Tính toán, thiết kế, vận hành thử hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải in công suất 35 m3/ngày cho công ty TNHH Quốc tế SinJooBo - Pdf 11

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG

ISO 9001 : 2008
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƢỜNG

Sinh viên : Hoàng Văn Tùng
Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Phạm Thị Mai Vân
HẢI PHÕNG - 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Hoàng Văn Tùng Mã SV: 120944
Lớp: MT1202 Ngành: Kỹ thuật môi trường

……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………… CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Họ và tên: Phạm Thị Mai Vân
Học hàm, học vị: ……………………………………………………………
Cơ quan công tác: …………………………………………………………
Nội dung hướng dẫn:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày … tháng 12 năm 2012
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày … tháng 12 năm 2012

Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN
Sinh viên Người hướng dẫn

Hoàng Văn Tùng ThS.Phạm Thị Mai Vân

Hải Phòng, ngày tháng năm 2012
Hiệu trƣởng


ThS. Phạm Thị Mai Vân

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn cô giáo: Thạc sỹ -
Phạm Thị Mai Vân - Bộ môn Kỹ thuật Môi trường Đại học Dân lập Hải Phòng
người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn
thành đồ án của mình.
Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong Ngành Kỹ thuật
Môi trường cùng toàn thể các thầy cô đã giảng dạy em trong suốt quá trình học
tập tại trường Đại học Dân lập Hải Phòng.
Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Giám đốc - Nguyễn Thành Đạt
và toàn thể các anh chị trong công ty Cổ phần tư vấn dự án và Môi trường bền
vững đã cho phép em được sử dụng công trình thực tế của công ty, cùng các tài
liệu liên quan để em có thể hoàn thành đồ án của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, tháng 12 năm 2012
Sinh viên Hoàng Văn Tùng
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG I:TỔNG QUAN VỀ NGÀNH MAY MẶC 2
I.1 Tổng quan 2
II.2 Các nguồn phát sinh nước thải trong ngành may mặc 5
II.2.1 Nước thải sinh hoạt 5
II.2.2 Nước thải sản xuất 5
CHƢƠNG II: TỔNG QUAN CÁC PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ NƢỚC THẢI6

V.1.3. Bể Aerotank 24
V.1.4. Bể lắng đứng cho nước thải sinh hoạt 26
V.1.5. Bể lắng nước thải in 27
V.1.6. Bể lọc hấp phụ bằng than hoạt tính 27
V.2. Bản vẽ thiết kế 27
V.3. Chi phí các công trình đơn vị 28
V.3.1 Công trình xây dựng 28
V.3.2 Chi phí thiết bị 32
V.3.3 Lượng hoá chất sử dụng 36
V.3.4 Chi phí vận hành 38
CHƢƠNG VI: VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM 40
VI.1 Nguyên tắc đấu nối 40
VI.2. Các thiết bị đi kèm từng bể 40
VI.2.1. Bể thu gom 40
VI.2.2. Bể điều hòa 40
VI.2.3. Bể Aerotank 40
VI.2.4. Bể lắng nước thải sinh hoạt 40
VI.2.5. Bể lọc ngược hấp phụ bằng than hoạt tính 41
VI.2.6. Module khử trùng 41
VI.3 Nguyên tắc vận hành 41
VI.4. Kết quả phân tích chất lượng nước thải sau xử lý 45
KẾT LUẬN 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên thực hiện: Hoàng Văn Tùng - Lớp MT1202
1
MỞ ĐẦU

