Với tất cả sự chân thành, xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
Thầy TS. Nguyễn Văn Nam, Thầy đã truyền đạt kiến thức, tận tình hướng dẫn
và cho em những lời khun bổ ích trong suốt q trình học, thực hiện và hồn thành
bài nghiên cứu khoa học này.
Tất cả Thầy Cơ giảng dạy tại Khoa Quản Trị Kinh Tế – Quốc tế, trường Đại
học Lạc Hồng, Thầy Cơ đã trang bị cho em những tri thức q báu trong suốt q trình
học tập, là nền tảng vững chắc giúp em thực hiện bài nghiên cứu khoa học này.
Ban Giám Đốc AGRIBANK Biên Hòa, đã tạo điều kiện cho em được thực tập
và làm đề tài tốt nghiệp tại ngân hàng.
Xin chân thành cảm ơn tồn thể các anh chị nhân viên của AGRIBANK Biên
Hòa đã nhiệt tình chỉ dẫn, giúp đỡ em trong q trình thực tập.
Xin trân trọng cảm ơn những tình cảm, sự quan tâm giúp đỡ, những góp ý hay của bạn
bè đã góp phần hồn thiện bài nghiên cứu khoa học này.
“ Nước biển mênh mơng nhưng khơng đơng đầy tình mẹ”
Con kính tặng mẹ! Sinh viên thực hiện
Phan Đặng Ngọc Yến Vân
MỤC LỤC
Nội dung Trang
Lời cảm ơn
Mục lục
2.4.1.1.1. Nguồn luật điều chỉnh quan hệ thanh toán Hối phiếu 10
2.4.1.1.2. Nguồn luật điều ch
ỉnh quan hệ thanh toán Séc 10
2.4.1.1.3. Thỏa ước giữa ngân hàng của các nước 10
2.4.1.1.4. Quy tắc thực hành áp dụng trong thanh toán quốc tế 10
2.4.1.2. Các văn bản pháp lý có liên quan đến thanh toán quốc tế 11
2.4.1.2.5. Hợp đồng thương mại quốc tế 11
2.4.1.2.6. Incoterms 2000 12
2.4.2. Các điều kiện trong thanh toán quốc tế 14
2.4.2.1. Điều kiện tiền tệ trong thanh toán quốc t
ế 14
2.4.2.2. Điều kiện về địa điểm thanh toán quốc tế 16
2.4.2.3. Điều kiện về thời gian thanh toán quốc tế 16
2.4.3. Các phương tiện thanh toán quốc tế 17
2.4.3.1. Hối phiếu (Bill of Exchange; Draft) 17
2.4.3.2. Lệnh phiếu (Promissory Note) 17
2.4.3.3. Chi phiếu – Séc (Cheque – check) 18
2.4.3.4. Giấy chuyển ngân (Transfer) 18
2.4.3.5. Thẻ tín dụ
ng (Credit card) 18
2.4.3.6. Thư bảo đảm – Hay giấy bảo đảm của ngân hàng
(Letter of Guarantee (L/g) – Bank of Guarantee (B/g)) 18
2.4.4. Các phương thức thanh toán quốc tế 19
2.4.4.1. Khái niệm 19
2.4.4.2. Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu của NHTM 19
2.4.4.3. Phương thức chuyển tiền (Remittance) 19
2.4.4.4. Phương thức thanh toán ủy thác thu (Collection of payment) 21
2.4.4.5. Phương thức giao chứng từ trả
tiền ngay
(Cash Against Document – CAD) – (Cash On Delivery – COD) 23
3.1.3. Bộ phận Thanh toán quốc tế tại AGRIBANK Biên Hòa 45
3.1.3.1. Giới thiệu 45
3.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ 45
3.2. Tình hình hoạt động 46
3.2.1. Hoạt động chung tại AGRIBANK Biên Hòa 46
3.2.1.1. Tình hình kinh tế xã hội ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng 46
3.2.1.2. Tình hình kinh doanh 47
3.2.1.3. Đánh giá kết quả kinh doanh 49
3.2.2. Hoạt động thanh toán quốc tế tại AGRIBANK Biên Hòa 51
3.2.2.1. Các quy trình nghiệp vụ thực hiện thanh toán quốc tế tại
