TIỂU LUẬN:
Tình hình hoạt động của Ngân
hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
và tại chi nhánh Long Biên
Lời mở đầu Ngân hàng là ngành kinh tế huyết mạch của một quốc gia,trong đó Ngân
hàng Nhà nước là cơ quan chức năng hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ,các
ngân hàng thương mại có vai trò vô cùng quan trọng. trong việc cung ứng vốn cho
nền kinh tế.
Trong điều kiện nền kinh tế thế giới đang hội nhập một cách nhanh chóng
trên mọi phương diện,hệ thống ngân hàng Việt Nam đã có bước chuyển biến rõ rệt
theo hướng tạo ra một thị trường mở cửa và có tính cạnh tranh cao hơn,thúc đẩy khu
vực dịch vụ ngân hàng tăng trưởng cả về quy mô và loại hình hoạt động,thích ứng
nhanh hơn với các tác động từ bên ngoài,từ đó có khả năng đóng góp nhiều hơn và
chủ động hơn vào sự phát triển chung của nền kinh tế.
Cùng với sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế của đất nước, hệ thống ngân hàng
Ngày 12/07/1991 Maritime Bank chính thức khai trương và đi vào hoạt động
tại Thành phố cảng Hải Phòng, ngay sau khi Pháp lệnh về Ngân hàng Thương mại,
Hợp tác xã Tín dụng và Công ty Tài chính có hiệu lực.Khi đó, Maritime Bank đã trở
thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên tại Việt Nam. Đó là
kết quả có được từ sức mạnh tập thể và ý thức đổi mới của các cổ đông sáng lập:
Cục Hàng Hải Việt Nam, Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Cục Hàng
không Dân dụng Việt Nam…
Ban đầu, Maritime Bank chỉ có 24 cổ đông, vốn điều lệ 40 tỷ đồng và một
vài chi nhánh tại các tỉnh thành lớn như Hải Phòng, Hà Nội, Quảng Ninh, TP HCM.
Có thể nói, sự ra đời của Maritime Bank tại thời điểm đầu thập niên 90 của thế kỷ
XX đã góp phần tạo nên bước đột phá quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế Việt Nam.
Nhìn lại chặng đường phát triển thì năm 1997- 2000 là giai đoạn thử thách,
cam go nhất của Maritime Bank. Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền
tệ châu Á, Ngân hàng đã gặp rất nhiều khó khăn. Tuy vậy, bằng nội lực và bản lĩnh của mình, Maritime Bank đã dần lấy lại trạng thái cân bằng và phát triển mạnh mẽ
từ năm 2005.
Đến nay, Maritime Bank đã trở thành một ngân hàng thương mại cổ phần
phát triển mạnh, bền vững và tạo được niềm tin đối với khách hàng.
Với số vốn điều lệ khiêm tốn ban đầu là 40 tỷ đồng,tới năm 2006 đạt mức
700 tỷ đồng nhưng sang năm 2008,chỉ sau một năm,số vốn điều lệ của MSB đã đạt
1.500 tỷ đồng,tăng gấp đôi mức vốn điều lệ có được sau 15 năm hoạt động.Về mạng
lưới giao dịch:số điểm giao dịch và số lượng nhân viên tăng lên đáng kể,hầu hết các
cán bộ nhân viên đều được đào tạo bài bản,chuyên nghiệp,sẵn sang đáp ứng các nhu
cầu đa dạng của khách hàng với chất lượng phục vụ tốt nhất. Cùng với công tác mở
rộng mạng lưới khách hàng cá nhân với lượng điểm giao dịch tăng lên đáng kể,
Maritime Bank rất chú trọng tới nhóm khách hàng doanh nghiệp.Thực hiện cam kết
luôn đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn vay, Ngân hàng đã ký kết nhiều hợp đồng tín
Với cam kết vì sự phát triển bền vững, Maritime Bank phấn đấu trở thành
Ngân hàng TMCP hàng đầu cả nước về hiện đại hóa, năng động, chuyên nghiệp và
lấy chữ Tín trong mọi hoạt động kinh doanh.
1.1.2 Quá trình hình thành Chi nhánh Long Biên
Chi nhánh Long Biên của Ngân hàng Hàng Hải là chi nhánh mới nhất được
thành lập cho tới thời điểm này, sau chi nhánh tại phố Vọng.