Môi trường là một nhân tố ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại và phát
triển của mỗi con người, mỗi quốc gia trên toàn thế giới. Chính vì vậy, bảo vệ

nền kinh tế quốc dân nước ta. Nó đóng một vai trò quan trọng, nó cung cấp một
mặt hàng không thể thiếu trong đời sống sinh hoạt của nhân dân. Ngành may
mặc nước ta có những điều kiện thuận lợi cho phát triển như: nguồn nhân lực
trẻ, dồi dào, thị trường tiêu thụ trong nước lớn (hơn 80 triệu dân), ngoài ra có thị
trường tiêu thụ tiềm năng tương đối lớn ở nước ngoài. Bên cạnh đó, khí hậu
nước ta rất phù hợp để phát triển nguồn nguyên liệu tự nhiên cho ngành dệt. Mặt
khác, khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã tạo nhiều
điều kiện thuận lợi cho ngành may mặc nước ta phát triển hơn nữa. Các nước
thành viên trong tổ chức thương mại thế giới đã bãi bỏ hạn ngạch xuất khẩu và
ưu đãi về thuế cho ngành may mặc Việt Nam tham gia thị trường trong nước.
Trong những năm qua, kim ngạch xuất khẩu của ngành may mặc luôn
đứng thứ hai trong tổng số những ngành có sản phẩm xuất khẩu (đứng sau kim
ngạch xuất khẩu của dầu mỏ) thu về nguồn ngoại tệ lớn và đóng góp phần không
nhỏ vào ngân sách của nhà nước. Tính đến cuối tháng 10/2011, may mặc là
ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất, đạt 11,7 tỷ USD và chiếm tới 17%
trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Đây thực sự là những con số ấn
tượng và nhiều ý nghĩa, bởi trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều khó khăn, giá
nguyên phụ liệu cho sản xuất may mặc liên tục tăng trong khi đó sức mua và
tiêu dùng giảm mạnh thì những con số đã trên đã minh chứng cho những nỗ lực
vượt khó của ngành may mặc đồng thời góp phần ổn định kinh tế vĩ mô. Cụ thể,
với những thị trường truyền thống của ngành may mặc Việt Nam như: Mỹ, EU,
Nhật Bản vẫn giữ được mức tăng ổn định, tính đến hết tháng 10, kim ngạch xuất
khẩu vào Mỹ tăng 14%, EU tăng 41% và Nhật Bản tăng 52% so với cùng kỳ.
Còn những thị trường mới nổi của ngành may mặc như: Hàn Quốc, Đài Loan,
Canada… cũng có mức tăng trưởng rất ấn tượng, đơn cử như thị trường Hàn
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên thực hiện: Hoàng Văn Tùng - Lớp MT1202
3
Quốc, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này 10 tháng đã tăng 128% so với
cùng kỳ và đạt 753 triệu USD.

4
Việt Nam đã có uy tín trên thị trường quốc tế, được nhiều khách hàng trong
nước và ngoài nước biết đến như: Việt Tiến, Nhà Bè, Phương Đông, May Sài
Gòn, May Thành Công, May An Phước. Mỗi năm ngành may mặc sản xuất gần
2 tỷ sản phẩm, 65% số này phục vụ xuất khẩu, số còn lại là phục vụ thị trường
nội địa.
Ngành may mặc tại Việt Nam trong những năm qua có nhiều bước tiến
vượt bậc và hòa nhập vào thị trường quốc tế. Việt Nam nằm trong nhóm 10 quốc
gia xuất khẩu sản phẩm may mặc lớn nhất thế giới trong những năm qua (năm
2009 xếp thứ 8). Xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam sang các nước EU và
Nhật Bản cũng đã đạt lần lượt 1,92 tỷ và 1,22 tỷ USD. Con số này tương đương
với mức tăng 43,7% và 52,8%. Xuất khẩu sang các thị trường nói trên hiện
chiếm tới gần 20% tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng 10% so với năm ngoái.Với
những diễn biến tích cực này, kim ngạch xuất khẩu may mặc của Việt Nam dự
kiến sẽ đạt tới 13,7 tỷ USD trong năm nay. Điều này có nghĩa là sẽ tăng 20,5%
so với năm ngoái và vượt khoảng 500 triệu USD so với mục tiêu đề ra đầu năm.
Tuy may mặc có nhiều cơ hội để tiếp tục khẳng định vị thế của mình trên
thị trường trong nước và quốc tế nhưng cũng có nhiều khó khăn đang nổi cộm:
- Đầu tiên phải kể đến nguồn nguyên liệu khi khoảng 70% nguyên liệu vải
nhập từ nước ngoài, nguồn vải trong nước đáp ứng không đủ và chất lượng
không cao.
- Đối với thị trường trong nước, mối đe doạ của hàng Trung Quốc nhập
lậu, hàng Trung Quốc giá rẻ, hàng may mặc từ các nước khác trong khu vực,
dòng sản phẩm cao cấp từ Châu Âu là rất lớn.
- Xuất khẩu cần phải qua nhiều khâu trung gian, 70% sản phẩm xuất khẩu
vào EU qua các nước trung gian phân phối như Hồng Kông, Đài Loan. Điều này
làm tăng chi phí cho hoạt động xuất khẩu, bên cạnh đó, vấn đề thương hiệu cũng
không được đảm bảo.
- Một số thị trường lớn của ngành may mặc chưa thực sự mở cửa đối với
hàng Việt Nam. Trong đó, có thể kể đến Quota, Mỹ thì có cơ chế giám sát gắt

