Lời mở đầu
Từ khi nớc ta thực hiện công cuộc đổi mới, phát triển nền kinh tế thị
trờng định hớng xã hội chủ nghĩa đến nay,các doanh nghiêp vừa và nhỏ Việt
Nam ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp
trên 30% GDP cả nớc,tạo việc làm cho hơn 25% tổng số lao động trên toàn
quốc.Cùng với việc đóng góp cho xã hội khối lợng hàng hóa và giải quyết
việc làm cho ngời lao động, các doanh nghiệp vừa va nhỏ Việt Nam còn tạo
nên nguồn thu nhập ổn định cho một bộ phận dân c, khai thác các nguồn lực
và tiềm năng tại chỗ của các địa phơng trên các vùng cả nớc.
Trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới , các doanh nghiệp này cũng
đóng góp vai trò quan trọng . Để nâng cao tính cạnh tranh và vị thế của các
doanh nghiệp Việt Nam trên trờng quốc tế thì trong quá trình hoạt động của
mình yêu cầu các doanh nghiệp phải luôn hoàn thiện công tác tổ chức , quản
lý nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Trong đó việc xây dựng và hoàn
thiện công tác tổ chức hạch toán kế toán là một vấn đề quan trọng hàng đầu.
Công tác giảng dạy và học tập kế toán cũng đang đợc hoàn thiện trong
đó tổ chức cho sinh viên tìm hiểu thực tế tại các công ty là một phơng thức
hiệu quả nhằm cung cấp kiến thức thực tế cho nguồn nhân lực kế toán tơng
lai . Để phục vụ cho quá trình học tập về kế toán , em đã xin kiến tập kế toán
tại công ty TNHH Phơng Đông . Trong quá trình thực tế tại công ty , em đã
đợc tìm hiểu về công việc sản xuất kinh doanh , công tác tổ chức quản lý
trong đó trọng tâm là công tác tổ chức kế toán . Đợc tìm hiểu về các công
việc kế toán cụ thể từ tổ chức chứng từ ,vận dụng hệ thống tài khoản , hệ
thống báo cáo , hệ thống sổ sách tơng ứng với các phần hành cụ thể và sự vận
hành của bộ máy kế toán .
1
Phần một : Khái quát chung về công ty
TNHH Phơng Đông
1.1.Lịch sử phát triển của công ty TNHH Phơng Đông
Công ty TNHH Phơng Đông đợc thành lập theo giấy phép đầu t số
052807 đợc UBND tỉnh Hng Yên phê duyệt ngày 20/11/1998.Nhờ sự đóng
động quản lý chất lợng , môt trờng và các trách nhiệm xã hội . Hệ thống quản
lý tích hợp đợc công ty TNHH Phơng Đông xây dựng phù hợp với tiêu chuẩn
ISO 9001:2000 ISO14001-SA 8000.
3
Qui mô và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong
những năm gần đây đợc phản ánh qua các chỉ tiêu sau :
Nhìn vào một số chỉ tiêu ta thấy :
Tổng doanh thu đạt đợc của công ty năm 2005 là 85696 triệu đồng ,
tăng 16711 triệu đồng so với năm 2004 là 68985 triệu đồng tơng ứng là
tăng24,22 % .
Lợi nhuận của công ty đạt đợc năm 2005 là 1750 triệu đồng , tăng 250
triệu đồng so với năm 2004 , tơng ứng tăng 16,67 % .
Về nguồn vốn của doanh nghiệp cũng ngày càng tăng qua các năm , từ
13535 triệu đồng năm 2004 , năm 2005 đã tăng lên đến 14000,6 triệu đồng
Do công ty mở rộng sản xuất kinh doanh nên chỉ tiêu lao động cũng
tăng cả về quy mô và chất lợng . Tiền lơng bình quân tháng của công nhân
viên tăng cao hơn qua các năm . Đây là chỉ tiêu đảm bảo đời sống vật chất
tinh thần của cán bộ công nhân viên , nó cũng là yếu tố quan trọng góp
phầnkhuyến khích công nhân làm việc tăng năng suất lao động .
Hiện nay công ty đang đẩy mạnh phát triển nhằm khẳng định vị trí của
mình nhằm kịp thời hội nhập với xu thế phát triển kinh tế mới của thời đại
chuẩn bị kĩ càng tất cả những tiềm năng cho thời kì hội nhập kinh tế thế giới.
