0
THựC HIệN nhiệm vụ hợp tác quốc tế về khoa học và công
nghệ THEO NGHị ĐịNH THƯ VớI CộNG hoà italy
GIAI ĐOạN 2003 - 2005
Tên đề tài:
Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ rác thải hữu cơ
sinh hoạt và phế thải nông nghiệp để dùng làm
phân bón cho rau sạch vùng ngoại vi thành phố
6212
24/11/2006 Hà Nội - 2006
1
Tên đề tài:
Sản xuất phân hữu cơ từ rác thải hữu cơ sinh hoạt và phế thải
nông nghiệp để
dùng làm phân bón cho rau sạch vùng ngoại vi thành phố "
Mã số: Thuộc chơng trình nhiệm vụ Hợp tác Quốc tế về Khoa học & Công nghệ
a. Tên cơ quan đối tác nghiên cứu nớc ngoài:
Trờng Đại học Udine, Italy
Địa chỉ: Via della scienze, 208,
Post code: 33100, Udine, Italy
b. Chủ nhiệm đề tài:
GS. TS. Mario Gregori
Điện thoại: +390432558306, Fax: +390432558302
c. 02 cán bộ khác trực tiếp nghiên cứu:
GS.TS. Maria Noboli và TS. Elisa Napoletina, trờng Đại học Udine
2
Kinh phí phía Việt Nam:
a. Tổng kinh phí
Tổng kinh phí: 700 triệu đồng VN trong 3 năm
Kinh phí đợc hỗ trợ từ ngân sách Nhà nớc: 700 triệu đồng Việt Nam
b. Kinh phí đ chi:
700 triệu đồng VN
Kinh phí của đối tác nớc ngoài: khoảng 25.000 EURO
Kinh phí của Bộ Ngoại giao Italy: 16.000 EURO
Kinh phí của trờng Đại học Udine: khoảng 9.000 EURO
con ngời, vật nuôi và cây trồng, mà còn làm mất đi cảnh quan văn hóa đô thị
và nông thôn.
- ở các nớc phát triển nh EU - Mỹ - úc - Nhật Bản - Singapo đều có hệ thống
thu gom và phân loại rác thải gia đình, nơi công cộng ngay cả ở các vùng nông
thôn. Sau đó tái chế phần rác thải hữu cơ thành phân hữu cơ bón cho cây trồng.
- Tại nhiều nớc đang phát triển của Châu á nh: Thái Lan, Inđônêsia, Malaysia
cũng đã có nhiều chơng trình giáo dục và nghiên cứu khoa học về thu gom rác
thải hữu cơ tại gia và nơi công cộng của thị trấn, thành phố, góp phần làm sạch
môi trờng và tạo nguồn phân hữu cơ bằng công nghệ sinh học cho sản xuất
nông nghiệp.
- Tại các nớc phát triển - Châu Âu và các nớc đang phát triển - Thái Lan,
Malaysia, ấn Độ đã xây dựng nhiều cơ sở chế biến rác thải hữu cơ sinh hoạt và
phế thải nông nghiệp bằng công nghệ sinh học để sản xuất phân hữu cơ bón
cho rau, hoa cây cảnh đem lại hiệu quả kinh tế cao.
- ở úc, ấn Độ, Thái Lan, Malaysiađã thu gom tàn d thực vật trên đồng ruộng
dùng chế phẩm vi sinh vật xử lý thành phân hữu cơ tại chỗ để trả lại cho đất,
làm sạch đồng ruộng và chống ô nhiễm môi trờng
- ở Đài Loan với công nghệ sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ phế thải
mùn rác, phế thải chăn nuôi công suất hàng trăm ngàn tấn/ năm (Lei
Chu Enterprise Co., Ltd 2000)
- ở ấn Độ dùng công nghệ vi sinh vật xử lý hèm rợu, bã bùn lọc trong quá trình
sản xuất đờng để thành phân hữu cơ bón cho cây trồng với công suất hàng
chục ngàn tấn/ năm (Công nghệ Bioearth của Alfa- Lavan Ltd, 1998)
2. Tình hình nghiên cứu ở trong nớc
ở Việt Nam vấn đề chống ô nhiễm môi trờng mới đợc nghiên cứu nhiều vào cuối
thập kỷ 90 với các chơng trình, các đề tài Nhà nớc:
- Đề tài KHCN 02- 04 (A,B) giai đoạn 1996- 2000 do GS Lê Văn Nhơng chủ trì
xử lý phế thải hữu cơ rắn (lá mía, vỏ cà phê) băng công nghệ sinh học chống
ô nhiễm môi trờng
khu gia đình và công đồng, cha tuyên truyền sâu rộng cho ngời dân hiểu rõ
những tác hại của rác thải sinh hoạt, dẫn đến cha có ý thức về phân loại rác thải.