những mục đích đó thường dựa vào đặc điểm của từng loại tạp chất để sử dụng
những phương pháp xử lý thích hợp. Thông thường có các phương pháp xử lý
nước thải như sau:
- Xử lý bằng phương pháp cơ học;
- Xử lý bằng phương pháp hóa lý;
- Xử lý bằng phương pháp sinh học;
- Xử lý bằng phương pháp tổng hợp.
II.1. Xử lý nƣớc thải bằng phƣơng pháp cơ học
Xử dụng các biện pháp cơ học để loại bỏ các chất rắn có kích thước lớn,
các chất không tan có trong nước thải. Các biện pháp cơ học thường dùng như:
- Song chắn rác;
- Lưới lọc;
- Lắng;
- Lọc
- Tách dầu mỡ.
II.2. Xử lý nƣớc thải bằng phƣơng pháp hóa lý
Cơ sở của phương pháp này là các phản ứng hóa học, các quá trình hóa lý
diễn ra giữa chất bẩn với hóa chất cho vào. Trong phương pháp này thường xảy
ra các phản ứng oxy hóa – khử, trung hòa, đông keo tụ.
II.2.1. Trung hòa
Nước thải thường có những giá trị PH khác nhau. Để phục vụ cho các bậc
xử lý tiếp theo, cần phải điều chỉnh pH về giá trị cận trung hòa hoặc trung hòa
(6,5-7,5).
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên thực hiện: Hoàng Văn Tùng - Lớp MT1202
7
Có thể xử dụng axit hoặc muối axit cũng như các dung dịch kiềm hoặc
oxit kiềm để trung hòa nước thải.
II.2.2. Keo tụ
Trong quá trình lắng cơ học chỉ tách được các hạt có kích thước lớn hơn