AGRIBANK Biên Hòa 51
3.2.2.2. Phân tích tình hình hoạt động thanh toán quốc tế tại
AGRIBANK Biên Hòa 61
3.3. Sự cạnh tranh trong hệ thống các ngân hàng 63
3.4. Điểm mạnh và điểm yếu của AGRIBANK Biên Hòa 64
3.5. T
ồn tại của hoạt động thanh toán quốc tế tại AGRIBANK Biên Hòa 65
3.5.1. Về nghiệp vụ chuyên môn 65
3.5.2. Về sản phẩm phục vụ 66
3.5.2.1. So sánh với Ngân hàng Việt Nam 67
3.5.2.2. So sánh với Ngân hàng 100% vốn đầu tư nước ngoài có
chi nhánh tại Việt Nam 69
3.5.3. Về công nghệ thiết bị 71
CHƯƠNG 4:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
HOẠT ĐỘNG THANH
TOÁN QUỐC TẾ TẠI
AGRIBANK BIÊN HÒA 73
4.1. Cơ sở đề ra giải pháp 73
BCT : Bộ chứng từ
BP.TTQT : Bộ phận thanh toán quốc tế
D/A : Nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ
(Documents against acceptance)
D/P : Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ
(Documents against payment)
CNTT : Công nghệ thông tin
ICC : Phòng thương mại quốc tế
NH : Ngân hàng
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHNo&PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn
L/C : Tín dụng chứng từ (Letter of Credit)
M/T : Trả bằng thư (Mail Transfer)
SPDV : Sản phẩm dịch vụ
TMCP : Thương mại cổ phần
TTR : Chuyển tiề
n bằng điện có bồi hoàn
(Telegraphic Transfer Reimbursement)
TTQT : Thanh toán quốc tế
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
XNK : Xuất nhập khẩu
WTO : Tổ chức Thương mại thế giới
(World Trade Organization)
DANH SÁCH CÁC BẢNG – BIỂU ĐỒ – HÌNH
CHƯƠNG 2:
BIỂU ĐỒ TRANG
Biểu đồ 2.1:
Tóm tắt nội dung Incoterms 2000 13
Biểu đồ 2.2
Biểu đồ 3.4:
Quy trình nghiệp vụ thanh toán nhờ thu hàng nhập 52
Biểu đồ 3.5:
Quy trình nghiệp vụ thanh toán nhờ thu hàng xuất 54
Biểu đồ 3.6:
Quy trình nghiệp vụ thanh toán thư tín dụng chứng từ (L/C) 57
HÌNH TRANG
Hình 3.1
: Lễ kỷ niệm 20 năm thành lập Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn 35
Hình 3.2
: Ban lãnh đạo Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn 36
CHƯƠNG 4:
BẢNG TRANG
Bảng 4.1: Kim ngạch Xuất nhập khẩu Việt Nam từ năm 1990-2009 73
Bảng 4.2
: Kim ngạch Xuất nhập khẩu Đồng Nai từ năm 2000-2009 75
Bảng 4.3
: Kim ngạch Xuất nhập khẩu Đồng Nai năm 2009 so với cả nước 77 1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu hướng quốc tế hoá mạnh mẽ nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt
Nam đang dần từng bước hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới. Ngày 07/11/2006,
2
2. Ý nghĩa thực tiễn và lý luận:
Ý nghĩa thực tiễn:
Ngân hàng AGRIBANK chi nhánh Biên Hòa là một trong những chi nhánh mới
được nâng lên cấp I, mặc dù hoạt động của chi nhánh ngày một ổn định và phát triển
theo chiều hướng đi lên, nhưng trong tình hình kinh tế mở đầy cạnh tranh như hiện nay
thì ngân hàng cũng gặp nhiều khó khăn. Phát triển hoạt động thanh toán mang một vai
trò quan trọng góp phần đưa chi nhánh vươn lên và phát triển bền vững.