Trụ sở: Tại số 217 đường Nguyễn Văn Cừ, phường Ngọc Lâm, quận Long
Biên, thành phố Hà Nội.
Chi nhánh ra đời trong sự phát triển của hệ thống ngân hàng nói chung, và
của Ngân hàng Hàng Hải nói riêng, sự cần thiết quảng bá thương hiệu Ngân hàng,
cũng như mở rộng địa bàn hoạt động, đáp ứng nhu cầu vay và cho vay của khách
hàng tại Gia Lâm.
1.1.2.1. Ngày 06 – 08- 2007 :
Quyết định về việc mở chi nhánh Long Biên của Ngân hàng thương mại cổ
phần Hàng Hải Việt Nam. Quyết định số 1833 /QĐ – NHNN.
Điều 1: Chấp thuận việc Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam
mở chi nhánh tại thành phố Hà Nội, với tên gọi và địa chỉ như sau Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam – chi nhánh Long Biên.
Địa chỉ: số 217 đường Nguyễn Văn Cừ, quận Long Biên, thành phố Hà Nội
Điều 2: Trách nhiệm của Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt
Nam:
1. Trước khi khai trương hoạt động chi nhánh có tên tại Điều 1 Quyết định
này, Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam phải:
1.1. Bố trí địa điểm đặt chi nhánh thuận tiện giao dịch với khách hàng và
phải đảm bảo an toàn, đặc biệt là an toàn về kho quỹ theo quy định của Ngân hàng
Nhà nước và quy định khác của Pháp luật có liên quan; chi nhánh phải giao dịch
trực tuyến (online) với trụ sở chính.
1.2. Thiết lập hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ theo quy định tại Quyết
Quyết định chuyển Ngân hàng TMCP Hàng Hải chi nhánh Long Biên về địa
chỉ số 550 đường Nguyễn Văn Cừ,quận Long Biên,TP Hà Nội
1.2. Cơ cấu tổ chức – Chức năng nhiệm vụ của các Phòng nghiệp vụ
trong hệ thống Ngân hàng Hàng Hải và của chi nhánh Long Biên .
1.2.1.Sơ đồ tổ chức MSB
1.2.2.Mô hình tổ chức của MSB chi nhánh Long Biên Theo quyết định về việc thành lập Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Chi nhánh Long Biên:Tại điều 2:
Maritime Bank Long Biên là Chi nhánh trực thuộc Maritime Bank, hạch
toán phụ thuộc, có con dấu riêng, thực hiện các nghiệp vụ của một ngân hàng
thương mại cổ phần bằng đồng Việt Nam (nghiệp vụ đối ngoại theo Giấy phép
riêng);kinh doanh vàng bạc,dịch vụ cầm đồ theo quy định của pháp luật và của
đốc Khối Maritime bank; có trách nhiệm hổ trợ phát triển nghiệp vụ của các khối
nghiệp vụ trên địa bàn được giao quản lý; sử dụng và quản lý nguồn lực tạin chổ để
hổ trợ các bộ phận phụ thuộc tại Chi nhánh hoàn thành tốt các chỉ tiêu, nhiệm vụ
được giao cho Chi nhánh.
1.2.3.2.Phòng Khách hàng Doanh nghiệp
Phòng KHDN thực hiện các hoạt động:huy động vốn Doanh nghiệp,cấp tín
dụng Doanh nghiệp,tài trợ thương mại và các dịch vụ khách dành cho KHDN,bán
chéo sản phẩm,dịch vụ.