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2004 Năm
2005
Chênh lệch
+ - %
1.Vốn Triệu đồng 13535 14000,6 465.5 3,44
2.Tổng doanh thu Triệu đồng 68 985 85 696 16711 24,22
3.Tổng lãi từ hoạt
động sản xuất kinh
đến kí kết hợp đồng .Sau khi hợp đồng đợc kí kết công ty tiến hành giao nhận
hàng từ khách hàng gửi đến nhập kho và phòng kĩ thuật cùng các tổ sản xuất
bắt đầu thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm .Việc sản xuất tiến hành xong
tổ kho tiến hành nhập kho thành phẩm và bộ phận giao hàng thực hiện giao
hàng cho khách hàng và làm các thủ tục thanh toán.
Từ việc tìm kiếm khách hàng , tiếp cận khách hàng cho đến khi kí kết
hợp đồng , lên kế hoạch sản xuất, thực hiện sản xuất , giao hàng cho khách
hàng và hoàn tất hợp đồng đợc phân công cho các phòng ban chuyên trách
đảm nhiệm . Mọi công việc tại các phòng ban tuy mang tính độc lập song là
một thể thống nhất liên kết nh một mắt xích mang tính liên tục và tập trung
cao.
ở công ty hiện nay gồm có 29 quy trình công nghệ nhằm phù hợp với
những tiêu chuẩn ISO 9001:2000 ISO14001-SA 8000. Nh quy trình kiểm
soát tài liệu , quy trình kiểm soát hồ sơ , quy trình tuyển dụng , quy trình đào
5
tạo , quy trình quản lý thiết vị và thiết bị đo , quy trình mua hàng , quy trình
vận hành lò hơi , quy trình giặt đại trà , quy trình phun hoá chất , quy trình
bắn cát , quy trình giặt hàng mẫu , quy trình kiểm tra sản phẩm , quy trình
giám sát và đo , quy trình kiểm soát sản phẩm không phù hợp , quy trình xác
định khía cạnh môi trờng , quy trình xử lý nớc thải...
Có thể khái quát một số quy trình công nghệ chủ yếu thể hiện qua sơ đồ
sau:
Sơ đồ 1 : Sơ đồ Quy trình nhuộm sản phẩm
6
Chuẩn bị ban
đầu : máy
móc , nhân
lực ...
Bỏ hàng vào
doanh
Phòng tổ
chức nhân
sự
Phòng kế
toán
Phòng kỹ
thuật Nhà máy
Bộ
phận
tổ
chức
Tổ
giặt
Tổ
phun
hoá
chất
Tổ
cơ
khí
Bộ
phận
nhân
sự
Tổ
bắn
cát
Tổ
công ty xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng , quý , năm và
xây dựng chiến lợc sản xuất kinh doanh , thực hiện các nhiệm vụ chuyên
môn nghiệp vụ .
Phòng tổ chức nhân sự : gồm bộ phận nhân sự và bộ phận hành chính
Bộ phận nhân sự là đơn vị quản lý nghiệp về nhân sự , tiền lơng ,và thực
hiện các chính sách xã hội đối với ngời lao động theo đúng quy định nhà nớc
tham mu Giám đốc công ty thực hiện các chế độ nh lao động , tiền lơng , các
chính sách xã hội ; thực hiện chức năng quản lý về chuyên môn nghiệp vụ .
Bộ phận hành chính là cơ quan tham mu giúp Giám đốc công ty triển
khai các công việc phục vụ hành chính , văn phòng ; quản lý các phơng tiện
xe máy , phơng tiện làm việc trang thiết bị dụng cụ văn phòng .
Phòng kỹ thuật : là cơ quan tham mu giúp Giám đốc công ty quản lý kỹ
thuật-công nghệ , máy móc thiết bị ,an toàn vệ sinh lao động ;nghiên cứu ứng
dụng kỹ thuật-công nghệ vào sản xuất . Nhiệm vụ của phòng kỹ thuật là xây
dựng và chỉ đạo thực hiện các phơng án kỹ thuật đợc giao tại các phân xởng
nhà máy ; nghiên cứu và ứng dụng các mẫu mã mới ; nghiên cứu kỹ thuật sản
xuất sản phẩm chính để đa vào sản xuất ; quản lý chất lợng vật t , nguyên liệu
,chất lợng sản phẩm ; lập kế hoạch An toàn lao động- vệ sinh lao động ; tham
9
gian lận biên soạn tài liệu phục vụ giảng dạy và đào tạo công nhân kỹ thuật ;
tiến hành đánh giá tác động môi trờng ...
Phòng tài chính kế toán : là cơ quan tham mu giúp Giám đốc công ty
trong việc quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh ; thực hiện nhiệm vụ
chuyên môn , nghiệp vụ về Tài chính kế toán .
