Cơ sở phương pháp luận của phần mềm ứng dụng - Pdf 11

Mục Lục
Mở đầu .................................................................................................... 5
Chương 1 Tổng quan về cơ sở thực tập và đề tài nghiên cứu ............. 7
1.1 Giới thiệu về công ty VIỆT NAM STANLEY: ................................... 7
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển: .................................................... 7
1.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty : ........................................................... 10
1.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và bộ máy quản lý của công ty ............. 13
1.1.2.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty: ...................................... 14
1.1.2.3 Các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp: ............................ 17
1.1.3 Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: ... 18
1.1.4 Những kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh chủ yếu của doanh
nghiệp trong những năm qua: ................................................................... 21
1.1.4.1 Tình hình sản xuất của doanh nghiệp: ................................... 21
1.1.4.2 Tình hình tiêu thụ: .................................................................. 21
1.1.4.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: ............................... 22
1.1.5 Những ưu, nhược điểm về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
và những vấn đề đặt ra của doanh nghiệp ................................................ 23
1.1.6 Phương hướng phát triển của doanh nghiệp trong thời gian tới. .... 23
1.1.6.1 Các biện pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp: ........................................................... 24
1.1.7 Tổng quan vấn đề tin học hoá của công ty ...................................... 25
1.1.7.1 Khái quát về bộ phận tin học của công ty: ............................. 25
1.1.7.2 Sử dụng các phần mềm trong công tác quản lý và sản xuất: .. 26
1.2 Định hướng đề tài nghiên cứu: ........................................................... 28
1.2.1 Tên đề tài: ......................................................................................... 28
1.2.2 Sự cần thiết của đề tài: ..................................................................... 28
1.2.3 Lợi ích mà phần mềm hướng tới: .................................................... 30
Chương 2. Cơ sở phương pháp luận của phần mềm ứng dụng ......... 32
2.1 Thông tin quản lý và hệ thống thông tin quản lý: ............................ 32
2.1.1 Hệ thống trong phân tích thiết kế phần mềm: ................................ 32
2.1.2 Thông tin trong quản lý: ................................................................... 32

3.2.3 Thiết kế giải thuật ............................................................................. 62
3.2.3.1 Thuật toán đăng nhập hệ thống .............................................. 62
3.2.3.2 Thuật toán cập nhật hoá đơn ................................................. 63
3.2.3.3 Thuật toán xoá dữ liệu ........................................................... 64
3.2.3.4 Thuật toán lập báo cáo .......................................................... 65
3.2.3.5 Thiết kế kiến trúc hệ thống. .................................................... 66
3.3 Một số giao diện chính ........................................................................ 67
3.3.1 Form chính ....................................................................................... 67
3.3.2.Form đăng nhập ................................................................................ 68
3.3.3.Form danh mục hàng hoá ................................................................. 69
3.3.4 Form danh mục khách hàng ............................................................. 70
3.3.5 Form danh mục nhân viên ................................................................ 71
3.3.6 Form hoá đơn bán hàng .................................................................... 72
3.3.7 Form thanh toán với khách hàng ..................................................... 73
3.3.8 Các form báo cáo .............................................................................. 74
3.3.81 Báo cáo doanh thu theo khách hàng ........................................ 74
3.3.8.2 Báo cáo doanh thu theo hàng bán .......................................... 74
3.3.8.3 Báo cáo doanh thu theo nhân viên ......................................... 75
3.3.8.4 Báo cáo tổng hợp doanh thu .................................................. 75
3.4 Một số đoạn code tiêu biểu: ................................................................ 76
3.4.1 Code Form báo cáo: ......................................................................... 76
3.4.2 Code form hàng hóa ......................................................................... 79
3.4.3 Code form login ................................................................................ 86
Kết luận ................................................................................................. 89
Tài liệu tham khảo ................................................................................ 90
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 3.1. Danh mục hàng hóa .................... Error: Reference source not found
Bảng 3.2. Danh mục khách hàng ............... Error: Reference source not found
Bảng 3.3. Danh mục nhân viên .................. Error: Reference source not found
Bảng 3.4. Hoá đơn bán hàng ...................... Error: Reference source not found