Chức năng của phòng KHDN:tổ chức,quản lý và phát triển kinh doanh
KHDN;tham mưu cho khối KHDN;tổ chức quản lý và triển khai các biện pháp
phòng ngừa,xử lý rủi ro tín dụng
Nhiệm vụ của phòng KHDN:thực hiện các chỉ tiêu,nhiệm vụ kinh doanh;hỗ
trợ các đơn vị kinh doanh trong việc cung cấp các dịch vụ huy động vốn,mua bán
ngoại tệ và các dịch vụ ngân hàng khác;quản lý các khoản tín dụng của KHDN còn
đang dư nợ hoặc có nợ xấu đã xử lý bằng dự phòng;triển khai công tác Marketing
đối với KHDN;tổ chức cập nhật, quản lý và lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ thuộc lĩnh vực
hoạt động của Phòng theo quy định của Pháp luật và quy định của Maritime
Bank;phối hợp với các Phòng nghiệp vụ khác của Chi nhánh để xây dựng và thực
hiện phương án tiếp thị,tiếp cận các kênh phân phối,thỏa thuận dịch vụ nội bộ và
bán chéo sản phẩm. 1.2.3.3.Phòng khách hàng cá nhân:
Phòng KHCN bao gồm huy động vốn cá nhân và tín dụng cá nhân. Thực
hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của giám đốc chi nhánh và yêu cầu của MSB. Giới thiệu, tư vấn cho khách hàng về các sản phẩm, dịch vụ của MSB và bán chéo
các sản phẩm, dịch vụ của MSB cho khách hàng. Phát triển khách hàng tín dụng và
tài trợ thương mại, trực tiếp quản lý và giao dịch với khách hàng tín dụng…
+Tổ chức giải quyết các vướng mắc nghiệp vụ đối với các đơn vị Maritime
Bank;
+ Tham gia đào tạo nghiệp vụ tài chính, kế toán cho Nhân viên Maritime
Bank;
+ Quản lý nhân sự, tài sản và tài liệu được giao.
+ Quản lý công tác tài chính kế toán và chế độ hạch toán kế toán theo quy
định hiện hành của Nhà nước và của Maritime Bank
1.2.3.6.Phòng dịch vụ khách hàng
Phòng dịch vụ khách hàng thực hiện cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài
khoản, dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng và dịch vụ thanh toán theo
yêu cầu của các đơn vị kinh doanh MSB (giải ngân, thu nợ, thu lãi cho vay, liên
hàng nội bộ, chi tiêu nội bộ)
Thực hiện thu trả phí đối với các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng
Cung cấp dịch vụ chuyển tiền quốc tế và mua bán ngoại tệ với khách hàng,
thực hiện nghiệp vụ ngân quỹ, tồn quỹ tiền mặt, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu,giới
thiệu tư vấn cho khách hàng về các sản phẩm dịch vụ của MSB.
1.2.3.7. Phòng giao dịch trực thuộc
Địa điểm: Đức Giang, Chương Dương, Yên Viên, Phan Chu Trinh, Vĩnh Tuy.
Nhận tiền gửi có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn của các cá nhân, tổ chức; Phát
hành kỳ phiếu trái phiếu nội và ngoại tệ; Thực hiện chi trả tiền mặt tiết kiệm, cho
vay; Phát hành bảo lãnh, thu nợ theo quy định, xử lý gia hạn nợ, đôn đóc khách
hàng trả đúng hạn, làm dịch vụ chuyễn tiền và các dịch vụ ngân hàng khác.
1.2.3.8.Phòng giao dịch vốn và ngoại tệ Maritime Bank -Phòng thực hiện các chức năng: Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ
trên thị trường liên ngân hàng và thị trường mở;Quản lý vốn, cân đối, điều hoà vốn
và đảm bảo khả năng thanh khoản, trạngthái ngoại hối của toàn Hệ thống Maritime
Bank
-Nhiệm vụ:
số.Đến cuối năm 2007 và đặc biệt là ba tháng đầu năm 2008,lạm phát ngày càng
tăng cao và có nguy cơ vượt tầm kiểm soát.Chính vì thế,ngay từ những tháng đầu
năm 2008,Chính phủ đã thực thi hàng loạt các biện pháp kiềm chế lạm phát và ổn
định kinh tế vĩ mô như thắt chặt chính sách tiền tệ,sử dụng đồng bộ hệ thống các
công cụ của chính sách tiền tệ như thắt chặt chính sách tiền tệ,sử dụng đồng bộ hệ
thống công cụ của chính sách tiền tệ như lãi suất,tỷ giá,dự trữ bắt buộc,để trực tiếp
điều tiết lượng vốn khả dụng của các ngân hàng thương mại,đảm bảo phát triển kinh
tế bền vững.
