TIỂU LUẬN: Tổ chức hệ thống thông tin và nghiên cứu marketing trong công ty xây dựng công nghiệp Hà - Nội pot - Pdf 11



TIỂU LUẬN:

Tổ chức hệ thống thông tin và
nghiên cứu marketing trong công ty
xây dựng công nghiệp Hà - Nội
Lời nói đầu

Marketing ngày nay đã trở thành một cuộc dựa trên quyền sơ hữu thông tin
nhiều hơn là quyền sở hữu những tài nguyên khác .Các đối thủ cạnh tranh có thể
bắt chước nhau về trang thiết bị sản phẩm và các qui trình sản xuất kinh doanh
nhưng họ không thể sao chép thông tin và chât xám của nhau.Dung lượng thông tin
của công ty có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh chiến lược cho công ty đó.
Các công ty cũng phải phát triển khai những cơ chế hữu hiệu để tìm kiếm
thông tin mới .Việc thu thập lưu trữ truyền bá thông tin rất tốn thời gian và tiền bạc.

Chương III:Tổ chức hệ thống thông tin và nghiên cứu marketing trong công ty xây
dựng công nghiệp Hà - Nội.

Chương I
Hệ thốngthông tin và nghiên cứu Marketing Một bộ phận không thể thiếu
trong hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng
công nghiệp Hà Nội

I. Khái quát về công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội.

o Tư vấn ,thiết kế nhà.
o Bán các thiết bị vật tư như thép ,điện ,thiết bị về nước ….
o Gia công lắp các cấu kiện bên tông sản phẩm cửa gỗ…
3. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
3.1. Đặc điểm tình hình
Là một công ty lớn thuộc sở xây dựng Hà Nội và là đơn vị thành lập sớm
nhất của ngành xây dựng Hà Nội. Được quan tâm thường xuyên của thành phố và
ngành,sự phấn đấu vươn lên các cán bộ công nhân viên công ty ,công ty từng bước
trưởng thành có lúc quân số lên đến 3000 người với hơn 15 đơn vị trược thuộc, luôn
đáp ứng được và hoàn thành nhiệm vụ được giao trong thời gian chống Mỹ cứu
nước cũng như xây dựng hoà bình. Công ty đã xây dựng thành hành trăm công trình
công nghiệp,các khu nhà ở ,trường học ,nhà máy nước ,trạm chăn nuôi,các trung
tâm buôn bán Công ty được nhà nước trao tặng nhiều huân chương lao động hạng
3 và 1.Huân chương lao đông hạng nhì năm 1985 do đạt được thành tích trong lao
động cũng như trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu . Bước vào thời kỳ đổi mới
,ngay trong 5 năm gần đây,ngoài thuận lợi công ty cũng còn nhiều khó khăn:
Quân số còn đông, tổ chức bộ máy và chức năng,nhiệm vụ ,biên chế tuy đã có
thay đổi nhiều nhưng vẫn còn tiếp tục đổi mới thích ứng với yêu cầu cạnh tranh
trên thị trường để tồn tại và phát triển ổn định.
Tuy đã có nhiều biện pháp thực tế và đã cố gắng đưa vào sử dụng các thiết bị
tiên tiến ,các công nghệ mới nhưng việc huấn luyện đào tạo lại con người được duy
trì từ thời bao cấp cần phải có nỗ lực mới.
Vốn ít,tìm nguồn vốn cho các dự án đầu tư để từng bước ngày càng chủ động
trong việc ổn định việc làm và đời sống các cán bộ công nhân viên là vấn để khó
khăn cũng như những vấn đề sống còn của đơn vị.
Để khắc phục khó khăn công ty có nhiều biện pháp:

Từng bước chấn chỉnh tổ chức biên chế chức năng cho từng tổ chức cá nhân.Đã
xây dựng trên 20 nội quy, quy chế,quy định cho việc quản lý. Từ quản lý 4 cấp nay
còn 3 cấp,từ 15 đội xưởng, 10 phòng ban trược thuộc nay chỉ còn 6 xí nghiệp, 3đội