Chính vì vậy cha tiết kiệm đợc công lao động, gây nhiều khó khăn và tốn kém
trong công tác xử lý phế thải. Các cơ sở xử lý rác thải, chế biến thành phân hữu cơ
theo công nghệ tiên tiến nh
ng với quy mô nhỏ, thích hợp cho cơ sở sản xuất cấp
xã vùng nông thôn cha đợc chú trọng đúng mức, mới mang tính chất tự phát ở
một số nơi vì vậy hiện tợng ô nhiễm nông thôn, mất cảnh quan môi trờng do việc
vứt rác bừa bãi ngày càng gia tăng và thực sự là vấn đề bức xúc hiện nay
Việc xử lý rác thải hữu cơ và tái chế thành phân hữu cơ bón cho rau để đóng
góp thiết thực cho vùng sản xuất rau sạch của các vùng ven đô trong những năm qua
còn cha đợc đề cập đến.
3. Danh mục các công trình nghiên cứu có liên quan:
1. Đề tài cấp Nhà nớc: 52D01- 03; KC 08- 01; KC 08- 20; KHCN 02- 04; KHCN 02- 06
2. Đề tài cấp Bộ : B 99- 32- 46; B 001- 32 - 09
3. Đề tài nhiệm vụ HTQT về KHCNMT với Italy ( 2003-2005 )
5
II. phơng pháp nghiên cứu
1. Phơng pháp giáo dục - truyền thông khuyến cáo cộng đồng trong thu gom rác
hữu cơ thông qua việc tổ chức lớp học, tập huấn, tuyên truyền quảng cáo, băng
zôn, tờ rơi.
2. Phơng pháp điều tra nhanh nông thôn (RRA) và phơng pháp điều tra có sự
tham gia của ngời dân (PRA)
3. ứng dụng công nghệ vi sinh ủ rác thải hữu cơ của nhóm nghiên cứu trong pha 1 (bộ
môn vi sinh vật - trờng ĐHNN I kết hợp với chuyên gia Italy và áo theo phơng
pháp bán hiếu khí có tham khảo quy trình của đề tài KHCN 02- 04; B 99- 32- 46;
+ Đào tạo đợc đội ngũ cán bộ theo các nội dung của đề tài nghiên cứu
6
Iv. Các kết quả nghiên cứu
Đã hoàn thành đầy đủ nội dung nghiên cứu của 3 đề tài nhánh
1. Đề tài nhánh 1: Tuyên truyền hớng dẫn cộng đồng phân loại rác thải sinh
hoạt hữu cơ và phế thải nông nghiệp
Cán bộ nghiên cứu: PGS.TS. Nguyễn Trờng Sơn, TS Nguyễn ích Tân,
PGS.TS. Đào Châu Thu, KS Phạm Quang Việt, KS Vũ Thị Len, KS. Lê Anh Tùng
1.1 Nội dung nghiên cứu chính:
Tổ chức giáo dục, tuyên truyền, vận động các hộ gia đình tại khu vực nghiên
cứu thu gom và phân loại rác thải sinh hoạt hữu cơ tại gia đình
Tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động thu gom và phân loại rác thải
Tổ chức vận chuyển rác hữu cơ đến nhà ủ phân
Tổ chức lớp tập huấn về phơng pháp thu gom, phân loại rác thải sinh hoạt
hữu cơ tại gia đình và khu dân c
1.2 Tóm tắt kết quả nghiên cứu:
1.2.1 Kết quả tình hình thu gom, phân loại rác thải
* Tình hình thu gom, phân loại rác ở khu dân c I-khu 16 hộ và đờng F
trờng Đại học Nông nghiệp I
98,6
99,0
99,7
99,9
(0,33 kg). Trung bình lợng rác hữu cơ của một ngời/một ngày ở khu I là 0,34 kg.
