Báo cáo thực tập tổng hợp Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và Thương mại Thành Phong - Pdf 11

Lời nói đầu
Thực tập là gian đoạn đầu tiên giúp cho sinh viên có những hiểu biết
thực tế về những kiến thức đợc học từ các giáo trình. Đây cũng là giai đoạn
giúp cho sinh viên có những kĩ năng nghiệp vụ về ngành nghề đợc đào tạo.
Trong thời gian thực tập tại: Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và Th-
ơng mại Thành Phong em đã có cơ hội tìm hiểu nghiên cứu công việc cụ thể
của một doanh nghiệp sản xuất. Đây là cơ hội giúp cho em rõ sâu sắc hơn
những kiến thức vế tài chính, quản trị chất lợng, quản trị sản xuất và các
chiến lựơc của một doanh nghiệp cụ thể.
Báo cáo thực tập tổng quan của em gồm VII mục :
I. Giới thiệu chung về doanh nghiệp
II. Đặc điểm sản xuất và kinh doanh của công ty.
III. Tình hình tài chính và kêt quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp Thành Phong
IV. Đặc điểm bộ máy quản lý tại DN SXKD & TM Thành Phong
V. ảnh hởng của môi trờng đến doanh nghiệp
VI. : Qua trình cung ứng NVL Cho hoạt động SXKD.
VII. Thực hiện đơn hàng.
VIII. Kế hoạch phát triển của doanh nghiệp.
Tổng quan về doanh nghiệp t nhân sản xuất và kinh
doanh thơng mại thành phong
I: Giới thiệu chung về doanh nghiệp
1. Quá trình hình thành và phát triển
Với sự đổi mới trong chính sách kinh tế của Đảng và nhà nớc đã khuyến
khích nhiều thành phần kinh tế phát triển đặc biệt là thành phần kinh tế t
1
nhân. Chính trong bối cảnh đó, Doanh nghiệp t nhân sản xuất và kinh doanh
thơng mại Thành Phong đã đợc thành lập ngày 02/10/2002, theo giâý phép
kinh doanh số 101000754 do sở kế hoạch và đầu t thành phố Hà nội cấp
ngày 02/10/2002.
Doanh nghiệp t nhân sản xuất và kinh doanh thơng mại Thành Phong là

thnh mt nhõn t quan trng tỏc ng n DN. Doanh nghip gn th
2
trng tiờu th thng cú li th ln trong cnh tranh, H Ni l ni ụng
dõn c, mc tiờu th ln do cú thu nhp bỡnh quõn u ngi cao. Bờn cnh
ú cựng vi s phỏt trin ca cỏc c s kinh doanh thỡ nhu cu v cỏc sn
phm c khớ cng nh cỏc thit b m doanh nghip kinh doanh ngy cng
tng. Ni tin hnh cỏc hot ng kinh doanh ca doanh nghip cũn cú li
th v nhõn t lao ng. õy ngun lao ng di do, c o to, cú
trỡnh chuyờn mụn, k nng tay ngh cao. Doanh nghip c hỡnh thnh
trong khuụn viờn khu cụng nghip T Liờm H Ni. õy l mt trong
nhng thun li cho s phỏt trin ca doanh nghip. iu ny giỳp cho
doanh nghip tn dng c cỏc thun li do khu cụng nghip to ra, ng
dng phỏt trin hỡnh thc t chc t chc kinh doanh hin i, tit kim chi
phớ v nõng cao hiu qu hiu qu hot ng sn xut kinh doanh.
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam có bớc chuyển biến mới, Doanh
nghiệp Thành Phong ngay từ khi ra đời đã phải đơng đầu với cơ chế thị trờng
với tác động gay gắt của quy luật cạnh tranh. Tổng tài sản chỉ có 25 tỷ đồng
trong đó vốn lu động là 15 tỷ đồng. Khi ra đời doanh nghiệp hầu nh cha có
sản phẩm công nghiệp và thị trờng tiêu thụ ổn định.
Do đó để tồn tại và phát triển Doanh nghiệp phải có những đối sách
thích hợp. Định hớng chiến lợc cho sự tồn tại và phát triển của công ty là:
Từng bớc xây dung cơ sở vật chất kỹ thuật, đội ngũ cán bộ quản lý, cán
bộ kỹ thuật chuyên ngành, lực lợng lao động lành nghề để sản xuất những
sản phẩm có chất lợng cao, từng bớc đa dạng hoá sản phẩm, nâng dần hàm l-
ợng chất xám trong sản phẩm, cạnh tranh lành mạnh bằng chất lợng và giá
cả; tổ chức nghiên cú ứng dụng tiến bộ KHKT nhằm phát triển lĩnh vựcsản
xuất hàng nội thất trên cơ sở phát huy nội lực và tổ chức tốt việc hợp tác liên
doanh với các tổ chức kinh tế KHKT trong nớc.
Bằng những chiến lợc và định hớng ban đầu đúng đắn, doanh nghiệp
Thành Phong đã vơn lên tự khẳng định mình và trở thành doanh nghiệp đợc