Mở đầu
Trong xã hội thông tin hệ thống thông tin mà bản chất là phần mềm là
xương sống của xã hội. Nó cung cấp cho các cá nhân và tổ chức những tiện
ích rất to lớn, đặc biệt là với các doanh nghiệp. Để tăng cường lợi thế cạnh
tranh với các đối thủ thi các doanh nghiệp buộc phải phát triển hệ thống thông
tin nhanh nhạy, đáng tin cậy. Trong học kỳ này em được học những môn học
như Công Nghệ Phần Mềm, Hệ Thống Thông Tin Quản Lý, Lập Trình Quản
Lý…Qua những môn học này em đó được tìm hiểu về quy trình để tạo ra một
phần mềm thương mại. Với chuyên đề em đã tìm hiểu thực tế tại công ty Việt
Nam StanLey. Sau một thời gian tìm hiểu em đó quyết đinh xây dựng chuyên
đề với phần mềm quản lý bán hàng cho một bộ phận nhỏ của công ty Việt
Nam StanLey.
Chương 1 Tổng quan về cơ sở thực tập và đề tài nghiên cứu
1.1 Giới thiệu về công ty VIỆT NAM STANLEY:
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty TNHH Điện Stanley Việt Nam.
Tên giao dịch: Vietnam Stanley Electric Co.,Ltd.
Công Ty TNHH Điện Stanley Việt Nam là Công Ty liên doanh được thành
lập theo giấy phép đầu tư số 1669/GP ngày 16-09-1996 của Bộ Kế Hoạch và
Đầu Tư.
Vốn pháp định là: 8.300.000 USD, trong đó:
+Công ty TNHH Điện Stanley Nhật Bản chiếm 50%.
+Tổng Công Ty Đầu Tư Phát Triển Nhà Hà Nội chiếm 30%.
+Công ty TNHH Điện Thái Stanley chiếm 20%.
+Ngành nghề: Linh kiện điện tử.
Sản phẩm chính của công ty là:
+sản xuất và lắp ráp các loại đèn và các linh kiện đèn dành cho xe ôtô và xe
gắn máy (Xe máy: Honda, Yamaha,Ô tô Civic, Honda CRV...).
+sản xuất bóng đèn xe máy xuất khẩu và tiêu thụ trong nước.
+sản xuất đèn phản quang xuất khẩu.

+ 01 kho phụ tùng máy móc.
+ 01 kho hóa chất.
+ 01 kho tạm.
Công ty có 10 phân xưởng chính là:
+ Phân xưởng phun đúc 1 với 32 máy phun đúc từ 55 Tấn đến 550 Tấn.
+ Phân xưởng phun đúc 2 với 33 máy phun đúc từ 75 Tấn đến 450 Tấn.
+ Phân xưởng Mạ Eva 1: Sản phẩm chính là bộ đèn sau xe máy, gồm 03
Line sơn liên hoàn với công suất khoảng 2,500,000 Sản Phẩm/năm.
+ Phân xưởng Mạ Eva 2: Sản phẩm chính là bộ đèn trước xe máy, gồm 02
Line sơn liên hoàn và Robot mạ tự động liên hoàn với công suất khoảng
3,000,000 Sản Phẩm/năm.
+ Phân xưởng lắp ráp 1: với 10 dây chuyền lắp ráp đèn và 2 dây chuyền lắp
ráp bóng đèn và lắp ráp dây, đui đèn.
+ Phân xưởng lắp ráp 2: với 10 dây chuyền lắp ráp đèn và 2 dây chuyền lắp
ráp bóng đèn và lắp ráp dây, đui đèn.
+ Phân xưởng Sơn: Gồm 03 dây chuyền chính .
Dây truyền Hard Coat: Gồm 02 Line phun sơn tự động bằng Robot với công
suất Mã khoảng: 2,500,000 Sản phẩm/năm.
Dây truyền Handle front cover (Hộp đèn pha xe máy): Gồm 02 Line phun sơn
liên hoàn với công suất Max khoảng 2,500,000 sản phẩm/năm (Hiện mới đưa
vào sử dụng 01 Line, công suất 1,200,000 sản phẩm/năm).
Dây truyền Crank case, Engine protector (Tấm bảo vệ maý và hộp xích ):
Gồm 02 Line phun sơn liên hoàn với công suất Max 2,000,000 Sản
phẩm/năm.
+ Phân xưởng Bóng:
Dây truyền sản xuất bóng đèn T13 (Bóng đèn xi nhan): Gồm 06 máy sản xuất
bóng đèn công suất tối đa Max: 2.800.000 Pcs/Năm.
Dây truyền sản xuất bóng đèn S25 (Bóng đèn sau xe máy): Gồm 06 máy sản
xuất bóng đèn công suất tối đa Max: 580.000 Pcs/Năm.
Dây truyền Sơn bóng đèn“Amber”: Gồm 036 máy sản xuất bóng đèn công