được thực hiện.
 Năm 1998 công ty được thành phố tặng bằng khen.
 Trong 5 năm có 6 công trình được tặng huy trương vàng chất lượng cao.
 Đảng bộ công ty liên tục được công nhận là đảng bộ trong sạch vững
mạnh.
 Công tuy thực hiện được công tác từ thiện xã hội được gần 70 triệu
đồng, xây dựng được nhiều nhà tình nghĩa cho những gia đình có hoàn
cảnh khó khăn.
3.2.Nhiệm vụ của Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội
Thi công xây dựng các công trình nhà ở dân dụng, xây dựng trường học , các
khu công nghiệp.
Lập dự án các khu đất để kinh doanh bán nhà như: Dự án nhà Lạc Trung ,Nhân
Chính ,Mai Hương ,Thịnh Liệt.
Liên doanh với các tập đoàn RENONG-MALASIA để xây đựng dự án khu phát
triển đường bộ Nội Bài-Sóc Sơn gồm: Khu công nghiệp Sóc Sơn Hà Nội,nghỉ ngơi
sân golf,khu du lịch diện tích 300ha.
Lập dự án và xây dựng các khu đô thị mới bao gồm nhà biệt thự, chung cư, các
khu vui chơi, phúc lợi công cộng ,dự án đô thị Nam Trần Duy Hưng 40 ha.
Gia công lắp các cấu kiện bên tông sản phẩm cửa gỗ.
Để thực hiện nhiệm vị của mình trong cơ chế thị trường, công ty chấp nhận sự
cạnh tranh trong đấu thầu các công trình có vốn của nhà nước và vốn nước ngoài .
Trong công ty,việc tổ chức khoán chi phí cho các xí nghiệp và được quy định
như sau:
Đối với các công trình do công ty nhận trực tiếp của bên A, công ty sẽ cân đối
và giao cho các xí nghiệp xây dựng trên cơ sở căn cứ vào điều kiện và khả năng của
các xí nghiệp xây dựng.Phòng kế hoạch tổng hợp được sự uỷ quyền của giám đốc
công ty tiếp xúc với bên A ký hợp đồng ,nhận hồ sơ tài liệu,giải quyết các thủ tục
mặt bằng, điện nước thi công .

Đối với các công ty do các xí nghiệp tự tìm kiếm thì các thủ tục trên do xí


nghiệp .Nhiệm vụ của xí nghiệp này là thi công các công trình mà mình thắng thầu
hoặc được chọn thầu .
Cùng với các phòng ban công ty tham gia đấu thầu tìm kiếm công việc và tổ
chức hoạch toán nội bộ thành chi phí mình đã nhận khoán ,tổ chức thanh toán với
bên A các khối lượng công việc mà mình hoàn thành.
Khối phục vụ của Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội gồm có : xưởng mộc,
đội điện nước.Tại mỗi đơn vị phục vụ này đều có một tổ trưởng, một nhân viên và
một nhân viên kỹ thuật. Nhiệm vụ của khối phục vụ là hoàn thành các công việc
phục vụ cho sản xuất lắp đặt các công trình.
Ví dụ:
+Xưởng mộc gia công cửa.
+Đội máy phục vụ các phương tiện,máy thi công.
+Đội điên nước hoàn thành các khối lượng về điện và cấp thoát nước.
Văn phòng công ty gồm 5 phòng ban.Mỗi phòng ban gồm có 1 trưởng phòng và
một số cán bộ nghiệp vụ. Mỗi phòng ban là một đầu mối nằm trong cơ cấu tổ chức
của công ty.Quan hệ giữa phòng ban và các xí nghiệp ngang nhau về chức năng và
nhiệm vụ. Còn về chuyên môn và nghiệp vụ thì phòng là cấp trên của xí nghiệp.
Các xí nghiệp phải chấp nhạn sự kiểm tra đôn đốc hướng đẫn của các phòng ban
công ty về kỹ thuật,quản lý kinh tế
Ban giám đốc cùng các phòng chức năng điều hành hoạt động sản xuất thi công
xuống các xí nghiệp.Mỗi xí nghiệp đều được quyền chủ động giao vật tư, thuê nhân
công ngoài nếu thiếu .
Bố trí lao động, giao quyền chủ động có kết hợp kiểm tra đôn đốc như vậy đã
giúp cho các xí nghiệp có khả năng đảm nhiệm thi công các công trình một các độc
lập.Và mỗi xí nghiệp là một mắt xích cùng với các phòng chức năng của công ty
tìm kiếm thị trường việc làm .Sau khi thắng thầu hoặc chọn thầu, công ty tiến hành
ký hợp đồng xây dựng với đơn vị chủ đầu tư.Căn cứ vào hợp đồng đã ký và căn cứ
vào năng lực của các xí nghiệp công ty sẽ giao kế hoạt sản xuất thi công cho các xí
nghiệp trên cơ sở các đơn giá định mức giao khoán nội bộ của công ty.