Các sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp nh :
4
Ban điều hành Sản Xuất
+ Đỗ Thế Phong : Quản lý chung
+ Nguyễn Anh Tuấn : Kỹ s trởng
+ Nguyễn Danh Vợng : Quản lý chất lợng sản phẩm
+ Bùi Quang Vinh : Giám đốc nhà máy Thái Bình
+ Mai Văn Định : Quản lý Tài chính kế toán
+ Đỗ Thế Phú : Quản lý Kế Hoạch, Tiếp thị, Bán hàng, Sản phẩm mới
+ Nguyễn Hồng Tú : Quản lý nhân sự, Hành chính quản trị
+ Đỗ Thế Khanh : Quản đốc
+ Đào Xuân Việt : KCS
+ Cửa kim loại giả vân gỗ công nghệ cao an toàn chống chấy theo
tiêu chuẩn Việt Nam.
+Sản phẩm là giá, kệ , tủ trng bày, giờng bằng kim loại và gỗ phụ
vụ cho các Bảo tàng, trờng học, bệnh viện, văn phòng các cơ quan đặ biệt là
các siêu thị và các nhà hàng lớn.
+Sản phẩm dành cho quảng cáo nh các loại giá trng bày hàng hóa ,
các loại xe đẩy hàng .
Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình tổ chức sản xuất và tập trung thực
hiện việc sản xuất theo day chuyền quản lí theo định mức và gắn với chấy l-
ợng sản phẩm.
Quá trình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp đã quy tụ đợc đội ngũ
kĩ s, cán bộ quản lý và công nhân đợc đào tạo chính quy và có tay nghề trình
độ tà tay nghề cao đáp ứng đợc yêu cầu công việc, gây dựng đợc uy tín với
các bạn hàng là các dơn vị đã và đang sử dụng king doanh các sản phẩm của
doanh nghiệp.
2.3.Cơ cấu tổ chức sản xuất
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc liên tục theo đúng quy trình công
nghệ, tổ chức sản xuất đợc sắp xếp nh sau:

+ Công nhân sản xuất: 03 ngời
+ Công nhân sản xuất: 85 ngời
Phân xởng cắt gỗ
+ Nguyễn Xuân Khang: Chỉ đạo &
kiểm tra chất lợng
+ Công nhân thực hiện: 03 ngời
Phân xởng sơn tĩnh điện
+ Nguyễn Văn Thiện: Chỉ đạo &
kiểm tra chất lợng
+ Công nhân sản xuất: 03 ngời
+ Công nhân sản xuất: 85 ngời
Phân xởng mộc
+ Nguyễn Văn Thành: Chỉ đạo & kiểm
tra chất lợng
+ Công nhân sản xuất: 03 ngời
Ban điều hành sản xuất
Khái quát theo sơ đồ sản xuất nh sau :
Công việc đợc cụ thể nh sau :
Làm khung thép các loại
Vật t sử dụng: Tôn lá Nga, Que hàn Nhật, Đá mài ..
7
Phân xởng cơ khí
Phân xởng tẩy rửa Phân xởng mộc tinh
Phân xởng sơn thép Phân xởng sơn gỗ
Bộ phận vận chuyển và lắp ráp
Phân xởng mộc thô
Cắt tôn, thép hình và các loại vật liệu khác
Đột dập các chi tiết
Sấn, gấp các chi tiết
Hàn liên kết, tạo dáng sản phẩm, tạo mỹ

