-
Những vấn đề mà người đi vay cần biết.
-
Những vấn đề mà người cho vay cần xem xét
để ra quyết định.
* Tín dụng là gì?
Người
cho vay
Quan hệ
Kinh tế
Người
đi vay
- TD là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền
tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cả gốc lẫn
lãi cho người cho vay sau một thời gian nhất định.
* Tín dụng ngân hàng là gì?
•
Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức,
cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam
kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo
nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho
vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao
thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các
nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
* Phân loại tín dụng
•
Căn cứ mục đích cấp tín dụng.
–
Cho vay Kinh doanh bất động sản.
Tín dụng trực tiếp
–
Tín dụng gián tiếp
•
Căn cứ phương pháp hòan trả
–
Hoàn trả 1 lần (phi trả góp)
–
Hoàn trả nhiều lần (trả góp)
–
Tín dụng tuần hoàn
•
Căn cứ loại hình nghiệp vụ
–
Cho vay
–
Cho thuê
–
Chiết khấu
–
Bảo lãnh
–
Bao thanh toán
* Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho
vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một
khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong
một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc
có hoàn trả cả gốc và lãi.
*
b) Để thanh toán các chi phí cho việc thực
hiện các giao dịch mà pháp luật cấm;
c) Để đáp ứng các nhu cầu chính của các
giao dịch mà pháp luật cấm.
2. Việc đảo nợ, các TCTD thực hiện theo quy
định riêng của NHNN Việt Nam.
* Thåìi haûn cho vay
- Là khoảng thời gian được tính từ khi khách
hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả
hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận
trong hợp đồng tín dụng giữa TCTD và khách
hàng.
- TCTD và khách hàng căn cứ vào chu kỳ sản
xuất, kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án
đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn
vốn cho vay của TCTD để thoả thuận về thời
hạn cho vay.
* Lãi suất cho vay
1- Mức lãi suất cho vay do TCTD và khách
hàng thoả thuận phù hợp với quy định của
NHNN Việt Nam.
2- Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc
quá hạn do TCTD ấn định vầ thoả thuận với
khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng
không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp
dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết
hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng
* Mức cho vay
hợp khách hàng trả nợ trước hạn
* Cơ cấu lại thời hạn trả nợ
Các TCTD tự quyết định việc cơ cấu lại thời
hạn trả nợ, trên cơ sở khả năng tài chính của
mình và kết quả đánh giá khả năng trả nợ của
khách hàng vay:
a) Khách hàng không có khả năng trả nợ
đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay trong
phạm vi thời hạn cho vay đã thoả thuận
trong hợp đồng tín dụng và TCTD đánh
giá là có khả năng trả nợ trong các kỳ
hạn tiếp theo, thì TCTD xem xét điều
chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn
vay.
* Cơ cấu lại thời hạn trả nợ
b) Khách hàng không có khả năng trả hết nợ
gốc và/hoặc lãi vốn vay đúng thời hạn cho vay
đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng và được
TCTD đánh giá là có khả năng trả nợ trong một
khoảng thời gian nhất định sau thời hạn cho
vay, thì TCTD xem xét cho gia hạn nợ với thời
hạn phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng.
Toàn bộ số dư nợ vay gốc của khách hàng có
khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ được phân
loại vào các nhóm nợ thích hợp theo quy định
về phân loại nợ của NHNN Việt Nam.
đối với một khách hàng không được vượt quá 25%
vốn tự có của TCTD, trong đó tổng dư nợ cho vay
đối với một khách hàng không được vượt quá tỷ lệ
quy định tại Khoản 1.
* Giới hạn tín dụng
A. Giới hạn cho vay, bảo lãnh, chiết khấu giấy tờ
có giá (tt)
3. Tổng dư nợ cho vay của TCTD đối với một nhóm
khách hàng có liên quan không được vượt quá 50%
vốn tự có của TCTD, trong đó tổng dư nợ cho vay
đối với một khách hàng không được vượt quá tỷ lệ
quy định tại Khoản 1.
4. Tổng dư nợ cho vay và số dư bảo lãnh của TCTD
đối với một nhóm khách hàng có liên quan không
được vượt quá 60% vốn tự có của TCTD, trong đó
tổng dư nợ cho vay và số dư bảo lãnh đối với một
khách hàng không được vượt quá tỷ lệ quy định tại
Khoản 2.
5. TCTD không được cấp tín dụng không có bảo đảm,
cấp tín dụng với những điều kiện ưu đãi cho các
doanh nghiệp mà TCTD nắm quyền kiểm soát (bằng
Các khoản đầu tư chiếm trên 50% vốn điều lệ hoặc
vốn cổ phần có quyền biểu quyết của một doanh
nghiệp, một TCTD khác) và phải tuân thủ các hạn
chế sau đây:
a) Tổng dư nợ cho vay và số dư bảo lãnh của TCTD đối
với một DN mà TCTD nắm quyền kiểm soát không
được vượt quá 10% vốn tự có của TCTD.
khách hàng có liên quan không được vượt quá 50%
vốn tự có của công ty cho thuê tài chính, trong đó
mức cho thuê tài chính đối với một khách hàng
không được vượt quá tỷ lệ quy định tại Khoản 1.
Trường hợp không áp dụng: Các giới hạn quy định
tại Mục A và B không áp dụng đối với phần cho
vay, bảo lãnh thuộc các trường hợp sau đây:
1. Cho vay từ nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, của
tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp khách hàng vay
là TCTD khác; các khoản vay cho đối với Chính
phủ Việt Nam.
2. Cho vay, bảo lãnh có thời hạn dưới 1 năm đối với
các TCTD khác hoạt động tại Việt Nam.
3. Cho vay, bảo lãnh có bảo đảm toàn bộ bằng trái
phiếu Chính phủ Việt Nam hoặc trái phiếu do
Chính phủ các nước thuộc OECD phát hành.
* Giới hạn tín dụng
Trường hợp không áp dụng (tt):
4. Cho vay, bảo lãnh có bảo đảm toàn bộ bằng tiền
gửi, kể cả tiền gửi tiết kiệm, tiền ký quỹ tại TCTD.
5. Cho vay, bảo lãnh có bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ
có giá do chính TCTD phát hành.
6. Cho vay, cho thuê tài chính đã được Thủ tướng
Chính phủ quyết định cụ thể mức cho vay, cho thuê
tài chính đối với một khách hàng.
7. Cho vay và bảo lãnh đã được Ngân hàng Nhà nước
chấp thuận bằng văn bản.
8. Cho thuê tài chính bằng nguồn vốn ủy thác của