HC
Phòng
vật

p.PT&k
d nhà
P.Hơp
tác
đầu tư
Giám đốc
công ty
P.k.ho
ạch

Phòng
ktXí
nghiệp
1

nghiệp
7

Đội
Điện
Nước

Đội

Giám đốc Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội : Nguyễn Viết Vượng.
Giám đốc xí nghiệp xây lắp thiết bị và thương mại: Nguyễn Ngọc Dệp
5. Hệ thống quản lý chất lượng
5.1. Sơ đồ về hệ thống quản lý chất lượng (nguồn bản cam kết quản lý chất
lượng của công ty ra ngày 18/3 /2000).
Hình 3: Sơ đồ hệ thống quản lý chất lượng
Giám đ
ốc xí
nghiệp
Kế
toán
trư
ởng

Kết
toán
viên

Kỹ sư
thiết
k
ế

Nhân
viên
văn
Nhân viên
kinh doanh
Th
ủ kho

ch


MT làm
Cơ s
ở hạ
TN lãnh
T
ạo sản
DHSP

ĐGNB

HLKH

SPKPH

Thu thâp
Cai
Ks h
ồ s
ơ

HD

CSM

CKHD

DMN

 Giữ vững là công ty số 1 trong toàn ngành xây dựng.
 Phấn đấu duy trì các chất lượng đã đạt được.
 Đảm bảo kiểm tra công tác quản lý chất lượng kỹ thuật an toàn đến tay
các cán bộ công nhân viên…
 Tăng cường đầu tư trang thiết bị, đổi mới công nghệ xây lắp, áp dụng
các tiến bộ khoa học – kỹ thuật vào công nghệ xây dựng.
 Tiếp tục kện toàn đổi mới hệ thống tổ chức từ công ty đến các đơn vị
trực thuộc.Đảm bảo mức thu nhập cao cho công nhân viên.
II. Hệ thống thông tin và nghiên cứu Maketing trông hoạt động kinh
doanh của công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội.
1.Tầm quan trọng của hệ thống thông tin Marketing trong hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nhấn mạng tầm quan trọng của việc bắt đầu lập kế hoạch
marketing và chiến lược theo quan điểm từ ngoài vào trong. Những người quản trị
doanh nghiệp cần phải theo dõi những lực lượng tương đối lớn trong môi trường
marketing ,nếu muốn sản phẩm và thực tiễn marketing của mình luôn theo kịp với
thời cuộc. Điều đó có nghĩa là nhà quan trị có thể nắm được những mong muốn
luôn thay đổi của khách hàng , những sáng kiến mới của đối thủ cạnh tranh , và
kênh phân phối luôn thay đổi …? Vì vậy nhà quản trị doanh nghiệp phải coi trọng
việc quản trị hệ thông thông tin.
Trong lịch sử kinh doanh từ lâu doanh nghiệp dã dành gần như toàn bộ sự quan tâm
của mình vào quản trị tiền, vật tư, máy móc, hay con người .Ngày nay các doanh
nghiệp đã có nhận thức được ý nghĩa cực kỳ quan trọng của nguồn lực đó chính là
thông tin cũng như hệ thông thông tin. Có rất nhiều những doanh nghiệp không hài
lòng về những thông tin hiện có.Họ phàn nàn là không biết những thông tin quan
trọng được lưu dữ ở đâu trong công ty, việc nhận được quá nhiều thông tin mà họ
không có thể sử dụng được và quá ít thông tin mà họ thực sự cần thiết.

