức: Tơi, sạch bụi bẩn, tạp chất, thu đúng độ
chín (khi có chất lợng cao nhất), không có triệu chứng bệnh, có bao bì vệ
sinh hấp dẫn.
+ Sạch, an toàn về chất lợng: Khi sản phẩm rau có chứa d lợng thuốc
bảo vệ thc vật, d lợng Nitrat, d lợng kim loại nặng và lợng vi sinh vật gây
hại không vợt quá ngỡng cho phép của tổ chức Y tế thế giới.
*Đặc điểm sản xuất rau và rau an toàn.
Rau an toàn trớc hết là sản phẩm của quá trình sản xuất nông nghiệp
bởi vậy nó có những đặc điểm chung của sản phẩm nông nghiệp: đối tợng
của sản xuất nông nghiệp là sinh vật, sản xuất phụ thuộc vào điều kiện tự
nhiên, phân bố sản xuất không tập trung, sản phẩm vừa tiêu dùng tại chỗ
vừa trao đổi trên thị trờng, cung về nông sản hàng hoá và cầu về đầu vào có
tính thời vụ và sản phẩm nông nghiệp có liên quan chặt chẽ với các doanh
nghiệp dịch vụ.
Sản xuất rau yêu cầu lao động cao. Sản phẩm là thân lá, củ có hàm l-
ợng nớc cao do vậy khó khăn trong bảo quản, tiêu thụ sản phẩm. Mặt khác
trong rau chứa hàm lợng nớc tới 80-90% do vậy yêu cầu chế độ nớc tới
nghiêm ngặt.
Sản xuất rau an toàn phải tuân thủ theo những quy định nghiêm ngặt
từ việc quy hoạch vùng sản xuất, kỹ thuật canh tác, thu hoạch, bảo quản và
lu thông tới ngời tiêu dùng trên cơ sở điều kiện môi trờng và tập quán canh
tác từng vùng, chú trọng dựa trên những nguyên tắc về kỹ thuật nh sau:
-Đất trồng: đất cao, thoát nớc, thích hợp sinh trởng, phát triển cây
rau. Vùng trồng rau phải cách ly với khu vực có chất thải công nghiệp, bệnh
viện (ít nhất 2km)và khu vực chất thải sinh hoạt của thành phố (ít nhất
200m).
-Nớc tới: trong rau xanh nớc chứa trên 90%, vì vậy nớc tới ảnh hởng
trực tiếp tới chất lợng sản phẩm, cần sử dụng nớc sạch để tới nh nớc giếng
khoan, nớc sông, ao hồ trong, không ô nhiễm.

Bảng 1. Ngỡng cho phép d lợng nitrat trong một số loại rau (theo
quy định của WHO)
ĐVT: mg/kg sản phẩm

Loại rau D lợng Loại rau D lợng
Bắp cải
Cà rốt
Cải củ
Hành củ
Hành lá
500
250
1.400
60
400
Da chuột
Cà chua
Khoai tây
Súp lơ
Xà lách
Rau thơm
150
150
150
250
200
200
(Nguồn: FAO, 1993)
Bảng 2. hàm lợng kim loại nặng( theo quy định của WHO)
ĐVT: mg/kg sản