7
+ Tỷ lệ rác hữu cơ thu đợc (đồ thị 1): Việc phân loại rác hữu cơ sinh hoạt
không tốt sẽ ảnh hởng đến tỷ lệ rác hữu cơ-làm nguyên liệu quan trọng cho việc
sản xuất phân hữu cơ vi sinh. ở tuần thứ nhất tỷ lệ rác hữu cơ cho giá trị thấp nhất
(98,6%) và chỉ tiêu này tăng dần ở các tuần sau đó nhng cha đạt 100%. Trung
bình tỷ lệ rác hữu cơ ở khu I đạt 99,3%.
*Tình hình thu gom, phân loại rác khu dân c II-đờng T trờng ĐHNN I
93,0
96,8
98,9
99,6
90,0
91,0
92,0
93,0
94,0
95,0
96,0
97,0
98,0
99,0
100,0
Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4
Tỷ lệ rác hữu cơ (%)Đồ thị 2- Tỷ lệ rác hữu cơ ở khu II
97,0
98,0
99,0
100,0
Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4
Tỷ lệ rác hữu cơ (%)
Đồ thị 3-Tỷ lệ rác hữu cơ ở khu III
Ghi chú:
Trung bình tỷ lệ
rác hữu cơ ở các
tuần đạt > 90,0%.
Do vậy chọn
90,0% là giá trị
nhỏ nhất Tình hình thu gom, phân loại rác ở 3 khu:
- Lợng rác hữu cơ ở từng khu không chênh lệch nhau nhiều, mỗi ngời dân
trung bình thải ra một ngày dao động là 0,32-0,35 kg rác hữu cơ sinh hoạt.
- Về tỷ lệ rác hữu cơ: ở khu I-khu 16 hộ và đờng F, ngời dân có ý thức
phân loại rác cao. đa số ngời dân trong khu thờng mang rác ra đổ khi có ngời
đi thu rác và tỷ lệ rác hữu cơ gần nh đạt 100%. Một số ít hộ gia đình, không có
nhà ở thời điểm ngời đi thu rác nên họ để rác ở ngoài đờng nhng lợng rác hữu
cơ này vẫn đợc họ phân loại tốt. Do vậy, tỷ lệ rác hữu cơ ở khu I là cao nhất
(99,3%) trong ba khu (đồ thị 4). Còn ở khu II và khu III, lúc đầu ngời dân do cha
thấy đợc mục đích và tầm quan trọng của việc phân loại rác nên rác hữu cơ đợc
phân loại vẫn bị lẫn rác vô cơ. Nhng sau khi đợc chúng tôi thờng xuyên đi kiểm
tra, nhắc nhở cũng nh trình bày mục đích của việc phân loại rác thì tỷ lệ rác hữu
cơ tăng lên rõ rệt.
2.2 Tóm tắt kết quả nghiên cứu
2.2.1 Sản xuất chế phẩm vi sinh
Thu thập và tuyển chọn các chủng giống VSV có khả năng phân giải chất hữu cơ
N1
N2
N3
N4
N5
N6
VK1
VK2
VK3
VK4
VK5
VK6
XK1
XK2
XK3
Phân giải Xenlulo
Phân giải Xenlulo
Phân giải Tinh bột
Phân giải Tinh bột
Phân giải Prôtêin
Phân giải Prôtêin
Phân giải Xenlulo
Phân giải Xenlulo
Phân giải Tinh bột
khẩn lạc
sau5 ngày
nuôi cấy
(cm)
Khoảng
thích ứng
pH
Khả năng
kháng kháng
sinh
Khoảng nhiệt
độ thích ứng
(
0
C)
N1
N2
N3
N4
N5
N6
VK1
VK2
VK3
VK4
VK5
VK6
XK1
XK2
XK3
4 - 9
4 - 8
5 - 9
5 - 8
5 - 8
4 - 9
5 - 8
5 - 9
4 - 7
5 - 8
5 - 8
4 - 9
5 - 8
4 - 9
4 - 8
300-1000
300-800
300-1000
300-800
300-500
300-1000
300-800
300-1000
300-500
300-1000
300-800
300-1000
300-500
300-1000
300-800
11
Kết quả phân tích một số chỉ tiêu dinh dờng trong chất mang.
Chỉ tiêu phân tích Đơn vị tính Kết quả phân tích
Độ xốp % 67,9
Độ ẩm % 37,3
OM % 23,5
pH
KCl
7,0
N % 1,09
P
2
O
5
% 0,72
K
2
O % 5,6
P
2
O
5
dễ tiêu mg/100g chất mang 29,6
K
2
O dễ tiêu mg/100g chất mang 33,4
Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh vật dùng để xử lý phế thải
hữu cơ
trên môi trờng đặc
trong vòng 120 giờ.