Bộ phận vật t : tham mu giúp lãnh đạo công ty trong công tác bảo
quản , cấp phát , sử dụng vật t hàng hoá đúng chế độ theo quy định của Công
ty & pháp lệnh kế toán thồng kê hiện hành , tham mu trong công tác mua
săm vật t hàng hoá , đảm bảo về chất lơng , số lợng , chủng loại ; xây dựng
những quy định cụ thể chống lãng phí , thất thoat trong việc mua sắm cũng
nh sử dụng vật t hàng hoá , tổ chức đúng những nội dung các văn bản , các
công ty trong việc quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh , thực hiện
nhiệm vụ chuyên môn , nghiệp vụ Tài chính-kế toán.
11
Kế toán trưởng
(Kiêm kế toán tổng hợp)
Kế toán
công nợ
Kế toán
vật tư
Kế toán tiền lư
ơng và BHXH
Thủ quỹ
Nhiệm vụ của bộ máy kế toán :
- Quản lý vốn , tài sản , công nợ phải thu , công nợ phải trả .
- Tính toán tổng hợp và phân bổ số liệu kế toán phục vụ cho hạch toán
giá thành sản xuất .
- Lập kế hoạch tài chính ngắn hạn,dài hạn, bao gồm kế hoạch về nguồn
vốn tham gian lập các dự án đầu t , xây dựng và vay các nguồn vốn cho đầu t-
xây dựng .
- Nghiên cứu xây dựng các quy định về tài chình và triển khai thực hiện
các quy định . Tổ chức thực hiện các quy định , hớng dẫn theo dõi kiểm tra
về nghiệp vụ đề xuất các biện pháp quản lý uốn nắn các sai lệch trong quản
lý tài chính .
- Tổng hợp đáng giá tình hình quản lý tài chính , phân tích hoạt động
kinh tế , đánh giá việc sử dụng và bảo toàn , tăng trởng vốn cố định . Các
biện pháp tăng nhanh vòng quay vốn lu động , đề xuất các biện pháp hợp lý
sử dụng các nguồn vốn , các phơng án sửa đổi , điều chỉnh cơ chế quản lý các
nguồn vốn để đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả .
- Kiểm tra các thủ tục thanh toán ( Tính hợp lý , hợp pháp của chứng từ
Phơng pháp kế toán TSCĐ
+ Nguyên tăc đánh giá TSCĐ : theo giá thực tế
+ Phơng pháp khấu hao TSCĐ áp dụng : TSCĐ đợc khấu hao theo
phơng pháp đờng thẳng . Tỷ lệ khấu hao hàng năm đợc xác định phù hợp với
quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 Bộ tài chính ban hành .
Phơng pháp kế toán hàng tồn kho
+ Nguyên tắc đánh giá : theo giá thực tế
+ Phơng pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ : theo phơng
pháp nhập trợc xuất trớc ( NT-XT )
+ Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho : theo phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên
Phơng pháp tính và nộp thuế GTGT : Theo phơng pháp khấu trừ
2.3.Tổ chức bộ sổ kế toán
13
2.3.1.Hệ thống chứng từ của công ty
Hệ thống chứng từ kế toán của công ty là hệ thống chứng từ kế toán áp
dụng cho doanh nghiệp Việt Nam bao gồm các loại sau :
Chứng từ kế toán sử dụng cho thu chi tiền mặt
Để tạm ứng cho công nhân viên đi công tác hoặc thu mua nguyên vật
liệu công ty sử dụng 2 chứng từ sau :
+ Giấy đề nghị tạm ứng ( Mẫu số 03-TT )
+ Giấy thanh toán tiền tạm ứng
Khi bán hàng , khách hàng thanh toán bằng tiền mặt , kế toán phải lập
phiếu thu để phản ánh nghiệp vụ thu tiền vào nhập quỹ :
+ Phiếu thu ( Mẫu số 01-TT )
Khi phát sinh các nghiệp vụ cần phải chi tiền mặt , kế toán phải lập
phiếu chi để phản ánh việc xuất tiền mặt ra khỏi quỹ :
+Phiếu chi ( Mẫu số 02-TT )
Kèm theo còn có các chứng từ :
+ Biên lai thu tiền ( Mẫu số 05-TT )
Khi mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ về không sản xuất ngay mà
nhập kho, hoặc khi sản xuất và tính giá thành sản phẩm xong không xuất bán
luôn mà nhập kho thì kế toán lập phiếu nhập kho để phản ánh:
+ Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 - VT)
Khi xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất hoặc
xuất kho sản phẩm đi bán thì kế toán lập phiếu xuất kho để phản ánh:
+ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 - VT)
Để theo dõi số lợng nhập, xuất, tồn kho của từng loại vật t, sản phẩm
hàng hóa ở từng kho, kế toán sử dụng chng từ:
+ Thẻ kho (Mẫu số 06 - VT)
Chứng từ về tài sản cố định
Công ty sử dụng hệ thống chứng từ để theo dõi tình hình biến động
của tài sản cố định (TSCĐ), bao gồm:
+ Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01 - TSCĐ)
+ Thẻ TSCĐ (Mẫu số 02 - TSCĐ)
15
+ Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 03 - TSCĐ)
+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 05 - TSCĐ)
Hệ thống chứng từ về lao động tiền lơng
Công ty áp dụng các loại chứng từ sau:
+ Bảng chấm công (Mẫu số 01 - LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền lơng (Mẫu số 02 - LĐTL)
+ Phiếu nghỉ ốm hởng BHXH (Mẫu số 03 - LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền thởng (Mẫu số 05 - LĐTL)
+ Danh sách ngời lao động hởng BHXH (Mẫu số 04 - LĐTL)
+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 05 -
LĐTL)
Biên bản và các loại chứng từ khác
+ Giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà Nớc (Mẫu số 02/TNS )
16
17
- Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký
chứng từ , Bảng tổng hợp chi tiết , Bảng kê đợc dùng để lập Báo cáo tài
chính.