Trước tình hình trên,Maritime Bank cũng phải chịu áp lực không nhỏ nhằm
duy trì sự ổn định để tiếp tục phát triển trong năm 2008.Hội đồng quản trị và Ban
điều hành Maritime Bank đã chủ động triển khai đồng bộ các giải pháp và kịp thời
điều chỉnh định hướng hoạt động,áp dụng nhiều quyết sách nhanh nhạy phù hợp với
thực tế thị trường.Các đơn vị kinh doanh của Maritime Bank cũng nỗ lực triển khai
công tác huy động vốn trong bối cảnh thị trường tiền gửi biến động mạnh và mức
độ cạnh tranh giữa các ngân hàng diễn ra gay gắt,luôn chủ động đáp ứng nhu yêu
cầu về vốn phục vụ sản xuất kinh doanh của Khahcs hàng.Nhờ đó,Maritime Bank
đã tổ chức thực hiện khá tốt công tác cân đối và điều hòa vốn,luôn đảm bảo khả
năng thanh toán,chấp hành các tỉ lệ đảm bảo an toàn vốn khác theo đúng quy
định,duy trì kinh doanh có lãi trong hoạt động đầu tư tín dụng và đặc biệt đã tận
dụng tối đa thế mạnh về nguồn vốn để tạo lợi nhuận cho Maritime Bank.
Với tôn chỉ “Tạo lập giá trị bền vững”,dù môi trường kinh doanh năm 2008
có những diễn biến phức tạp nhưng Maritime Bank vẫn quyết tâm hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh đã đề ra,tạo tiền đè cho việc triển khai thành công
định hướng chiến lược 5 năm(2006-2010).Quy mô tổng tài sản cuối năm 2008 tăng
87% so với đầu năm,huy động vốn thị trường I tăng 88%,đầu tư tăng 72%,nợ xấu
giảm 0,5% so với đầu năm và ở mức thấp hơn nửa mức nợ xấu toàn ngành năm
2008,đầu tư tài chính tăng 96%,lợi nhuận kinh doanh tăng 94%,lợi nhuận trước thuế
tăng 82%.Những số liệu trên đã thể hiện quyết tâm vượt khó và từng bước khẳng
Long Biên (đơn vị tính: VND) Điểm Giao dịch
Số dư HĐV Cá
nhân đến hết ngày
31/12/2009
Số dư huy động
vốn Cá nhân
31/12/2008
Tăng trưởng tuyệt
đối năm 2009
Trụ sở Chi nhánh 485,868,705,987
108,775,496,863
377,093,209,124
PGD 1 - Đức
Giang 110,078,814,826
42,024,064,877
68,054,749,949
PGD 2 - Chương
Dương 105,509,386,212
2,907,565,775
kỳ năm 2008.Tổng nguồn vốn huy động được nâng lên đáng kể,đạt 46 ngàn tỷ
đồng,tăng 113% so với cùng kỳ năm 2008.
Tình hình huy động vốn cá nhân của toàn chi nhánh Long Biên qua 2 năm có
những chuyển biến rõ rệt.Tổng số dư huy động vốn cá nhân của toàn chi nhánh năm
2009 tăng 703,015,983,093 VND so với năm 2008.Mức tăng trưởng này có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong chiến lược đa dạng hóa nguồn vốn huy động,góp
phần giúp Maritime Bank Long Biên luôn duy trì tốt khả năng thanh khoản trước
mọi diễn biến bất lợi của thị trường tài chính tiền tệ.
2.2.2.Hoạt động tín dụng
Trong những tháng đầu năm 2008,khi các ngân hàng Việt Nam đang đối mặt
với tình trạng rủi ro thanh khoản đẩy lãi suất huy động và cho vay lên mức cao kỷ
lục,tạo ra sự khan hiếm nguồn vốn cho các hoạt động tín dụng,có những thời điểm
phần lớn các ngân hàng Việt Nam ngừng cấp tín dụng cho nền kinh
tế.Song,Maritime Bank một mặt giữ vững khả năng thanh khoản,một mặt vẫn duy
trì giải ngân phát triển tín dụng để hỗ trợ các khách hàng truyền thống của mình
vượt qua giai đoạn khó khăn,thiếu hụt nguồn tài chính và đến cuối năm
2008,Maritime Bank đã hoàn thành 102% chỉ tiêu do Cổ đông giao.