Phối trộn ủ sinh khối
trong vòng 1 tuần
Chế phẩm Nấm, Xạ
khuẩn dạng chất mang
Chế phẩm vi sinh vật dạng
lỏng (Dịch thể)
Hỗn hợp chất mang (gồm
mùn ca, cám gạo)
đã xử lý tiệt trùng ở 121
0C
trong vòng 30 phút, có bổ
sun
g
chất
p
h
ụ
g
ia.
Đem xử lý rác thải
12
2.2.2 Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải hữu cơ sinh hoạt và phế thải nông
nghiệp của chế phẩm VSV.
Tiến hành xử lý rác thải hữu cơ và phế thải nông nghiệp và đánh giá hiệu
quả của chúng qua 5 công thức thí nghiệm đợc bố trí nh sau:
CT1: Đối chứng (không xử lý chế phẩm VSV)
O
5
ts %
0,35 0,5 0,57 0,53 0,60 0,42 0,95 0,97 0,94 0,99
K
2
Ots %
0,27 0,4 0,45 0,42 0,47 0,31 0,76 0,78 0,75 0,81
P
2
O
5
dt mg/100g
112,8 245,3 250,5 249,1 252,7 175,9 518,0 527,2 523,3 529,5
K
2
Otrđ mg/100g
45,7 71,1 72,9 68,7 74,9 67,7 142,5 146,9 141,2 150,0
VKTS x10
7
tế bào
24,6 48,2 50,3 47,2 53,1 30,2 95,1 97,1 94,8 97,9
Nấm x10
6
tế bào
19,4 37,5 40,2 35,6 39,2 22,8 35,6 37,8 36,2 39,2
VKPGX x10
5
tế bào
7,3 13,2 13,8 12,6 12,9 17,2 41,3 40,9 39,7 42,5
O=0,71%), cho thấp nhất là CT4
(K
2
O =0,75%). Hàm lợng P
2
O
5
dễ tiêu và K
2
O trao đổi cho giá trị cao nhất ở CT5
(P
2
O
5
= 529,5 mg/100g phân, K
2
O = 150,0 mg/100g phân) và cho kết quả thấp nhất
ở CT2 (P
2
O
5
= 518,0 mg/100g phân), CT4 (K
2
O = 141,2 mg/100g phân).
- Về mật độ VSV trong đống ủ: ở công thức xử lý VSV cho số lợng của 5 nhóm
VSV đợc phân tích luôn luôn cao hơn ở công thức đối chứng và đạt cao nhất sau
60 ngày ủ, trừ nấm tổng số đạt cực đạt chỉ sau 30 ngày ủ. Cụ thể VKTS đạt 94,8 -
97,9 x 10
7
TB/1g (sau 60 ngày ủ), Nấm đạt 37,5 - 40,2 x 10
tuyển chọn thì có 2 tổ hợp tỏ ra chiếm u thế hơn, chúng cho hiệu quả xử lý rác
thải và phế thải nông nghiệp vợt trội, đó là
- Tổ hợp VSV1 là hỗn hợp của 4 chủng vi khuẩn: VK2, VK4, VK5, VK6.
- Tổ hợp VSV2 là hỗn hợp của 10 chủng (vi khuẩn + nấm + xạ khuẩn) đã tuyển chọn.
14
2.2.3 Xây dựng quy trình xử lý phế thải nông nghiệp và rác thải hữu cơ sinh
hoạt bằng công nghệ vi sinh bán hiếu khí
A. Chuẩn bị nguyên liệu
Nguyên liệu cần thiết để sản xuất ra 1 tấn phân ủ hữu cơ sinh học từ rác thải
sinh hoạt gia đình hoặc phế thải nông nghiệp theo phơng pháp bán hảo khí
Các nguyên liệu dùng để chế biến Số lợng
- Rác thải hữu cơ sinh hoạt hoặc phế thải nông nghiệp
- Nớc
- Chế phẩm vi sinh dùng để xử lý
2-2,5 tấn (khoảng 3 - 3,5m
3
)
250 300 lít
5 lít
B. Các bớc tiến hành
Bớc 1:
Thu gom và phân loại rác thải sinh hoạt tại gia đình.