18
Sơ đồ 5 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu , kiểm tra
2.3.3. Vận dụng hệ thống tài khoản tại công ty
Tài khoản kế toán là một phơng pháp kế toán dùng để phân loại đối t-
ợng kế toán theo một dấu hiệu riêng nhằm phản ánh và giám đốc một cách
thờng xuyên, liên tục, có hệ thống về tình hình hiện có, sự biến động của mỗi
loại tài sản, mỗi loại nguồn vốn.
Đối tợng chủ yếu của hạch toán kế toán là tài sản và nguồn vốn, nó
luôn ở trạng thái vận động. Do vậy, tài khoản kế toán đợc mở cho từng đối t-
ợng cụ thể của kế toán. Mỗi tài khoản kế toán đợc mở ra để tập hợp những
nghiệp vụ phát sinh có cùng nội dung kinh tế nh nhau nên mỗi tài khoản có
nội dung kinh tế và có tên gọi riêng.
19
Bảng kê
Chứng từ gốc và các
bảng phân bổ
Nhật ký chứng từ
Thẻ và sổ kế
toán chi tiết
Sổ Cái
Bảng tổng hợp
2.4.Tổ chức kế toán các phần hành tại công ty TNHH Phơng Đông
2.4.1.Tổ chức kế toán tại phần hành nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
20
Nhiệm vụ chủ yếu của tổ chức hạch toán vật t là phân loại và đánh giá
thống nhất , đúng chế độ các lại vật t trong đơn vị ; tổ chức hệ thống chứng từ
,sổ chi tiết ,sổ tổng hợp theo phơng pháp hạch toán hàng tồn kho thích hợp
trong điều kiện thức tế của đơn vị hạch toán cũng nh đặc điểm vật t của đơn
vị và tổ chức hệ thống báo cáo vật t theo các chỉ tiêu nhập ,xuất, tồn để phục
vụ công tác quản lý .
Đặc thù sản xuất của công ty là chuyên giặt mài nhuộm công nghiệp
theo các đơn đặt hàng nên NVL chủ yếu là vật liệu phụ nh phẩm màu
Asudel các loại đen ,hồng,đỏ..,nhiên liệu ; vật liệu khác ; (Vật liệu đặc chủng
của doanh nghiệp ). Nguyên vật liệu đợc cung cấp từ thị trờng trong nớc và
cả nhập khẩu từ nớc ngoài . CCDC gồm loại xuất dùng một lần và loại phân
bổ nhiều lần .
Chứng từ sử dụng trong phần hành này bao gồm các chứng từ phản ánh
việc xuất kho ,nhập kho , kết quả kiểm kê kho nh : Phiếu nhập kho , Biên bản
kiểm nghiệm vật t , Phiếu xuất kho , Thẻ kho, Phiếu báo vật t còn lại cuối
kì ,Biên bản kiểm nghiệm vật t.
Tài khoản sử dụng :
-TK 152 : Nguyên liệu ,vật liệu
-TK 151 : Hàng mua đi đờng
-TK 153 : Công cụ dụng cụ .
-TK 159 : Dự phòng giảm giá hàng tồn kho .
Cuối niên độ kế toán nếu giá trị thuần của nguyên vật liệu có thể thực
hiện đợc nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho .
Khi ký kết xong hợp đồng với khách hàng , sẽ xuất nguyên vật liệu. Quá
trình nhập, xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là căn cứ vào phiếu
nhập kho và phiếu xuất kho. Kế toán tiến hành định khoản và ghi sổ kế toán .
Ví dụ theo phiếu xuất kho số AS0259 ngày 7/3/2006 cho một đơn đặt
mua 65000000 để mua 9890 lit thuốc nhuộm , kế toán tiền mặt viết phiếu chi
số 165/3 .Phiếu chi đợc chuyển đến giám đốc công ty và kế toán trởng ký
duyệt sau đó tới thủ quỹ để xuất chi tiền tạm ứng .Căn cứ vào giấy đề nghị
tạm ứng cùng phiếu chi , kế toán định khoản
22
Nợ TK 141 : 65000000 đ
Có TK 111 : 65000000 đ
Sau đó kế toán tiến hành vào Sổ chi tiết TK 141 , TK 111 cùng số liệu để
lập Bảng kê số 1 cuối tháng vào Sổ Cái TK 111 .
2.4.3.Tổ chức hạch toán phần hành tiền lơng và nhân viên
Nội dung hạch toán phần hành bao gồm hạch toán số lợng lao động
,hạch toán thời gian sử dụng lao động , hạch toán kết quả sử dụng lao động ,
hạch toán tiền lơng , tính thởng cho ngời lao động, hạch toán tổng hợp về tiền
lơng và tình hình thanh toán với ngời lao động , hạch toán các khoản trích
theo lơng.
Chứng từ sử dụng
Chứng từ phản ánh cơ cấu lao động : các quyết định tuyển dụng ,sa
thải ,nghỉ hu , nâng bậc ,khen thởng ...
Chứng từ phản ánh thời gian lao động : Bảng chấm công , biên bản
ngừng việc ,phiếu báo làm thêm giờ,giấy chứng nhận nghỉ ốm hởng BHXH...
Chứng từ phản ánh kết quả lao động : Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn
thành, phiếu báo hỏng ...
Chứng từ phản ánh về tiền lơng và khoản thu nhập khác của ngời lao
động :bảng thanh toán tiền lơng và BHXH , bảng thanh toán tiền thởng
,chứng từ thanh toán chi tiền cho ngời lao động ,chứng từ bù trừ thiệt hại
hoặc bù trừ công nợ với công nhân viên ...
Tài khoản sử dụng :
- TK 334 :Phải trả CNV
- TK 3382 : Kinh phí công đoàn
- TK 3383 : BHXH
đợc quy định theo chế độ tài chính hiện hành (QĐ số 206/2003/QĐ-BTC).
Với công nghệ khoa học kỹ thuật ngày càng cao, TSCĐ là phơng tiện chủ
yếu để sản xuất sản phẩm. Hàng năm công ty nhập khẩu máy móc, thiết bị
mới về thay thế cho máy móc, thiết bị cũ cho nên tài sản cố định biến động
thờng xuyên. Kế toán theo dõi ghi chép để tính và phân bổ mức khấu kịp thời
và chính xác.
24
Chứng từ sử dụng trong phần hành TSCĐ bao gồm :
Chứng từ phản ánh việc tăng giảm TSCĐ là các quyết định liên quan đến
việc tăng giảm TSCĐ do chủ sở hữu ra quyết định
Chứng từ phản ánh biến động TSCĐ gồm :Biên bản giao nhận TSCĐ ,thẻ
TSCĐ ,biên bản thanh lý TSCĐ , biên bản giao nhận TSCĐ sữa chữa lớn hoàn
thành ,biên bản đánh giá lại TSCĐ , bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ .
Tài khoản sử dụng :
TK 211 : TSCĐ hữu hình.
TK 211 đợc chi tiết thành 3 tài khoản cấp 3
- TK 2112 : Nhà cửa vật kiến trúc
- TK 2113 : Máy móc thiết bị
- TK2114 : Phơng tiện vận tải
- TK 2115 : Thiết bị dụng cụ quản lý
- TK 2118 : TSCĐ hữu hình khác
TK 2113 : TSCĐ vô hình
Tài khoản này đợc chi tiết thành các tài khoản cấp 2
- TK 2131 : Quyền sử dụng đất
- TK 2134 : Nhãn hiệu
- TK 2136 : Giấy phép và giấy phép nhợng quyền
TK 214 : Hao mòn TSCĐ
Tài khoản này đợc chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2 :
- TK 2141 : Hao mòn TSCĐ hữu hình
- TK 2143 : Hao mòn TSCĐ vô hình