Hệ thống thông tin quản lý khách sạn - Pdf 11

MỤC LỤC
I / Phần 1:
1. Mô tả nội dung đề tài:
2. Phạm vi và ràng buộc của hệ thống:
3. Thành viên tham gia – Vai trò của từng thành viên:
4. Kế hoạch thực hiện:
II/ Phần 2:
A. Phân tích dữ liệu:
1. Mô hình dữ liệu ER:
2. Biểu diễn mô hình dữ liệu ER bằng Power Designer:
B. Phân tích yêu cầu hệ thống:
1. Xác định các yêu cầu chức năng:
2. Mô hình quan niệm xử lý bằng DFD:
III / Phần 3: Thiết kế giao diện
III. Kết luận
PHẦN I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
1. Mô tả nội dung đề tài
Ngày nay sự phát triển mạnh mẽ của tin học làm cho máy tính không thể
nào thiếu được trong mọi lĩnh vực đời sống. Hơn lúc nào hết các tính năng của
máy tính được khai thác một cách triệt để. Việc áp dụng Tin học vào quản lý,
sản xuất, kinh doanh, du lịch là một xu hướng tất yếu.
Ứng dụng tin học trong công tác quản lý khách sạn là mô hình quản lý mới,
và đã đem lại những khả năng mới trong công tác quản lý.
Mục đích của bài báo cáo này là thiết kế hệ thống tự động hóa các thao tác
thủ công trong việc quản lý khách sạn. Do phạm vi hoạt động của khách sạn rất
lớn nên bài tập báo cáo này chỉ khảo sát trong giới hạn hoạt động của bộ phận lễ
tân bao gồm các chức năng chính như quản lý thông tin về khách, quản lý thông
tin phòng .v.v.
Đối tượng quản lý của hệ thống là khách hàng. Quá trình xây dựng gồm các
bước như sau :
- Khảo sát hệ thống

o Báo cáo thống kê : báo cáo tài chính định kỳ, báo cáo tổng hợp
Yêu cầu của người sử dụng đối với hệ thống :
o Nhập dữ liệu : về khách hàng, trạng thái phòng, dịch vụ.
o Cập nhật thông tin: thêm , sửa, xóa
o Tìm kiếm và tra cứu thông tin
o Quản lý trạng thái phòng để sắp xếp đặt phòng cho phù hợp
o Quản lý về thanh toán cho khách
o In thống kê tài chính
o In báo cáo tổng hợp.
Các nội dung thông tin cần quản lý:
o Thông tin phòng
o Thông tin khách hàng
o Quản lý giao dịch
o Thông tin dịch vụ
o Thông tin thanh toán
2. Phạm vi ràng buộc của hệ thống
+ Yêu cầu về chương trình:
 Chương trình phải đảm bảo tính đầy đủ về thông tin cho một
khách sạn cụ thể.
 Chương trình phải đảm bảo liên tục cập nhật.
 Chương trình phải đảm bảo tinh ứng dụng thực tế cao.
 Chương trình phải mang tính khách quan và độ chính xác cao.
 Chương trình phải hạn chế được tối thiểu những lỗi do sai sót của
người sử dụng.
 Chương trình phải vừa mang tính chung nhất cho tất cả các khách
sạn vừa mang tính ứng dụng cụ thể cho một khách sạn nào đó mà
khi thay đổi đơn giản có thể áp dụng cho một khách sạn khác.
 Chương trình đảm bảo tính thống kê chính xác .
 Chương trình đảm bảo tính tiền chính xác và in hoá đơn đầy đủ
cho từng khách hàng.

* Chuẩn hóa mô hình dữ liệu
a. Xác định các thực thể.
Trong hệ thống quản lý khách sạn (bộ phận lễ tân), ta có thể xác định được
các thực thể sau:
- Khách hàng.
- Phòng.
- Dịch vụ.
- Hóa đơn.
b. Danh sách các thuộc tính
- MaKH - NgaySD
- HotenKH - MaDV
- Ngaysinh - TenDV
- Dc - DongiaVN
- Tel - DongiaNN
- CMND - MaHD
- SoHC - Sotien
- PloaiKH
- Ghichu - NgayTT
- MaP - HinhthucTT
- TenP - LoaiP
- Ngayden - Ngaydi
- Trangthai - Thanhtoan
- GiaVN - Tiendat
- - Dvtinh
- GiaNN - Thành tiền
c. Xác định các thuộc tính tương ứng cho các thực thể.
- Khách hàng: MaKH, HotenKH,Ngaysinh,Dc, Tel, CMND, SoHC,
PloaiKH,Ghichu
Với:
o MaKH: mã khách hàng.