Việc thu gom và lựa chọn các vật liệu hữu cơ (nh: các phần loại bỏ từ rau,
hoa, quả, thân cây, rơm rạ, giấy loại) việc phân loại các phế thải sinh hoạt đợc
tiến hành ngay tại gia đình trên cơ sở đợc tập huấn về phơng pháp tuyển lựa
Bớc 2:
Sơ đồ 1:
Quy trình xử lý rác thải hữu cơ sinh hoạt và phế thải nông
nghiệp thành phân hữu cơ sinh học theo kiểu bán hiếu khí
(1) Diễn biến của nhiệt độ của đống ủ trong bể chế biến rác hữu cơ
Diễn biến nhiệt độ trong đống ủ đợc xác định hàng tuần (sau 7 ngày) ở các
mức độ sâu khác nhau của bể (30, 60 và 90cm).
Diễn biến nhiệt độ của bể ủ
Độ sâu xác định nhiệt độ (
0
C) Thời gian ủ
(tuần)
Nhiệt độ không khí 30 cm 60 cm 90 cm
0 27 29 30 30
1 26 50 40 40
2 30 49 41 40
3 35 46 42 40
4 34 44 40 39
5 32 40 42 39
6 34 37 39 39
7 32 34 35 37
8 34 34 35 36
(Ghi chú: Thời gian đo: Tháng 5 6 năm 2005)
- Nhiệt độ ở trong đống ủ tăng mạnh ở tuần thứ nhất sau khi ủ so với nhịêt độ
ngoài trời ở tất cả các mức độ sâu khác nhau. Sau đó mức độ nhiệt độ cao 40- 50
O
C
tiếp tục đợc duy trì trong tuần thứ hai và tuần thứ ba rồi sau đó có xu hớng giảm
dần ở các tuần tiếp đó. Đến tuần thứ 7 (khoảng 50 ngày sau khi ủ) nhiệt độ ở các
độ sâu gần nh không biến động và đến tuần thứ 8 thì nhịêt độ ổn định giữa các
tầng và không còn sự khác biệt lớn so với nhiệt độ ở ngoài trời.
- Kết quả theo dõi nhiệt độ cũng cho thấy ở độ sâu 30 cm nhiệt độ luôn cao
hơn so với mức độ sâu 60 và 90 cm (trong suốt giai đoạn thời gian từ tuần đầu tiên
cho tới tuần thứ t), điều này chứng tỏ mức độ phân hủy ở điều kiện bán hảo khí
phẩm zeolite còn nhằm giúp cho việc hình thành các muối humat và fulvat canxi
trong sản phẩm phân ủ.
D. Phân tích, đánh giá chất lợng phân ủ.
Thời gian phân tích
Chỉ tiêu Đơn vị tính
Tháng
2/2004
Tháng
3/2004
Tháng
5/2004
Tháng
1/2005
Tháng
10/2005
pH
(H2O)
8.47 8.04 7.65 7.92 7.20
pH
(KCl)
8.02 7.73 7.32 7.66 6.68
OM% % 26.53 24.00 28.80 27.25 24.53
N% % 0.98 1.1 1.35 0.97 1.18
P
2
O
5
% % 0.35 1.15 1.92 0.95 1.48
P
dễ tiêu cao. Lợng lân dễ tiêu cao hơn ở các đợt phân
tích ở các bể thu vào các tháng 2, 3, 4/ 2004 có liên quan đến việc bón bổ sung lân
tecmô phosphate trong quá trình ủ nhằm tạo điều kiện cho VSV hoạt động mạnh
hơn, còn ở lần phân tích tháng 1/2005 chúng tôi không sử dụng biện pháp bón bổ
sung đối với lân. Tại bể ủ phân tích vào 5/ 2005, nguồn nguyên liệu sử dụng để ủ
chủ yếu là các sản phẩm phụ bèo tây, bèo bồng, cỏ và rơm, rạ kết hợp với rác, do
vậy, cho dù không bổ sung lân và kali song hàm lợng một số chất dinh dỡng của
hai yếu tố này vẫn đạt đợc ở mức khá cao so với các kết quả phân tích rác thải hữu
cơ sinh hoạt thông thờng có bổ sung thêm hai nguyên tố này.