Việc nghiên cứu đề tài có ý nghĩa quan trọng về mặt thực tiễn.
Đề tài giúp ngân
hàng có cái nhìn tổng thể về hoạt động thanh toán quốc trong những năm gần đây và
đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng.
Bên cạnh, đề tài còn có thể được sử dụng làm tư liệu cho các công trình, đề tài nghiên
cứu khác về vai trò và phát triển hoạt động thanh toán quốc tế trong giai đoạn kế tiếp.
Ý nghĩa lý luận:
Vận dụng kiến thức thanh toán quốc tế, thông qua phân tích tình hình thực tế
nền kinh tế, từ phía khách hàng cũng như tình hình hiện tại của ngân hàng để tìm ra
các nguyên nhân dẫn tới hoạt động thanh toán quốc tế hiện tại của ngân hàng chưa
thực sự hiệu quả, qua đó đề xuất một số giải pháp ngân hàng có thể xem xét áp dụng
nhằm phát triển hoạt động kinh doanh trong thời gian tới.
3. Kế
t quả đạt được và những tồn tại:
Kết quả đạt được:
Đề tài nghiên cứu này cung cấp phần nào cái nhìn chung về thực trạng thanh
toán quốc tế và tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng AGRIBANK chi nhánh
Nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển và đang hội nhập với nền kinh tế thế
giới. Chính sách mở cửa của Việt Nam khi gia nhập WTO đã làm tăng sự giao thương
giữa nước ta với các nước trên thế giới làm cho hoạt động XNK cũng không ngừng
phát triển. Để hòa nhịp vào sự phát triển đó, các ngân hàng thương mại cũng đã có
nhiều thay đổi trong việc đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, trong đó thanh toán quốc
tế là một hoạt động ngày càng trở nên quan trọng. Góp phần tăng thêm thu nhập dịch
vụ, mở rộng thị trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh… Từ nhận định trên,
trong quá trình em tìm hiểu thực tế và áp dụng vào đề tài “MỘT SỐ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRI
ỂN NÔNG THÔN (AGRIBANK) – CHI
NHÁNH BIÊN HÒA”. Bài nghiên cứu gồm 4 chương với các nội dung sau:
Chương 1: Tổng quan về thanh toán quốc tế
Giới thiệu tổng quan về lịch sử nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, mục tiêu
nghiên cứu và kết quả đạt được.
Chương 2:
Cơ sở lý luận trong thanh toán quốc tế
Trong chương này nghiên cứu các lý luận, cơ sở hình thành thanh toán quốc tế,
quy trình nghiệp vụ thanh toán quốc tế. Tìm hiểu vai trò, sự cần thiết và những nhân tố
tác động trong hoạt động thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng thương mại.
Chương 3: Tình hình hoạt động thanh toán quốc tế tại AGRIBANK Biên Hòa
Dựa trên những nhận định, thực trạng tình hình thanh toán quốc tế tại
AGRIBANK Biên Hòa, các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức để đưa ra các
biện pháp thích hợp nhất.
Chương 4:
Một số giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại
AGRIBANK Biên Hòa.
Đề ra các giải pháp, biện pháp thực hiện cụ thể để phát triển hoạt động thanh
toán quốc tế tại AGRIBANK Biên Hòa.
5
− Đề xuất các giải pháp thích hợp nhằm áp dụng vào hoạt động thanh toán quốc
tế tại AGRIBANK Biên Hòa, góp phần phát triển hoạt động thanh toán quốc tế
tại AGRIBANK Biên Hòa.