Phương pháp hấp phụ được dùng để loại hết các chất bẩn hoà tan vào
nước mà phương pháp xử lý sinh học hoặc các phương pháp khác chưa loại bỏ
hết được ở liều lượng rất nhỏ. Thông thường đây là các hợp chất hoà tan có tính
độc cao, hoặc các chất có mùi, vị và màu.
Các chất hấp phụ thường dùng là : than hoạt tính, đất sét hoạt tính,
silicagen, keo nhôm, xỉ tro Trong số này than hoạt tính được dùng phổ biến
nhất.
II.2.4. Tuyển nổi
Phương pháp tuyển nổi dựa trên nguyên tắc các phần tử phân tán trong
nước có khả năng tự lắng kém nhưng có khả năng kết dính vào các bọt khí và
nổi lên trên mặt nước. Sau đó bọt khí và các phần tử dính vào bọt khí sẽ được
tách ra khỏi nước. Bản chất của phương pháp này là quá trình tách bọt hoặc làm
đặc bọt. Trong một số trường hợp phương pháp này cũng có thể tách đựơc các
chất hoà tan trong nước như các chất hoạt động bề mặt.
Phương pháp tuyển nổi được sử dụng rộng rãi trong luỵên kim, thu hồi
khoáng sản quý và cũng đựơc dùng trong xử lý nước thải.
Quá trình này được thực hiện nhờ thổi khí thành bọt nhỏ vào trong nước
thải. Các bọt khí dính các hạt lơ lửng lắng kém và nổi lên mặt nước. Khi nổi lên
các bọt khí tập hợp thành bông hạt đủ lớn rồi thành một lớp bọt chứa nhiều các
hạt bẩn mà để bình thường rất khó lắng hoặc không lắng đựơc.
II.2.5. Trao đổi ion
Phương pháp này thực chất là một quá trình trong đó các ion trên bề mặt
của chất rắn trao đổi ion có cùng điện tích trong dung dịch khi tiếp xúc với nhau.
Các chất này gọi là các ionit (chất trao đổi ion). Chúng hoàn toàn không tan
trong nước.
Phương pháp này đựơc dùng để loại bỏ các ion kim loại có trong nước
như Zn, Cu, Cr, Ni, Pb, Hg, Cd, Mn cũng như các hợp chất chứa asen,
phospho, xyanua và các chất phóng xạ. Phương pháp này được dùng khá phổ
biến để làm mềm nước, loại ion Ca
2+

công trình nhân tạo quá trình làm sạch các chất bẩn diễn ra nhanh hơn.
a. Các quá trình hiếu khí
Bản chất của quá trình là sử dụng các chủng vi sinh vật hiếu khí để xử lý các
chất bẩn có trong nước. Quá trình này cần cấp khí liên tục để đảm bảo cung cấp
đầy đủ oxy cho các vi sinh vật. Phương thức cấp khí có thể là thổi khí cưỡng bức
hoặc khuấy trộn. Oxy có thể lấy từ không khí, hoặc oxy tinh khiết (oxy kỹ thuật).
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên thực hiện: Hoàng Văn Tùng - Lớp MT1202
10
Quá trình phân hủy các chất hữu cơ có dạng như sau:
C
x
H
y
O
z
N
t
+ ( x +
y
4
-
z
2
-
3t
4
) O
2
xCO

H
7
O
2
N + (x-10t)CO
2
+
y-11t
2
H
2
O + E
C
5
H
7
O
2
N + 5O
2
5CO
2
+ NH
3
+ 2H
2
O + E
E : Năng lượng sinh tổng hợp tế bào vi sinh vật.
Các chủng vi sinh vật chủ yếu tham gia vào quá trình phân hủy hiếu khí là
: (Pseudomonas, Bacilus, Zooglea, Arthrobacter, Nitrosomonas, Nitrobacter ).

CHƢƠNG III: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ
SIN JOO BO

III.1 Giới thiệu về Công ty
Công ty TNHH quốc tế Sin Joo Bo Việt Nam tiền thân là Công ty Liên
doanh May mặc – Việt Nam Malaysia được thành lập và đi vào hoạt động từ
năm 2004.
Công ty TNHH quốc tế Sin Joo Bo là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
vào đầu tư tại Việt Nam. Công ty thực hiện kinh doanh sản xuất và gia công các
sản phẩm dệt, may mặc, sản phẩm đan móc và thêu ren, in và giặt phục vụ cho
ngành may mặc.
III.2 Công nghệ sản xuất
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên thực hiện: Hoàng Văn Tùng - Lớp MT1202
12
*Bảng 3.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất của công ty:
In
May
Khuy cúc

Tiếng ồn, CTR
Tiếng ồn, nước
thải, CTNH, CTR
Tiếng ồn, CTR
Mẫu chuẩn (tài liệu kỹ thuật)