Năm 2009,song song với việc duy trì quan hệ cùng nhóm khách hàng doanh
nghiệp truyền thống,Maritime Bank còn chú trọng đẩy mạnh việc phát triển giao
dịch với nhóm khách hàng tiềm năng nhằm đa dạng hóa các đối tượng phục vụ,đặc
biệt là khách hàng cá nhân.Tính đến cuối năm 2009,Maritime Bank đã có hơn 1000
khách hàng doanh nghiệp(tăng 10% so với đầu năm) và trên 4000 khách hàng cá
nhân(tăng 33% so với đầu năm).
35
6.699.957
.099
15.513.259.
188
1.594.155.51
6.231
Bằng VNĐ 1.064.991.6
47.754
76.636.20
9.560
402.697.1
35
6.699.957
.099
15.513.259.
188
1.164.072.66
5.292
Bằng ngoại
tệ
424.819.648
.895
5.092.096
.750
0 0 171.105.35
4
430.082.850.
939
2 Cho vay
25
61.512.223.3
05
3 Cho vay
dài hạn
169.614.232
.458
0 0 0 0 169.654.248.
107
Bằng VNĐ 70.336.627.
800
0 0 0 0 70.376.643.4
49
Bằng ngoại
tệ
99.277.604.
658
0 0 0 0 99.277.604.6
58
4 Chiết
khấu,cầm
cố GTCG
42.927.630.
998
0 0 0 0 42.927.630.9
98
5 Cho vay
bằng vốn
tài trợ,ủy
0 0 0 0 0 0
0 0 0 0 7.400.672.9
73
7.400.672.97
3
Cộng 2.198.194.1
87.963
95.778.47
4.862
4.000.757
.249
9.262.622
.852
25.502.609.
976
2.332.738.65
2.902 Maritime đã hoàn thành 158% chỉ tiêu doanh thu từ hoạt động kinh doanh
vốn và ngoại hối.Trong đó,chỉ tính riêng từ hoạt động đầu tư,Maritime Bank đã đạt
được thu thuần 182,3 tỷ VND,gấp 3 lần kế hoạch được giao.
2.2.4.Công tác mở rộng mạng lưới
Trong năm 2008,Maritime Bank đã mở mới 49 điểm giao dịch trên toàn quốc
với 3 chi nhánh và 46 phòng giao dịch,nâng tổng số điểm giao dịch trên toàn hệ
thống là 88 điểm nhằm nâng cao năng lực phục vụ khách hàng và quảng bá rộng rãi
thương hiệu của Maritime Bank trong cộng đồng.
Năm 2009,Maritime Bank đã khai trương thêm 3 chi nhánh mới tại Thanh
Hóa,Nghệ An và Hải Dương,mạng lưới của MSB đã được mở rộng thêm với hơn
100 điểm giao dịch trên toàn quốc.MSB đã có mạng lưới hàng chục vạn khách hàng
cá nhân và khách hàng doanh nghiệp trên cả nước.Dự kiến trong năm
Minh cũng được nâng cấp để đáp ứng yêu cầu hoạt động của cả 3 miền Bắc-Trung-
Nam.
2.2.8.Phát triển thương hiệu
Thông qua việc tài trợ,các hoạt động xã hội,từ thiện,các sự kiện với quy mô lớn
nhỏ khác nhau…Maritime Bank đã tạo được hình ảnh tốt đẹp trong tâm trí khách
hàng.Đây chính là bảo đảm vàng cho sự phát triển mạnh mẽ và bền vững của ngân
hàng trong tương lai.