6
1.11. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
− Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thanh toán quốc tế của AGRIBANK Biên
Hòa.
− Các giải pháp đề ra trong bài được nghiên cứu áp dụng cho bộ phận thanh toán
quốc tế tại AGRIBANK Biên Hòa.
1.12. Những tư liệu sử dụng
− Các bảng biểu, số liệu về tình hình thanh toán quốc tế của Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Biên Hòa được lấy ở phòng Kế hoạch kinh
doanh.
− Các báo cáo tài chính của AGRIBANK trong các năm 2007, 2008 được lấy từ
website http://www.agribank.com.vn/
− Các bảng biểu về tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam từ năm 1990 đến
2009 trên trang web Tổng cục thống kê.
− Các tài liệu thanh toán quốc tế cơ bản của trung tâm đào tạo Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
− Các tài liệu về hội nhập kinh tế thế giới ngành ngân hàng của Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
− Các ý kiến của các anh chị nhân viên thanh toán về sản phẩm, hoạ
t động thanh
toán quốc tế tại AGRIBANK Biên Hòa.
7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG THANH TOÁN
QUỐC TẾ
8
của nước người mua hoặc người bán, hoặc có thể là đồng tiền của nước thứ ba, nhưng
thường là loại ngoại tệ được tự do chuyển đổi.
- Ngôn ngữ sử dụng trong thanh toán quốc tế phổ biến là tiếng Anh.
- Thanh toán quốc tế đòi hỏi trình độ chuyên môn, trình độ công nghệ tương
xứng với trình độ quốc tế. [6- Trang 2]
2.6. Vai trò của thanh toán quố
c tế
Thanh toán quốc tế là một quá trình quan trọng trong thương mại quốc tế. Thanh
toán là khâu cuối cùng của quá trình vận động hàng hóa từ sản xuất đến tiêu dùng.
Thông qua hoạt động thanh toán các bên tham gia thương mại quốc tế có thể hiểu nhau
hơn và có thể tạo được những tiền đề tốt cho các quan hệ thương mại về sau. Thanh
toán là sự phản ánh đầy đủ nhất về giá trị của hàng hóa, thông qua thanh toán, hàng
hóa phản ánh đượ
c về mặt giá trị cũng như giá trị sử dụng. Có thể nói thanh toán quốc
tế đã góp phần giải quyết được mối quan hệ hàng hóa - tiền tệ, giúp cho quá trình sản
xuất được diễn ra liên tục.
Thanh toán nhanh, chính xác, đúng luật sẽ giảm được thời gian chu chuyển vốn,
giảm tối thiểu các ảnh hưởng của biến động tiền tệ, đẩy nhanh quá trình tận dụng vốn
cho s
ản xuất. Thêm vào đó, thanh toán thuận lợi sẽ giúp cho các doanh nghiệp một ấn
tượng tốt đẹp, góp phần mở rộng và củng cố mối quan hệ hợp tác làm ăn giữa nước ta
với nước ngoài. Trong thương mại quốc tế, các bên không nên chỉ quan tâm đến lợi ích
của mình mà phải luôn thỏa mãn cả hai lợi ích của bản thân và bạn hàng bởi khi đã hòa
nhập được hai lợi ích này sẽ tạo ra được nhữ
ng lợi thế rất lớn trong thương mại quốc
tế. Các mối quan hệ chỉ được duy trì và tồn tại khi đôi bên cùng có lợi, nhất là ngày
nay khi mà cạnh tranh đã trở thành động lực phát triển của nền kinh tế. [6- Trang 2]
2.6.1. Thanh toán quốc tế tạo điều kiện thu hút khách hàng, mở rộng thị phần
vi quốc gia, hòa nhập với các ngân hàng trên thế giới, góp phần nâng cao uy tín trên
trường quốc tế. Trên cơ sở đó, ngân hàng có điều kiện phát triển quan hệ đại lý, khai
thác nguồn tài trợ trên thị trường tài chính quốc tế, nguồn tài trợ từ ngân hàng nước
ngoài để đáp ứng nhu cầu vốn phát triển kinh tế - xã hội…
2.7. Nghiệ
p vụ thanh toán quốc tế
2.7.1. Nguồn luật điều chỉnh hoạt động thanh toán quốc tế
Khác với thanh toán nội địa, trong quan hệ thanh toán quốc tế, không chỉ đòi hỏi
các chủ thể tuân theo những quy định pháp lý của quốc gia, mà còn phải tuân thủ các
quy định pháp lý mang tính quốc tế cũng như tập quán, thông lệ ở các nước đối tác.