phơng thức chế biến khác nhau. ở các nớc phát triển, rau thờng đợc nấu
chín và ăn nh món ăn thêm hoặc lẫn với thịt, cá hay thức ăn khác. Những
món phụ gia không nấu đợc gọi là salad là một phần trong bữa ăn hàng
ngày.
Rau đợc chế biến dới dạng nh luộc, chiên, áp chảo, nấu cari, rán, n-
ớng, hoặc nớng lò..... chúng đợc nấu với nớc, dầu, nớc dừa, hoặc đôi khi nấu
với rợu. Chúng đợc ăn với các loại gia vị và nớc sốt khác nhau. một số loại
rau nh muùi tây, tỏi ăn lá, cà chua và cải củ đợc dùng làm đồ trang điểm
cho các món ăn trong các dịp lễ tết, họ có thể ăn hoặc không. Tại các nớc
phát triển nhu cầu rau tơi rất cao. Riêng đối với một số nớc có mùa đông
kéo dài thờng phải dùng cả rau đông lạnh, nhng sở thích của họ vẫn là rau t-
ơi, hầu hết các loại rau đều đợc dùng thông qua chế biến, một phần nhỏ đợc
dùng đóng hộp và giầm giấm. Một số loại rau có thể đợc để đông lạnh nh
đậu các loại.... đối với các nớc Châu Phi lại có kiểu sử dụng rau khác so với
tình hình sử dụng chung. Ví dụ, trồng sắn ngoài việc ăn củ họ còn dùng cả
lá.
Mức tiêu thụ rau khác nhau tuỳ theo mỗi quốc gia và thờng phụ
thuộc vào mức thu nhập, tuy nhiên có một số nớc còn phụ thuộc vào tập
quán ăn uống của dân tộc.
ở Indonesia, mức tiêu dùng rau là 22kg/ngời/năm, hàng năm xuất
khẩu rau sang Malaysia và Singapo. Theo tác giả Darmawan và cộng sự cho
biết 99% sản lợng rau là sản phẩm hàng hoá, do đó phải có sự liên kết chặt
chẽ thị trờng toàn quốc. Để làm đợc việc này từ năm 1997, Idonesia đã xây
dựng hệ thống và dich vụ thông tin về rau, cung cấp thông tin về giá hàng
ngày cho nông dân, thơng gia và ngời tiêu dùng .
ở ấn Độ, mức tiêu dùng rau là 54kg/ngời/năm, lợng rau hàng hoá đạt
90-98% với nhiều kênh tiêu thụ nhng kênh tiêu thụ số lợng rau lớn nhất nh
sau: Ngời sản xuất - hợp tác xã - ngời bán buôn - ngời bán lẻ - ngời tiêu
dùng.
9

10
+ Về xuất khẩu: xuất khẩu rau quả của nớc ta đã có từ năm 1997 với
những sản phẩm đầu tiên đớc xuất sang Trung Quốc. Trong giai đoạn 1960-
1975, lợng hàng hoá xuất khẩu tăng chậm do sản xuất bị ảnh hởng của
chiến tranh. Từ 1976, lợng xuất khẩu bắt đầu tăng nên, thị trờng chính là
Liên Xô và các nớc Đông Âu. Giai đoạn 1981-1985, sản phẩm rau xuất
khẩu đạt 90.5 nghìn tấn( chiếm 40% sản lợng). Đây cũng là giai đoạn hng
thịnh của xuất khẩu rau quả sang các nớc thuộc khối SEV. Những năm
1990 lợng rau tơi xuất khẩu giảm mạnh, do các thị trờng truyền thống thay
đổi. Cùng với sản phẩm rau tơi còn có các sản phẩm đã đợc chế biến nh da
chuột muối, măng tre, đậu quả, tơng cà chua, tơng ơt....
11
CHƯƠNG II: THựC TRạNG TIÊU THụ RAU AN
TOàN TRÊN ĐịA BàN THàNH Phố Hà Nội.
I. THựC TRạNG sản xuất RAU AN TOàN ở Hà Nội.
1. Quy mô sản xuất rau và rau an toàn ở Hà Nội.
Hà Nội là một trong những địa phơng đầu tiên triển khai thực hiện
chơng trình RAT . Cho đến nay sản xuất RAT ở Hà Nội đã đạt đợc những
thành tựu đáng kể, thể hiện ở quy mô sản xuất đã không ngừng tăng lên cả
về diện tích, năng suất và sản lợng trong vài năm qua.
-Về diện tích: diện tích sản xuất rau an toàn không lớn, nhng đã
không ngừng tăng lên, không chỉ về cả diện tích canh tác, mà cả diện tích
gieo trồng, do hệ số vòng quay tăng lên từ 2.5 lần (năm 1996) lên 3.2 (năm
2004), các xã đã tham gia trồng rau an toàn mở rộng thêm diện tích và một
số xã mới tham gia vào chơng trình rau an toàn của thành phố nh Nam
Hồng, Bắc Hồng (Đông Anh) và Thạch Bàn (Gia Lâm), Xuân Giang (Sóc
Sơn). Điều này cho thấy năng lực khai thác và sử dụng đất đai của các hộ
nông dân ngoại thành Hà Nội. Tuy nhiên, tiềm năng về mặt diện tích trồng
rau an toàn còn nhiều. Năm 2002 tỷ lệ diện tích rau an toàn so với rau thờng
mới đạt 32%. Nh vậy có thể thấy rằng mặc dù quy mô sản xuất rau thờng

Tấn
%
7.484,0
189,0
141.447,0
79,0
776,0
2.250,0
167,0
37.575,0
21,0
7.939,0
182,2
144.648,5
77,0
778,0
2.500,0
172,0
43.250,0
23,0
8.452,0
188,6
147.546.5
81,7
781,0
2.700,0
184,2
45.254,0
24.5
8.864,6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status