o MaKH: mã khách hàng.
o SotienTT: số tiền khách hàng đã thanh toán.
o NgayTT: ngày thanh toán.
o HinhthucTT: hình thức thanh toán của khách hàng (bằng tiền mặt hay
bằng sec/thẻ tín dụng).
d. Mô hình quan hệ.
Sau khi chuẩn hóa cơ sở dữ liệu ta thu được cơ sở dữ liệu như sau :
o Khách hàng (MaKH, HotenKH, Ngaysinh, SoDT,Dc,CMND,PloaiKH,
Ghichu)
o Phòng (MaP, TenP, LoaiP)
o Loai(MaLoai,TenLoai,GiaVN,GiaNN)
o Dịch vụ (MaDV, TenDV, DongiaVN, DongiaNN)
o Hóa đơn (MaHD, MaKH, Sotien, NgayTT, HinhthucTT)
o Thuê phòng (ID,MaKH, Ngayden, Ngaydi, Thanhtoan)
o Đặt phòng (MaKH, Ngayden, Tiendat)
o Sử dụng dịch vụ (ID,MaKH, MaDV, NgaySD)
Các thuộc tính được gạch chân là khóa chính.
2. Biểu diễn mô hình dữ liệu ER bằng Power Designer
Thiết kế các bảng vật lý.
Từ phân tích trên ta có các bảng mô tả dữ liệu (Cơ sở dữ liệu thiết kế trên MS
ACCESS
1. Bảng Khách hàng :
Chứa thông tin về khách hàng
Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Chú thích
MaKH Text Mã khách hàng Khóa
HotenKH Text Họ tên khách hàng
Ngaysinh Date and Time Ngày sinh
SoDT Number Điện thoại
Dc Text Địa chỉ
CMND Number Số chứng minh thư nhân dân

Chứa các thông tin về thuê phòng
Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Chú thích
ID number Khóa
MaKH Text Mã khách hàng
Ngayden Date Ngày đến
Ngaydi Date Ngày đi
Thanhtoan Number Thông tin về thanh toán
6. Bảng Đặt phòng
Chứa các thông tin về đặt phòng
Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Chú thích
MaKH Text Mã khách hàng Khóa
Ngayden Date Ngày đến
Tiendat Number Tiền đặt
7. Bảng Sử dụng dịch vụ
Chứa các thông tin về sử dụng dịch vụ
Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Chú thích
ID Number Khóa
MaKH Text Mã khách hàng
MaDV Text Mã dịch vụ
NgaySD Date Ngày sử dụng
8. Bảng Loại
Chứa các thông tin về sử dụng phòng.
Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Chú thích
MaLoai Text Mã loại Khóa
TenLoai Text Tên loại
GiaVN Number Giá VN
GiaNN Number Giá nước ngoài
B. Phân tích yêu cầu hệ thống
1. Xác định các yêu cầu chức năng
1.1 Chức năng “Quản lý khách hàng”.

a. Đặt phòng trước: Khách hàng có thể đặt phòng trước tại khách sạn nếu cần.
Có thể đặt trực tiếp tại khách sạn hoặc có thể gọi điện tới yêu cầu. Ngoài các
thông tin cá nhân cần phải cung cấp như họ tên, địa chỉ, số chứng minh nhân
dân… khách hàng còn phải đặt trước tiền cho khách sạn. Trong trường hợp
khách hàng ở xa và là khách hàng thường xuyên thì chỉ cần gọi điện yêu cầu
khách sạn.
b. Thanh toán trả phòng: Khi hết thời hạn ở khách sạn thì khách hàng sẽ thực
hiện trả phòng lại cho khách sạn. Chi phí mà khách hàng cần thanh toán bao
gồm : tiền phòng, tiền các dịch vụ đã sử dụng, tiền bồi thường nếu xảy ra hỏng
hóc. Chức năng này sẽ thực hiện tính tổng tiền của khách hàng đó và in hoá
đơn thanh toán cho khách hàng.
c. Thanh toán định kì: Trong trường hợp khách hàng ở lại lâu dài tại khách sạn,
tức là không biết rõ ngày dự kiến trả phòng cho khách sạn thì sau một khoảng
thời gian cố định nào đó ( thường là 3 ngày ) thì khách hàng phải thanh toán
tiền trước cho khách sạn một lần. Chức năng thực hiện lên danh sách các khách
hàng ở lâu dài trong khách sạn đã đến hạn cần phải thanh toán trước.
Hình thức thanh toán có thể là bằng tiền mặt, bằng thẻ, hay bằng sec.
d. Thuê phòng: Khi khách hàng có nhu cầu muốn thuê phòng tại khách sạn thì
sẽ cung cấp thông tin cá nhân như: họ tên, địa chỉ, số điện thoại, số chứng minh
nhân dân, khoảng thời gian dự kiến sẽ ở lại khách sạn… Lúc này hệ thống sẽ tự
động thêm thông tin khách hàng vào cơ sở dữ liệu. Nếu thông tin khách hàng
đã tồn tại trong cơ sở dữ liệu rồi thì không cần phải thêm vào nữa.
e. Đổi phòng: do nhu cầu sử dụng, khách hàng có thể yêu cầu khách sạn cho
đổi phòng. Việc đổi phòng trong các khách sạn diễn ra khá phổ biến vì vậy
chức năng này rất quan trọng, nó giúp tránh cho khách hàng những phiền toái
không đáng có và giúp cho khách sạn tránh được những thiệt hại do nhầm lần
trong thao tác của nhân viên lễ tân.
1.4 Chức năng “Quản lý dịch vụ”
a. Cung cấp dịch vụ:
Ngoài việc cung cấp phòng cho khách hàng thì khách sạn còn cungcấp cho