A. Bộ phận quản lý.
+ Tổng giám đốc.
+ Phó tổng giám đốc.
+ Giám đốc tài chính.
+ Phòng kế toán:
Kế toán trưởng.
Bộ phận kĩ thuật nghiệp vụ.
Bộ phận kho vật tư - thiết bị.
+ Phòng Hành Chính Nhân Sự.
Bộ phận Hành Chính phục vụ sản xuất.
Bộ phận Hành Chính - IT.
Bộ phận Hành Chính Nhân Sự-bảo hiểm-chế độ-lương- thưởng-chấm
công.
Bộ phận bảo vệ.
Bộ phận Y tế.
Bộ phận hành chính lao công.
Bộ phận gián tiếp sản xuất:
+ Giám đốc Hành Chính.
+ Trợ lý giám đốc Hành Chính.
+ Phòng mua hàng.
Bộ phận quản lý nhà cung cấp.
Bộ phận quản lý nguyên liệu đầu vào.
Bộ phận kho mua hàng: Purchase Stock.
+ Phòng bán hàng.
Bộ phận quản lý khách hàng.
Bộ phận kho bán hàng Sales Stock.
Bộ phận ISO.
Bộ phận giá thành sản phẩm.
+ Phòng xuất nhập khẩu.
Bộ phận xuất nhập khẩu.

Bộ phận chất lượng.
+ Phòng kỹ thuật sản xuất.
Bộ phận Mainternace.
Bộ phận kỹ thuật sản xuất.
+ Phân xưởng Dics.
Bộ phận sản xuất.
Bộ phận thiết bị.
Bộ phận chất lượng.
+ Phân xưởng bóng.
Bộ phận sản xuất bóng T10.
Bộ phận sản xuất bóng T13.
Bộ phận sản xuất bóng S25.
Bộ phận thiết bị.
Bộ phận chất lượng.
Với năng lực hiện nay công ty có thể sản xuất 1.500.000 bộ đèn/năm.
1.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và bộ máy quản lý của công ty
Nghiên cứu nhu cầu và khả năng của khách hàng để xây dựng chiến lược
phát triển công ty, xây dựng kế hoạch dài hạn và hàng năm về sản xuất,
kinh doanh. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo ngành nghề đã
đăng ký.
Tổ chức nghiên cứu nâng cao năng suất lao động áp dụng tiến bộ khoa
học kỹ thuật, cải tiến công nghệ chất lượng sản phẩm phù hợp với thị hiếu
của khách hàng, mở rộng thị phần đưa công ty ngày càng phát triển, có uy
tín, làm ăn hiệu quả.
Chấp hành pháp luật nhà nước, thực hiện chế độ chính sách về quản lý và
sử dụng tiền vốn, vật tư tài sản nguồn lực, hạch toán kinh tế, bảo toàn và
phát triển vốn, thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước.
Thực hiện đầy đủ mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế đã ký kết với các
đối tác trong và ngoài nước. Quản lý toàn diện, đào tạo và phát triển đội
ngũ công nhân viên chức theo pháp luật, chính sách của nhà nước, chăm lo

khai kế hoạch sản xuất. Trực tiếp điều hành, kiểm soát việc thực hiện, triển
khai sản xuất của các phân xưởng theo tiến độ.
Nghiên cứu áp dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm mở rộng sản xuất, nâng cao
chất lượng sản phẩm. Chỉ đạo các kỹ sư tổ chức lao động hợp lý để khai
thác năng suất lao động ngày càng cao.
Kế toán trưởng:
Tổ chức chỉ đạo mọi mặt công tác kế toán thống kê thông tin kinh tế. Đề
xuất, tham gia với Ban Giám Đốc vầ quyết định phù hợp với hoạt động sản
xuất của doanh nghiệp. Phân tích đánh giá tình hình, kết quả hoạt động của
doanh nghiệp. Đào tạo, bồi dưỡng trình độ năng lực nghiệp vụ chuyên
môn cho đội ngũ kế toán viên.
Phân công chỉ đạo trực tiếp tất cả nhân viên kế toán trong doanh nghiệp.
Ký chứng từ, báo cáo kế toán và thống kê. Có quyền yêu cầu các bộ phận
trong doanh nghiệp cung cấp đầy đủ kịp thời các tài liệu cần thiết cho công
tác kế toán và kiểm tra kế toán.
Đại diện lãnh đạo về chất lượng:
Thực hiện việc duy trì hệ thống chất lượng hoạt động thực hiện hiệu quả
theo ISO9002. Tổ chức thanh tra, đánh giá hệ thống chất lượng. Báo cáo
trực tiếp với Tổng Giám Đốc về các hoạt động của hệ thống để làm cơ sở
cho việc cải tiến hệ thống.
Trưởng phòng k ế hoạch:
Quản lý việc kinh doanh. Ký xác nhận bán hàng vào đơn hàng của khách
hàng gửi tới. Quản lý chất lượng nguyên vật liệu và hàng tồn kho. Đặt hàng
và quản lý KANBAN. Quản lý công nhân viên trong phòng kế hoạch và tổ
kho.
Trưởng phòng q uản lý chất lượng:
Tổ chức kiểm tra, thử nghiệm chất lượng, nguyên liệu và sản phẩm. Kiểm
soát các thiết bị đo, thiết bị kiểm tra. Kiểm soát và lưu trữ các hồ sơ về chất
lượng sản phẩm, thiết bị, dụng cụ đo. Giải quyết các khiếu nại của khách
hàng.