Kết quả phân tích một số chỉ tiêu mùn hoá theo các mốc thời gian khác nhau
(kết quả phân tích chỉ tiêu chất lợng phân ủ theo tiêu chuẩn EC tại phòng phân
tích sinh hoá của trờng Đại học Udine)
Mẫu
Số
mẫu
TEC
H
2
O
Chỉ số
mùn
hoá
trong
nớc
Chỉ số
mùn
hoá
(HI)
A445/
A665
một số chỉ tiêu TEC (H2O), chỉ số mùn hoá trong nớc và chỉ số mùn hoá HI theo
tiêu chuẩn của EC, kết quả (bảng 4) đã chỉ ra cho thấy có sự khác biệt rõ về mức độ
phân huỷ theo thời gian ở các giai đoạn ủ khác nhau và sản phẩm sau khi ủ đợc
đánh giá là đảm bảo đạt đợc tiêu chuẩn ở mức trung bình đến mức khá tốt về quá
trình và khả năng mùn hoá đối với các vật liệu sau khi ủ.
Bớc đầu đánh giá hiệu quả kinh tế của việc chế biến phân ủ sinh học từ
nguồn rác thải hữu cơ.
Chi phí sản xuất phân ủ và phân hữu cơ sinh học
(Bể có sức chứa khoảng 18m
3
tơng đơng 10 tấn rác thải tơi)
Stt Chi phí sản xuất Số lợng
Đơn giá
(đồng)
Thành tiền
(đồng)
I. Vi sinh vật 50 (lít) 10000 500000
II. Nớc gỉ đờng (hoặc đờng kính) 100 (lít) 2000 200000
III. Bao đựng phân 50 (chiếc) 2500 125000
IV. Chi phí lao động
Xử lý vi sinh vật 4(công) 10000 40000
Phủ bùn lên bề mặt bể ủ 1(công) 20000 20000
Duy trì độ ẩm trong bể ủ (*) 2(công) 20000 40000
Phơi phân hữu cơ sinh học 4(công) 25000 100000
Nghiền phân hữu cơ sinh học 4(công) 25000 100000
Xàng phân hữu cơ sinh học 4(công) 25000 100000
Đóng bao 2(công) 25000 50000
V. Dụng cụ lao động (Đ tính khấu hao)
Xẻng/ 6bể 2(chiếc) 25000 8333
chất lợng của phân ủ đảm bảo về hàm lợng hữu cơ cao (OM% từ 24
đến >28%) chất lợng dinh dỡng của phân đạt trung bình đến khá, đạt
tiêu chuẩn là phân hữu cơ có chất lợng của Việt Nam và một số tiêu
chuẩn đánh giá về qúa trình mùn hoá của EC.
3. Hiệu quả kinh tế của việc sản xuất phân hữu cơ sinh học từ rác thải hữu cơ
sinh hoạt và phế thải nông nghiệp đạt mức thu khoảng 1.480.500đ cho 1 bể ủ
có sức chứa vào khoảng 10 tấn rác thải tơi với sản phẩm thu đợc khoảng
4,5 tấn phân ủ. Vì vậy trong tơng lai có thể nhân rộng quy trình chế biến
rác thải hữu cơ trong thực tiễn để vừa giải quyết tốt đợc vấn đề rác thải đối
với môi trờng và vừa tạo ra đợc một lợng phân hữu cơ sinh học chất
lợng tốt góp phần cho hớng sản xuất nông nghiệp sạch hữu cơ đồng thời
đem lại thu nhập cho ngời sản xuất phân.