nghiệp Hà Nội.
2.1 . Nhu cầu thông tin của công ty xây dựng công nghiệp.
Vai trò về thông tin rất quan trọng trong hoạt động doanh nghiệp . Nhận biếtb
được tầm quan trọng đối với việc kinh doanh, do vậy doanh nghiệp cần thiết lập hệ
thông tin marketing nhằm đáp ứng nhu cầu trong thời đại mới .
Những thông tin cần thiết như và có giá trị liên quan đến hoạt động của công ty.
Công ty có thể phạm những hai sai lầm liên quan đến thông tin.Có thể công ty
thu thập quá nhiều thông tin hoặc quá ít thông tin.Các giả quyết vấn đề này là đưa
ra một mô hình những nguồn lực trong môi trường vĩ mô và môi trường tác nghiệp
của công ty có ảnh hưởng đến doanh số , chi phí và lợi nhuận . Những nhà kinh
doanh trong công ty có thể gặp những câu hỏi : họ thường đưa ra những quyết định
gì và họ phải cần biết những gì và họ cần phải biết những gì để đề ra những quyết

định có giá trị và có cơ sở .Như vậy mô hình thông tin phải là cầu nối giữa những
gì doanh nghiệp cần biết với những gì khả thi về mặt kinh tế .
Có ba loại thông tin chính phần lớn cần thiết cho phần lớn mọi công ty.
Các loại thông tin cần thiết.
1. Môi trường vĩ mô:
Các khuynh hướng nhân khẩu học.
Các khuynh hướng về lối sống.
Các khuynh hướng về kinh tế.
Các khuynh hướng về công nghệ.
Các khuynh hướng về chính trị/ pháp luật.
2. Môi trường tác nghiệp.
Thông tin về khách hàng.
Thông tin về đối tác.
Thông tin về đối thủ cạnh tranh.
3. Môi trường công ty.
Thị phần và doanh số của công ty.
Các đơn đặt hàng của công ty với nhà cung cấp.

việc có được những hợp đồng từ khách hàng đem lại mới tạo ra doanh thu cho công
ty.
Khách hàng mà công ty tìm hiểu đó là các doanh nghiệp trong và ngoài nước
có nhu cầu xây dựng để công ty tìm hiểu tiềm năng về tài chính của công ty, mức
vốn đầu tư vào công trình của khách hàng,tạo điều kiện cho công ty dự trù tính
được những quy mô của gói thầu để chọn những đối tác tạo thế mạch cho việc bỏ
thầu thành công, chọn dược mức giá hợp lý có lợi cho công ty.
Những khách hàng mà công ty tìm kiếm thông tin, công ty phải có nhân viên nghiên
cứu thị trường tại các vùng , báo cáo tốc độ xây dựng.Tìm kiếm những dự án cao
tầng ,khu công nghiệp, khu chế xuất ,tìm kiếm khách hàng tại những nơi quanh Hà
Nội như Hải Dương. Hải Phòng, Quảng Ninh,, Việc nghiên cứu khách hàng sẽ
đem lại cho công ty một chỗ đứng lâu dài bới càng ngày càng nhiều đối thủ cạnh
tranh tham gia vào ngành,cũng nhu những dự án thu hẹp lại. Trong đó công ty có
thể điều phối được nhân lực, công nghệ để mở rộng quy môi sản xuất , cũng như
hoàn thành tiến độ trong quá trình sản xuất.