thuộc tập đoàn Stanley công ty Việt Nam Stanley đã trưởng thành nhanh
chóng đáp ứng được những yêu cầu khắt khe về chất lượng đối với các
khách hàng như: Công Ty Honda Việt Nam, Công Ty Suzuki Việt Nam,
Công Ty Yamaha Motor Việt Nam.
Sản phẩm chủ yếu trong nước của công ty là sản xuất đèn để cung cấp
cho công ty Honda va Yamaha Việt Nam, đó là các loại sản phẩm:
+ Đèn trước.
+ Đèn xi nhan.
+ Đèn sau.
+ Đèn càng phản quang.
+ Tấm nhựa ốp máy.
+ Mặt đồng hồ xe máy.
Các sản phẩm xuất khẩu chủ lực của công ty là :
Bóng đèn xe máy 12 V, 10 w.
Bóng đèn xe máy 12 V.
Bóng đèn xe máy 12 V.
Giắc cắm đèn ô tô.
Các thị trường chủ yếu của công ty là: USA, Nhật, Indonesia, Thai land,
Trung Quốc và Châu Âu.
Mối quan hệ kinh tế của doanh nghiệp:
Để đảm bảo nguồn hàng cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh,
Doanh nghiệp đã chọn đối tác để cung ứng hàng hoá đầu vào là Nomura
Trading Co.,Ltd. Đầu ra của doanh nghiệp là các Công ty sản xuất và lắp
ráp xe máy tại Việt Nam: Honda, Yamaha, Suzuki, Kawasaki.
1.1.3 Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Nước ta đang trong quá trình đổi mới và xây dựng đất nước, nền kinh tế
đang từng bước đi lên. Đời sống của nhân dân ngày càng được nâng cao
do đó nhu cầu về phương tiện đi lại nhất là nhu cầu về xe gắn máy ngày
càng cao. Xe gắn máy là một phương tiện đi lại rất thuận lợi trong thành
phố cũng như ở nông thôn...Do đó đã có rất nhiều nhà máy sản xuất, lắp

ở những nhà cung cấp đã có trong danh sách các nhà cung cấp đã được phê
duyệt, đánh giá. Khi có bổ xung nhà cung cấp mới thì nhà cung cấp đó
phải được khảo sát, đánh giá.
+ Tất cả vật tư, nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sẽ được nhập kho sau
khi có sự kiểm tra của phòng quản lý chất lượng.
+ Công ty lựa chọn các nhà cung cấp dựa trên các tiêu chí sau:
Chất lượng.
Giá cả.
Điều kiện giao hàng.
Uy tín:
Những nội dung chính trong đơn đặt hàng mua sản phẩm bao gồm:
+Loại sản phẩm.
+Số lượng.
+Giá cả.
Thời gian giao hàng:
Các dữ liệu của đơn đặt hàng được xem xét, phê duyệt trước khi gửi tới
nhà cung cấp. Nguyên vật liệu nhập từ nước ngoài chủ yếu là các loại nhựa
hạt chiếm 60%, ngoài ra là bóng đèn, dây điện và một số hoá chất...Đây là
nguyên liệu mà trong nước chưa sản xuất ra được. Công ty luôn luôn tìm
kiếm các nguồn nguyên vật liệu được sản xuất trong nước để thay thế
nguồn vật liệu nhập ngoại để giảm già thành sản phẩm. Nhưng hiện nay do
công nghiệp của Việt Nam chưa phát triển, chưa sản xuất ra được các loại
nguyên vật liệu có chất lượng cao do đó tỷ lệ nguyên vật mà công ty
Stanley có thể mua được ở trong nước còn rất thấp.
1.1.4 Những kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh chủ yếu của doanh
nghiệp trong những năm qua:
1.1.4.1 Tình hình sản xuất của doanh nghiệp:
Tình hình sản xuất của doanh nghiệp được thể hiện ở biểu sau:
Năm 1998 1999
KH TH KH TH