Sửa TT khách hàng
Xoá TT khách hàng
Tìm kiếm thông n khách hàng
Thuê phòng
Đặt phòng trước
Thanh toán trả phòng
Cung cấp dịch vụ
Thêm dịch vụ
Xoá dịch vụ
Báo cáo tài chính
Báo cáo tổng hợp
QUẢN LÝ KHÁCH SẠN
(Bộ phận lễ tân)
Quản lý TT trạng thái phòngQuản lý giao dịch Quản lý dịch vụ Báo cáo, thống kê
Xem trạng thái phòng
Sửa TT trạng thái phòng
Thanh toán định kìSửa thông n dịch vụ
Đổi phòng
Xóa TT trạng thái phòng
2.1 Sơ đồ phân tách chức năng BFD
2.2 Lược đồ dòng dữ liệu DFD
1. Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
class="bi x19 y1f w6 hd"
2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh.
Quản lý
Dịch vụ
3
Báo cáo-
Thống kê
5

trước
2.2
Thanh toán
trả phòng
2.4
Thuê
phòng
2.1
3.3 Phân rã chức năng “Quản lý dịch vụ”.
3.1
3.3
3.2
3.4
Sửa TT dịch
vụ
Thêm dịch vụ
Xóa thông tin
dịch vụ
Cung cấp
dịch vụ
3.4 Phân rã chức năng “Quản lý trạng thái phòng”.
3.5 Phân rã chức năng “Báo cáo thống kê”.
4.1
4.3
Sửa TT trạng thái
phòng
Tổ Buồng
4.2
Xóa TT trạng
thái phòng

7 TimkiemDV.aspx Tìm kiếm dịch vụ
7 TimkiemPT.aspx Trang tìm kiếm (được gọi từ trang chủ)
8 TimkiemKH.aspx Tìm kiếm khách thuê
9 Đangky.aspx Đăng ký đặt phòng
10 Luudangky.aspx Lưu đăng ký đặt phòng
11 Inhoadon.aspx In hóa đơn (gọi từ trang chủ)
12 CapnhatTTPT Cập nhật thông tin phòng thuê
12 CapnhatTTKH.asp
x
Cập nhật thông tin khách thuê
13 CapnhatTTDV.asp
x
Cập nhật thông tin dịch vụ
14 Trogiup.aspx Trợ giúp
II. Thiết kế giao diện
1. Đăng nhập
Chương trình quản lí khách sạn mang tinh bảo mật riêng của khách sạn
đó . đảm bảo các yếu tố mà người không phận sự không thể vào được chương
trình để phục vụ cho các mục đích không những không có lợi cho khách sạn đó
mà còn có nhiều nguy cơ làm tổn hại đến uy tín cũng như tài sản của khách
sạn.Để đảm bảo dược điều đó chúng tôi xây dựng chương trình mà khi muốn
vao được chương trình thì phải trải qua phần đăng nhập :
Trước hết là nhập tên của người sử dụng đã cài đặt sẵn ,và sau đó bạn
nhập mật khẩu mà chỉ có người trực tiếp quản lí mới biết được sau đó nhấp
chuột vào OK còn nếu bạn không muốn đăng nhâp nữa thì nhấp vào cancel.
Khi bạn nhập sai mat khẩu thì bạn sẽ không vào được hệ thống.
Việc đăng nhập như hình dưới:
Tên đối tượng Mục đích Kiểu đối tượng Trang aspx xử

Tên đăng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status