21
3. Đề tài nhánh 3. Thử nghiệm đồng ruộng bón phân hữu cơ sinh học cho rau
Cán bộ nghiên cứu : KS . Nghiêm Thị Bích Hà, ThS. Trịnh Thị Mai Dung, KS
Trần Thị Thiêm, Vũ Thị Len, Chủ nhiệm HTX Đặng Xá: Nguyễn Thế Hiệp
Sinh viên tốt nghiệp: Đặng Hải Nam, Nguyễn Thanh Sơn, Mai Thị Xuân, Phạm
Quang Hng
3.1 Nội dung nghiên cứu chính:
Xây dựng 6 thử nghiệm bón phân sinh học cho 3 loại rau ( ăn lá, ăn quả và
ăn củ) trên đồng ruộng khu sản xuất rau an toàn của trờng ĐHNN I và xã
Đặng Xá, huyện Gia Lâm, Hà Nội.So sánh, đánh giá tác dụng việc bón phân hữu cơ sinh học đối với sinh
trởng, chất lợng của rau và hiệu quả môi trờng, hiệu quả kinh tế của loại
3
: ĐC + 25 T/ha phân hữu cơ sinh học chế biến từ rác thải sinh hoạt
CT
4
: ĐC + 8,33 T/ha phân hữu cơ vi sinh (chế biến từ rác thải sinh hoạt + chế
phẩm vi sinh vật sau ủ HCVS )
(1) Rau bắp cải
ảnh hởng của phân HC sinh học đến động thái tăng trởng đờng kính bắp cải
Đờng kính bắp (cm) -Tại Đặng
Xá
Đờng kính bắp (cm) -Tại
Trờng
Ngày theo
dõi
CT
1
CT
2
CT
3
CT
4
CT
1
CT
2
CT
3
CT
4
đến đờng kính bắp(cm) tại Trờng
0
5
10
15
20
25
16/11 23/11 30/11 7/12 14/12
Ngày theo dõi
Đ ờng kính bắp (cm)
CT1
CT2
CT3
CT4
Nhận xét: Trên cả hai thực nghiệm, công thức 3 bón kèm thêm phân hữu cơ sinh
học làm tăng đờng kính bắp cải rõ hơn các công thức khác, đó là trong phân có
các men vi sinh giúp ho cây hấp phụ dinh dỡng tốt hơn
ảnh hởng của phân hữu cơ sinh học đến các yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất thực thu
Tại Xã Đặng Xá
Công
thức
Khối
lợng
toàn cây
(kg)
Khối
lợng
bắp cuốn
(kg)
CV=4,0%
LSD
0,05
=3,94
Tại trờng ĐHNN I
Công
thức
Khối
lợng
toàn cây
(kg)
Khối
lợng bắp
cuốn (kg)
Tỷ lệ
thơng
phẩm (%)
Năng
suất/ô -
30m
2
(kg)
Năng suất
lý thuyết
(T/ha)
Năng suất
thực thu
(T/ha)
(T/ha)
CT1 CT2 CT3 CT4
Công thức
Đồ thị 4 a.
ả
nh hởng của phân HCSH
đến NSTT tại Đặng Xá
28.80
35.65
40.09
36.04
0
10
20
30
40
50
60
Năn
g
suất
thực thu
(T/ha)
CT1 CT2 CT3 CT4
Công thức
Đồ thị 4 b.
ả
nh hởng của phân HCSH
đến NSTT tại Trờng
Nhận xét
14,55 +
CT
4
13,62 +
Ghi chú : + Mức độ hại nhẹ; ++ Mức độ hại trung bình
Kết quả theo dõi chỉ tiêu về bệnh gây hại trong điều kiện thực nghiệm cho
thấy, thời tiết vụ Thu Đông tơng đối thuận lợi cho cây cà chua sinh trởng và phát
24
triển. Mặc dù cuối vụ thu hoạch quả có xuất hiện bệnh sơng mai và bệnh virus,
song mức độ ảnh hởng là không đáng kể đến năng suất cà chua. ở các công thức
bón phân hữu cơ, mức độ nhiễm bệnh sơng mai ở mức nhẹ (+) hơn so với công
thức bón đơn thuần phân hoá học. Tỷ lệ mắc bệnh virus ở công thức bón phân
HCVS thấp nhất (13,62%), đó là do các chủng vi sinh vật phối trộn với phân chế
biến từ rác thải hữu cơ sinh hoạt bón cho cây có tác dụng kích thích sự phát triển,
đã tăng sức đề kháng
ảnh hởng của phân HC SH đến một số chỉ tiêu đánh giá chất lợng cà chua
Công thức Vit C
NO
3
-
mg/kg
Axit tổng
số %
Đờng TS
%
Chất khô
%
CT
1
Thu
nhập
Lãi
thuần
CT
1
43.39
100% - 53324.44 65091.6 11767.16
CT
2
58.15 134.02 8000 61324.44 87223.5 25899.06
CT
3
61.65 142.08 8000 61324.44 92470.95 31146.56
CT
4
58.79 135.49 4800 58124.44 88182 30057.56
Tại trờng ĐHNN I
Công
thức
Năng suất
thực thu Hiệu quả kinh tế (1000đ/ha)
T/ha %
Tăng chi
phí
Tổng chi
phí Thu nhập
Lãi
thuần