9
100
%
40,29
7,310
100
%
19
99
155,700 99.15% 154,39
0
141.
9%
50,27
1,386
108.
58%
Tình hình tiêu thụ sản phẩm năm 1998 đạt 94.19% so với số lượng được
sản xuất ra.
Tình hình tiêu thụ sản phẩm năm 1999 đạt 99.15% so với số lượng được
sản xuất ra.
Tổng doanh thu năm 1998-1999 tăng 108.58%.
Qua biểu trên ta thấy doanh thu của doanh nghiệp năm sau tăng hơn năm
trước tương ứng với tốc độ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
1.1.4.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ năm 1998-
1999 được thể hiện qua biểu sau:
Đơn vị: 1000 đồng
Năm 1998 1999
Doanh thu 46,297,310 50,271,368

máy tại Việt Nam.
Nhược điểm:
Đầu ra của công ty là các nhà máy sản xuất, lắp ráp xe máy tại Việt Nam
nên hoàn toàn phụ thuộc vào sản lượng của các nhà máy đó, do đó công ty
rất khó có thể tăng sản lượng để tăng doanh thu. Không tự thúc đẩy thị
trường tiêu thụ sản phẩm tại Việt nam được.
Những vấn đề đặt ra:
Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ra nước ngoài, tìm nguồn hàng:
nguyên vật liệu trong nước.Nâng cao năng xuất lao động, giảm tiêu hao
nguyên vật liệu.
1.1.6 Phương hướng phát triển của doanh nghiệp trong thời gian tới.
Tiếp tục củng cố thị trường truyền thống (trong nước). Mở rộng quan hệ
lựa chọn đối tác. Phát hiện thị trường mới. Nghiên cứu sản phẩm mới. Đa
dạng hóa sản phẩm. Nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên.
Tìm kiếm nguồn nguyên liệu có thể mua được ở trong nước để thay thế
cho nguyên vật liệu vẫn đang phải nhập từ nước ngoài. Tìm các biện pháp
để giảm giá thành sản phẩm.
1.1.6.1 Các biện pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp:
*Củng cố thị trường truyền thống:
Đó là các công ty sản xuất và lắp ráp xe máy Honda, Suzuki, Yamaha
đòi hỏi công ty ngày càng phải nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ
khách hàng truyền thống. Công ty phải thường xuyên đảm bảo chất lượng
hàng hoá bán ra, đẩy mạnh hoạt động công tác kiểm tra chất lượng sản
phẩm và nâng cao vai trò của công tác bảo hành và các dịch vụ trước và
sau khi bán hàng khác.
Tạo điều kiện thuận lợi và ưu thế về thành toán cho khách hàng truyền
thống. Đối với những khách hàng này công ty có thể ưu tiên cho họ thanh
toán trước hay cho họ trả chậm trong một số ngày nhất định.
*Phát triển thị trường mới:

Hay còn gọi là bộ phận hệ thống mạng PC và điện thoại-thiết bị máy móc
hành chính. Chịu trách nhiệm:
Quản lý hệ thống mạng nội bộ PC và điện thoại của Viet Nam Stanley.
Tiến hành các công việc đảm bảo hệ thống mạng của Viet Nam Stanley làm
việc thông suốt và an toàn.
Lập kế hoạch và tiến hành công việc bảo trì, bảo hành hệ thống mạng,
máy vi tính định kỳ theo tuần, tháng. Kiểm tra virus toàn bộ máy tính trong
nhà máy. Lập báo cáo khi có sự cố xảy ra.Khắc phục các sự cố máy tính của
các bộ phận đảm bảo sự hoạt động các máy tính phục vụ yêu cầu sản xuất.
Lập kế hoạch đào tạo, khác phục và phòng ngừa virus cho các bộ phận.

Trích đoạn Tổng quan vấn đề tin học hoỏ của cụng ty Sử dụng cỏc phần mềm trong cụng tỏc quản lý và sản xuất: Định hướng đề tài nghiờn cứu:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status