Năm 2009,Maritime Bank đã vinh dự được nhận những danh hiệu,giải
thưởng cao quý như:doanh nghiệp dịch vụ được hài lòng nhất(do độc giả báo Sài
Gòn tiếp thị bình chọn);giải thưởng về chất lượng dịch vụ Thanh toán quốc tế(do
HSBC đánh giá);bằng khen của Ngân hàng Nhà nước do có thành tích xuất sắc
trong kiềm chế lạm phát;nằm trong top 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt
Nam theo doanh thu do Công ty cổ phần Báo cáo Đánh giá Việt Nam phối hợp với
báo điện tử Vietnamnet và các chuyên gia nước ngoài thực hiện….Những danh hiệu
này một lần nữa đã khẳng định vị thế thương hiệu của Maritime Bank.Nói một cách
khác,đó cũng chính là minh chứng cho thành quả hoạt động truyền thông và phát
triển thương hiệu của Ngân hàng. Chương III:Đánh giá kết quả hoạt động của Maritime Bank chi nhánh Long
Biên và một số giải pháp nâng cao chất lượng
hoạt động trong thời gian tới
3.1.Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
Trong bối cảnh khó khăn chung của hệ thống các Ngân hàng Việt Nam trong
năm 2009,đặc biệt là các ngân hàng TMCP,việc thực hiện được toàn bộ các chỉ tiêu
phát triển do Hội đồng quản trị giao là một sự nỗ lực phấn đấu của tập thể cán bộ
nhân viên,sự đồng tâm hiệp lực của Hội đồng quản trị và Ban điều hành của
Maritime Bank.Tính đến ngày 31/12/2009,lợi nhuận kinh doanh của Maritime Bank
đạt 1084 tỷ đồng,tăng 132% so với năm 2008,tổng tài sản đạt gần 65.000 tỷ
b. Thu lãi trong hệ thống 685.944.928
49.228.361.896
2.039.658.511
2. Chi phí lãi và các chi phí
tương tự 1.882.090.551
98.809.471.973
74.998.066.683
a. Chi trả lãi tiền gửi 378.517.246
31.366.088.849
51.474.154.902
b. Chi trả lãi phát hành giấy tờ
có giá 8.267.429
424.764.903
752.536.565
c. Chi trả lãi trong hệ thống 1.495.305.876
2.378.133.438
20.508.139.615
c. Thu phí dịch vụ ngân quỹ
739.832.354
955.765.144
d. Thu từ các dịch vụ khác
16.399.422.56
6
2.641.558.537
3.357.172
e. Thu phí dịch vụ trong hệ
thống
14.910.385
4. Chi phí hoạt động dịch vụ 115.585.485
272.622.638
5. Thu nhập từ hoạt động khác 4660
28.706.685
274.784.502
a. Thu hoàn nhập dự phòng
71.509.711
Thu hoàn nhập dự phòng
khoản đã trích
71.590.711
b. Các khoản thu nhập bất 4660
6.685
12.327.498
thường khác
c. Thu chi phí quản lý phân bổ
trong hệ thống
b. Chi nộp các khoản phí, lệ
phí 10.256.313
10.697.280
41.483.912
c. Chi phí cho nhân viên 345.163.707
2.255.986.782
3.726.738.170
d. Chi hoạt động quản lý và
công cụ 280.679.667
1.108.752.950
2.044.778.432
e. Chi khấu hao cơ bản TSCĐ 19.793.953
176.678.119
431.932.676
f. Chi khác về tài sản 649.968.572
1.569.127.057
19.660.460.632
27.594.440.644
IX. LỢI NHUẬN SAU THUẾ
15.488.489.12
5
19.660.460.632
27.594.440.644
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
Báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh cho thấy hoạt động kinh doanh đạt
kết quả tốt,thể hiện rõ qua các chỉ tiêu tài chính.Chỉ tiêu Thu nhập thuần từ hoạt
động kinh doanh qua 3 năm 2007,2008,2009 đã tăng trưởng tốt,năm 2009,thu nhập
thuần tăng 40% so với năm 2008.
Khủng hoảng kinh tế toàn cầu,cùng sự sụp đổ của hàng loạt ngân hàng tại
Mỹ đã gây ảnh hưởng không nhỏ tới hệ thống ngân hàng Việt Nam,lãi từ hoạt động
dịch vụ năm 2008 giảm khá nhiều so với năm 2007.Sang năm 2009,nhờ các biện
pháp đúng đắn của Ngân hàng Nhà nước và sự lãnh đạo sáng suốt của Ban lãnh đạo
Maritime Bank,lãi từ hoạt động kinh doanh của chi nhánh đã có chuyển biến tích
cực,tăng 70% so với năm 2008.Lợi nhuận sau thuế của năm 2008 tăng 21% so với
năm 2007.Năm 2009 lợi nhuận sau thuế của Chi nhánh là 27.5949440.644
VNĐ,tăng 29% so với năm 2008.
Nhìn chung,qua các năm, kết quả kinh doanh của Maritime Bank ngày càng