10
2.7.1.1. Các văn bản pháp lý làm cơ sở cho thanh toán quốc tế
2.7.1.1.1. Nguồn luật điều chỉnh quan hệ thanh toán Hối phiếu [6- Trang 9]
Hiện nay có một số điều ước quốc tế, luật quốc gia về hối phiếu quan trọng
được ngân hàng và các bên tham gia hoạt động thương mại quốc tế lựa chọn làm cơ sở
pháp lý cho quan hệ thanh toán hối phiếu. Cụ thể gồ
m:
• Luật thống nhất về Hối phiếu đòi nợ và Hối phiếu nhận nợ 1930 (Uniform
Law for Bills of Exchange and Promissory Note of 1930 – ULB): áp dụng
phổ biến ở Châu Âu và được đưa vào Luật thương mại của hầu hết các quốc
gia thuộc Châu Âu.
• Hiệp ước về Hối phiếu đòi nợ và Hối phiếu nhận nợ quốc tế của Liên hiệp
quốc 1988: được Hộ
i nghị toàn thể lần thứ 43 của Liên hiệp quốc thông qua
ngày 09/12/1988.
• Luật Hối phiếu 1882 của Anh (BEA): áp dụng tại Anh và các nước phụ
thuộc (Khối thịnh vượng chung).
• Quy tắc thương mại thống nhất (Uniform Commercial Code – UCC): áp
dụng tại Mỹ.
2.7.1.2. Các văn bản pháp lý có liên quan đến thanh toán quốc tế
2.7.1.2.1. Hợp đồng thương mại quố
c tế
Hợp đồng thương mại quốc tế là một văn bản thỏa thuận có hiệu lực pháp lý
giữa các bên mua bán thuộc các quốc gia khác nhau, trong đó quy định bên bán co
trách nhiệm giao hàng, chuyển quyền sở hữu đối với hàng hóa cùng với các chứng từ
có liên quan và nhận tiền thanh toán; còn bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền hàng và
nhận hàng. [6- Trang 14]
Nguồn luật thông thường chi phối điều chỉnh hợp đồng thương mại quốc tế bao
gồm luật thương mại quốc tế, tập quán quốc tế và luật quốc gia. Các điều ước quốc
tế về thương mại như:
− Công ước La Hay 1964 về mua bán quốc tế những động sản hữu hình ( áp
dụng tùy nghi).
− Công ước Viên của Liên hiệp qu
ốc về Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.
(Vieenna Convention on Contracts of International Sales of Goods – CISG) được công
bố năm 1980, có hiệu lực từ 01/01/1998. Hiện nay là nguồn luật áp dụng tương đối
phổ biến.
12
Mỗi quốc gia thường có luật lệ riêng chi phối hoạt động thương mại quốc tế.
Tại Việt Nam, Luật Thương mại ban hành vào tháng 04/1997, có hiệu lực từ ngày
01/01/1998. Ngoài ra còn có các văn bản dưới luật, các thông tư, nghị định, quy
chế hướng dẫn thi hành luật…, áp dụng cho hoạt động thương mại quốc tế tại Việt
Nam.
2.7.1.2.2. Incoterms 2000
Thuật ngữ “Incoterms” được viế
t tắt từ “International Commmercial
Terms”. Tên chính thức của chúng là “Các quy tắc quốc tế để giải thích các
điều kiện thương mại quốc tế”.