Trong điều kiện hiện nay thì thông tin về khách hàng ngày càng khó khăn bởi trong
điều kiện địa lý, cũng như nhân lực của công ty còn những hạn chế , việc bỏ qua
những khách hàng xa là điều không tránh khỏi ,những dự án ở các tỉnh như là dân
sinh, khu công nghiệp ở các thành phố tỉnh bị bỏ ngỏ mà công ty xây dựng công
nghiệp không khai thác hết.
Với tốc độ hoà nhập như hiện nay tại các tỉnh Hà Tây, Hải Phòng, Quảng Ninh ,Hải
Dương , ….là những tỉnh đang phát triển cơ sở hạ tầng, đó là cơ hội để tìm kiến
khách hàng trong thời gian tới , tạo liên kết các đối tác tại các tỉnh, với công nghệ
hiện có thì công ty sẽ mở rộng được quy mô. Chương II
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng tổ chức thu thập
thông tin- Nghiên cứu khách hàng của công ty xây dựng


18.5

Doanh thu (t

đ
ồng)

19.2

20.7

25

27

Giá tr
ị sản xuất kinh doanh

120

120

123

160

L
ợi nhuận(tỷ
đ

1.05

1.5

N
ộp ngân sách

( tỷ đồng)
0.85

2.56

2.7

2

Thu nh
ập ( nghìn
đ
ồng)

564

600

750

800
60

?

Giá tr
ị sản xuất kinh doanh (tỷ
đ
ồng)

190

207L
ợi nhuận(tỷ
đ
ồng)

1.950

5

?

Lao đ
ộng

340


2032

?Bảng 1: Bảng báo cáo kinh doanh của doanh nghiệp

1.2. Phân tích tài liệu báo báo kinh doanh
Nộp ngân sách ngày tăng ; bình quân 57%.
Lợi nhuận ngày càng tăng : Bình quân tăng 119%.
Thu nhập của người lao đông tăng bình quân 10%.
tích luỹ vốn tăng gần gấp 4 lần so với vốn giao thầu ( tính hết năm 1999).
Tốc độ tăng của năm 2002 so với năm 2001:
Công tác kinh doanh; Giá trị sản xuất kinh doanh ;l thực hiện được 53 tỷ /50 tỷ =
106%. So với năm 2001 có mức tăng trưởng là 126%.
Giá đấu thầu: Đạt 46.9 tỷ so với năm 2001 là 30 ty tăng 56%.
Nộp ngân sách nhà nước :2.046/2=102%.
Lợi nhuận đạt 1.950/1950= 100%.
Tốc độ tăng của năm 2003 so với năm 2002(nguồn báo cáo năm 2003 trong đầu
năm 2004).
Giá trị sản xuất kinh doanh: tăng tương đôi là 150 tỷ/53 tỷ=283% tăng tuyệt đối là
150-53=97 tỷ.

Nộp ngân sách nhà nước : tăng tương đối là 2.1/2.046=102.6%, tăng tuyệt đối là 54
triệu.Công ty đã làm lợi cho nhà nước ,đóng vào ngân sách nhà nước hàng năm rất
lớn.
Thu nhập người lao động: Tăng tương đối là 103.2% , tăng tương đối 50.000
đ/người/tháng.Giải quyết được vấn đề trả lương cho công nhân viên,khuyến khích
nhân viên làm việc tốt, có những sáng kiến làm lợi cho công ty.
Vốn chủ sở hữu tăng: Tăng tương đối : 80/20.3=394%. Tăng tuyệt đối; 80-