Mẫu đối

Giác sơ đồ

Mẫu sản xuất

Giác mềm

Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên thực hiện: Hoàng Văn Tùng - Lớp MT1202
13
* Quy trình công nghệ:
Quy trình sản xuất hàng may mặc của Công ty TNHH quốc tế Sin Joo Bo
gồm các bước sau:
- Bước 1: Quá trình nhập và kiểm tra nguyên liệu: Khi có đơn đặt hàng,
các bộ phận kỹ thuật, quản đốc cùng trưởng phòng kỹ thuật lên kế hoạch sản
xuất và chuẩn bị nguyên liệu. Các nguyên liệu được nhập và kiểm tra về số
lượng và chất lượng, tất cả các cuộn vải đều được kiểm tra tại nhà máy theo
từng mặt hàng đã ký hợp đồng, kiểm tra xác suất phải theo tiêu chuẩn ANSI214,
nghĩa là 50 cuộn đầu thì kiểm tra 05 cuộn, từ 51 tới 150 cuộn kiểm tra 20 cuộn.

- Nguồn phát sinh: Nước thải sinh hoạt phát sinh chủ yếu tại khu vực nhà
ăn, nhà vệ sinh, khu văn phòng. Với số lượng cán bộ công nhân trong nhà máy
554 người, định mức sử dụng nước phục vụ vệ sinh và ăn uống của công nhân
khi làm việc dao động là 45 lít/người/ngày tới 100 lít/ người ngày tùy thuộc vào
từng loại đô thị và khu dân cư. Căn cứ vào tính chất sinh hoạt của công nhân
viên trong nhà máy có thể nhận thấy rằng lượng nước thải sinh hoạt trong ngày
công nhân phải làm việc trong các phân xưởng, có 6 công nhân nước ngoài ở nội
trú, còn lại hết giờ tan ca làm việc công nhân sẽ về nhà. Vì vậy tính toán lượng
nước cấp sử dụng sẽ là:
554 x 50 lít/người ngày = 27700 lít/ người ngày = 27,7m
3
/ngày
Nước thải sinh hoạt có nguồn gốc khác nhau sẽ có thành phần khác nhau
và tính chất khác nhau. Tuy nhiên có thể chia làm 3 loại chính sau:
+ Nước thải không có chứa phân, nước tiểu và các loại thực phẩm từ các
thiết bị vệ sinh như bồn tắm, chậu giặt, chậu rửa : Loại nước thải này chứa chủ
yếu chất rắn lơ lửng, chất tẩy rửa và thường gọi là nước “xám”. Nồng độ các
chất hữu cơ trong loại nước thải này thấp và thường khó phân hủy sinh học,
trong nước thải chứa nhiều tạp chất vô cơ.
+ Nước thải chứa phân, nước tiểu từ các khu vệ sinh (toilet) còn được gọi
là “nước đen”. Trong nước thải thường tồn tại các vi khuẩn gây bệnh và dễ lây
mùi hôi thối. Hàm lượng chất hữu cơ (BOD) và các chất dinh dưỡng như: Nitơ
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên thực hiện: Hoàng Văn Tùng - Lớp MT1202
15
(N), Phốt pho (P) cao. Loại nước thải này thường gây nguy hại đến sức khỏe và
dễ làm nhiễm bẩn đến nguồn nước tiếp nhận. Tuy nhiên, loại nước thải này dễ
phân hủy sinh học.
+ Nước thải nhà bếp chứa dầu mỡ và phế thải thực phẩm từ nhà bếp, khu
vực rửa chén bát : Loại nước thải này chứa nhiều chất hữu cơ (BOD, COD) và

Đơn vị
Kết quả
QCVN
40:2011/BTN
MT (B)
1
pH

-
7,26
5 - 9
2
Cặn lơ lửng (TSS)

mg/l
198
100
3
Tổng chất rắn hoà tan (TDS)

mg/l
286
1000
4
BOD
5mg/l
540

mg/l
6,66
4,0
10
Phốt phát -PO
4
3-
(tính theo P)
mg/l
2,88
10
11
Colifform
MPN/100ml
12850
5000


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status