Cước vận chuyển FAS Free Alongside Ship – Giao dọc
mạn tàu chặng chính chưa trả
FOB Free On Board – Giao lên tàu
NHÓM C CFR Cost and Freight – Tiền hàng và
cước phí
Cước vận chuyển CIF Cost, Insurance and Freight – Tiền
hàng chặng chính đã trả phí bảo
hiểm
CPT Carriage Paid To – Cước phí trả tới
CIP Carriage and Insurance Paid to –
Cước phí và bảo hiểm trả tới
NHÓM D DAF Delivered At Frontier – Giao tại
biên gi
ới
Nơi hàng đến DES Delivered Ex Ship – Giao tại tàu
DEQ Delivered Ex Quay – Giao tại
cầu cảng
DDU Delivered Duty Unpaid – Giao tại
đích chưa nộp thuế
DDP Delivered Duty Paid – Giao tại đích
đã nộp thuế
14
2.7.2. Các điều kiện trong thanh toán quốc tế
2.7.2.1. Điều kiện tiền tệ trong thanh toán quốc tế
Hiện nay các nước trên thế giới không áp dụng một chế độ tiền tệ thống nhất.
Tùy theo thỏa thuận giữa các nước với nhau sử dụng đồng tiền nào là hợp lý, ví dụ
như: USD, GBP, EUR, JPY…
Hầu hết các nước trên thế giới đều sử dụng tiền gi
ấy không chuyển đổi ra
Ngoại tệ chuyển khoản (Tranferable Currency): là ngoại tệ được sử dụng để
chuyển tiền từ tài khỏan này sang tài khoản khác thông qua h
ệ thống ngân hàng.
− Căn cứ vào vị trí và vai trò của tiền tệ: [3- Trang 108]
Ngoại tệ mạnh (Hard Currency): là tiền tệ có năng lực trao đổi cao có thể đổi
lấy bất cứ loại hàng hóa, dịch vụ nào, ở bất kỳ thị trường nào trên thế giới.
Ngoại tệ yếu (Soft Currency): là đồng tiền quốc gia khi mang ra khỏi nước thì
không có giá trị, hầu như không nước nào chấp nhận sử d
ụng đồng tiền này trong
thanh toán quốc tế.
− Căn cứ vào mục đích sử dụng tiền tệ: [3- Trang 109]
Tiền tệ tính toán (Currency of Account): là đồng tiền dùng để tính đơn giá và
tổng giá trị hợp đồng mua bán ngoại thương.
Tiền tệ thanh toán (Currency of Payment): là đồng tiền dùng để thanh toán chi
trả của người mua trả cho người bán về hàng hóa xuất nhập khẩu và các dịch vụ khác
có liên quan.
Lựa chọn kỹ
thuật đảm bảo khi tỷ giá biến động [3- Trang 116]
Để tránh rủi ro cho các nhà xuất nhập khẩu khi tỷ giá tăng ảnh hưởng đến
khoản thanh toán chi trả cho nhà nhập khẩu và ngược lại khi tỷ giá giảm ảnh hưởng
đến thu nhập của nhà xuất khẩu. Cho nên khi ký kết hợp đồng mua bán ngoại thương,
đôi bên cần thiết bàn bạc lựa chọn đưa vào điều kiện đảm bảo trong hợ
p đồng nhằm
đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ giữa các bên. Thông thường các điều kiện đảm bảo bao
gồm:
9 Đảm bảo ngoại tệ: gồm có hai cách
− Nếu đồng tiền tính toán và thanh toán giống nhau: thì hai bên thông nhất lựa
chọn một đồng tiền khác tương đối ổn định làm đảm bảo. Xác định tỷ giá giữa
16
chứng từ hàng hóa do người bán lập hoặc có thể chấp nhận hối phiếu
do người bán ký phát.