 Công trình nước Khương trung,công ty xe buyt Lạc Trung.
 Công trình nhà ở di dân 1 Vĩnh Phúc.
 Công trình nhà 34 Lý Thái Tổ.
 Công trình N6C
 Công trình trường tiểu học Đồng Tâm
 Công trình hội người mù.
 Công trình thương mại Đông Anh.
 Công trình số 5 Nguyễn Chí Thanh.
 Công trình Phát thanh Gia Bình.
 Công trình bếp ăn Bộ Công An.
1.4. Cơ hội và thách thức của công ty trong thời gian tới
1.4.1. Cơ hội
Hiện nay nước ta đang phát triển cơ sở vật chất hạ tầng rất lớn do đó công ty
hoạt động trong ngành xây dựng là một lợi thế rất lớn để công ty phát triển trong
thời gian tới.
Công ty đã và đang tạo ra chỗ đứng trong ngành của mình đó là lợi thế về phía
công ty .Công ty xây dựng công trình chất lượng cao đảm bảo thời gian hoàn thành
công trình đúng thời hạn.Thực tế cho thấy công ty đã nhận được những dự án quan
trọng do vốn của nhà nước cũng như nước ngoài đó là bằng chứng chứng minh
công ty đang làm ăn có hiệu quả.
Công ty liên doanh liên với một số công ty nước ngoài tận dụng lợi thế công
nghệ nước ngoài trong việc chuyển giao công nghệ cho mình hoàn hiện kỹ thuật
xây dựng.
Công ty có tiềm năng phát triển ra nước ngoài với những thị trường như Lào
,Campụchia….là những nước đang phát triển như nước ta.
1.4.2. Thách thức

Đứng trước những có hội đó là những thách thức rất lớn.
Môi trường cạnh tranh trong ngành : Đó là các công ty về xây dựng như sông
đà hay những công ty liên doanh Hanoximex…. Với những thiết bị hiện đại là trở

Mô hình quy trình đấu thầu : (Tài liệu về quy trình đấu thầu công ty)
Giải thích :
Quy trình đấu thầu gồm các bước sau:

Bước 1: Phòng kế hoạch xác định nguồn thông tin và dự báo thông tin tiến đến
xem xét khả năng và cần đối tác liên doanh nếu cần, và quản lý hồ sơ năng lực khi
cần liên doanh.
Bước 2: Khi chủ đầù tư gửi thư mời thầu đến phòng kế hoạch mua hồ sơ và lập
kết hoạch chẩn bị hồ sơ dự thầu.
Bước 3: Phòng kế hoạch sau khi lập kế hoạch chuẩn bị hồ sơ dự thầu thì thông
báo xuống các phòng khác chuẩn bị mọi hồ sơ cho gói thầu – phòng tài vụ chuẩn bị
vốn – phòng kỹ thuật chuản bị thiết bị vật tư, công nghệ- phòng tổ chức quản lý bộ
phận nhân viên tham gia vào đấu thầu-và cuối cùng đến các xí nghiệp trược thuộc
chuẩn bị nguồn lực để dự thầu.
Cuối cùng tất cả phòng tài vụ,kỹ thuật, tổ chức, xí nghiệp trình để giám đốc
duyệt giai đoạn cuối.
Bước 4: Phòng nguyên cứu khả năng thực hiện tìm ra tính khả thi của dự án khi
phân tích thông tin,cùng với ban giám đốc ra quyết định có tham gia nộp hồ sơ dự
thầu và tham gia vào qúa trình mở thầu.
Bước 5: Khi có quyết định
Trường hợp1: Trượt thầu thì các phòng ban phải phân tích nguyên nhân.
Trường hợp 2: Trúng thầu thực hiện triển khai xây dựng công trình:
Hình 4: Sơ đồ đấu thầu
3. Giới thiệu quá trình thực hiện gói thầu SIMCO( Công trình:Trụ sở giao
dịch và cửa hàng giới thiệu sản phẩm công ty thép và vật tư công nghiệp địa
chỉ xã mỹ đình- huyện Từ Liêm- Hà Nội)
3.1. Giới thiệu:

ệt

Xí Tổ
ch
ức

Kỹ
thu
ật

Nộp hồ sơ dự
th
ầu

P. KNTH
Tham gia mở
th
ầu

Triển khai thực
hi
ện

Trúng
th
ầu

P.Tích
Ng.Nhân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status