Thiết bị sử dụng phục vụ cho sản xuất :
Tên thiết bị : Máy cắt tôn
Thông tin về thiết bị
Tên nhà sản xuất: Nhật 4. Model
Công suất : 40T Năm sản xuất 1998
Tình trạng hiện nay
Hiện đang ở xởng sx doanh nghiêp Thành Phong
Thực trạng chi tiết : Tốt
Nguồn gốc Chủ sở hữu
Tên thiết bị : Máy uốn, sấn thép
Thông tin về thiết bị
Tên nhà sản xuất:
Nhật+ Đài Loan
7. Model
Công suất : 200T Năm sản xuất 1994
Tình trạng hiện nay
Hiện đang ở xởng sx doanh nghiêp Thành Phong
Thực trạng chi tiết : Tốt
Nguồn gốc Chủ sở hữu

Tên thiết bị : Máy đột dập
9
Thông tin về thiết bị
Tên nhà sản xuất:
Nhật+ Đài Loan
25. Model
Công suất : 1.5200T
Năm sản xuất
1996,2005
Tình trạng hiện nay

Tên nhà sản xuất:
Nhật Bản -Đài Loan
1 Model
Công suất :500T Năm sản xuất 1998
Tình trạng hiện nay
Hiện đang ở xởng sx doanh nghiêp Thành Phong
Thực trạng chi tiết : Tốt
Nguồn gốc Chủ sở hữu
Tên thiệt bị: Dây truyền sơn tự động- Sấy tự động- Dây truyền xử lý bề mặt:
Thông tin về thiết bị
Tên nhà sản xuất:
Pháp Tây Đức
3 Model
Côngsuất:14000m
2
/ngày Năm sản xuất 2004
Tình trạng hiện nay
Hiện đang ở xởng sx doanh nghiêp Thành Phong
Thực trạng chi tiết : Tốt
Nguồn gốc Chủ sở hữu
Ngoài ra còn hệ thống máy móc thiết bị gia công cơ khí khác phục vụ
hoàn thiện sản phẩm, nâng hạ, Xe vận tải chuyên dùng và thiết bị động lực,
thiết bị truyền dẫn và thiết bị khác.
III: Tình hình tài chính và kêt quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thành Phong
Trong thời gian qua hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã đạt
đợc những kết quả đáng kể. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong
nhng năm gần đây là:
Ch tiờu 2003 2004 2005 2006 CL06/05 %tng
1.Hot ng SXKD

8 41196
4322
5 43637 412 0.9532
Trong đó
TSLĐ và đầu tư ngắn hạn
2506
2 24963
2623
2 27125 893 3.4042
TSCĐ và ĐTDH
1518
6 16233
1699
3 16512 -481 -2.831
Nợ phải trả 5032 4250 5193 5012 -181 -3.485
Vốn chủ sở hữu
3521
6 36946
3803
2 38625 593 1.5592
Ta có thể biểu thị qua sơ đồ sau:
58036
60351
64725
70125
0
10000
20000
30000
40000

đợc trích vào quỹ khen thởng, phúc lợi tăng. Đây là một đòn bẩy kinh tế quan
trọng nhằm kích thích sự say mê sáng tạo trong công việc của đội ngũ cán bộ
công nhân viên.
13
Tình hình tài chính của công ty có nhiều đấu hiêu khả quan Tổng tài sản
(Nguồn vốn) tăng lên so vơí năm 2005 là 412 triu đồng tơng ứng với 1%.
Kết quả trên cho thấy, trong những năm qua công ty có những lúc gặp
không ít khó khăn và thách thức nhng với đối sách thích hợp doanh nghip
Sn xut v kinh doanh thng mi Thnh Phong đã nhanh chóng ổn định
và tiếp tục đẩy mạnh tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế. DN đã hoàn
thành tốt nhiệm v ra, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế. Giải quyết tốt
công tác lao động, thu nhập ổn định và đời sống cán bộ công nhân viên
không ngừng đợc nâng cao.
K hoch sn xut kinh doanh v k hoch tớn dng 2007
v :Triu ng
STT
Cỏc ch tiờu
V
S
lng
n
giỏ Giỏ tr
1 Giỏ tr tng sn lng 38479
T cỏc loi Cỏi 12000 1.25 8500
K, ging Cỏi 15000 0.36 9639
Ca thộp m2 8200 0.85 6970
c vớt Tn 80 12 2160
Bn gh B 15000 0.4 6000
* Cỏc loi mt hng khỏc 5210
Giỏ siờu th m2 2200 1.75 3850


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status