lời mở đầu
Nam Định là một tỉnh phía nam châu thổ sông Hồng và là một trong những
tỉnh trọng điểm nông nghiệp của đồng bằng sông Hồng, với số dân là 1,92 triệu
ngời, trong đó 81% làm nông nghiệp, tỷ trọng giá trị sản lợng nông nghiệp chiếm
41,47% - 51,24% (giai đoạn 1991-1996). Với diện tích tự nhiên 1.678 km
2
, mật độ
dân số 1145 ngời/km
2
. Nam Định có đất đai màu mỡ, có nhiều khả năng mở rộng
diện tích gieo trồng, nguồn nhân lực dồi dào, trình độ dân trí cao cần cù siêng
năng. Hơn thế nữa Nam Định lại là một tỉnh có lịch sử phát triển lâu đời, từ xa đã
là một trong những trung tâm kinh tế - văn hoá- thơng mại của vùng Đông Bắc
Bắc Bộ. Vì vậy đây là tỉnh có tiềm năng phát triển kinh tế nông nghiệp - nông thôn
phong phú đa dạng. Kết cấu hạ tầng ngày càng phát triển, có truyền thống thâm
canh đã và đang đạt đợc những đỉnh cao và từng bớc chuyển nông nghiệp sang sản
xuất hàng hoá theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, thúc đẩy tăng trởng
nhanh về kinh tế, an toàn về lơng thực, có sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu xây
dựng nông thôn mới ngày càng giầu đẹp, văn minh góp phần ổn định tình hình
kinh tế - chính trị xã hội của tỉnh.
Giao thông vận tải của tỉnh khá thuận lợi. Tuyến đờng sắt Bắc Nam chạy qua
địa phận tỉnh 45 km. Quốc lộ 21 nối với quốc lộ 1, quốc lộ 10 nối liền tam giác
tăng trởng kinh tế Quảng Ninh Hải Phòng Hà Nội cùng với mạng lới đờng
bộ đã đợc nhựa hoá. Mạng lới giao thông đờng sông (sông Hồng, sông Đào, sông
Sò ), 72 km đ ờng biển và cảng biển Hải Thịnh đã tạo tiền đề giao lu kinh tế của
tỉnh Nam Định với các tỉnh khác trong nớc và quốc tế.
Quá trình phát triển kinh tế của Nam Định đã hình thành các vùng kinh tế
trung tâm công nghiệp dịch vụ nh sau:
- Vùng Đông Bắc Bắc sông Đào gồm các huyện ý yên, Vụ Bản, Mỹ Lộc
của sở nông nghiệp & ptnt tỉnh nam định
I/ Sự ra đời và phát triển của Sở Nông nghiệp & PTNT
1/ Thành lập Sở Nông nghiệp & PTNT
Ngày 24/4/1996 Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, ban tổ chức
cán bộ chính phủ đã gửi thông t liên bộ hớng dẫn về việc thành lập Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn nh sau: Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ơng ra quyết định thành lập Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn trên cơ
sở sáp nhập và tổ chức lại các tổ chức quản lý Nhà nớc hiện có về nông nghiệp,
lâm nghiệp, thuỷ lợi (Sở Nông nghiệp, Sở Lâm nghiệp, Sở Thuỷ lợi trực thuộc
tỉnh).
Thực hiện thông báo số 06/TB TU ngày 6/6/1996 của Ban thờng vụ tỉnh
uỷ và quyết định số 857/QĐ - UB ngày 17/6/1996 của UBND Tỉnh Nam Hà (nay
là tỉnh Nam Định) về việc thành lập Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn tỉnh
Nam Hà trên cơ sở hợp nhất và tổ chức lại Sở Nông Lâm nghiệp và Sở Thuỷ Lợi
Nam Hà.
2/ Chức năng nhiệm vụ của Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
2.1/ Về chức năng
Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn của Uỷ
ban nhân dân tỉnh giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chứac năng quản lý Nhà
nớc về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi và phát triển nông thôn trên địa bàn
tiỉnh. Đồng thời chịu sự chỉ đạo, quản lý của Bộ trởng Bộ Nông nghiệp & Phát
triển nông thôn về nghiệp vụ chuyên môn chuyên ngành Nông nghiệp, Lâm
nghiệp, Thuỷ lợi và phát triển nông thôn.
3
2.2/ Về nhiệm vụ và quyền hạn
1- Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các văn bản pháp quy (quyết định, chỉ thị )
để thực hiện Luật, Pháp lệnh và các văn bản pháp quy về các lĩnh vực nông
nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi và phát triển nông thôn của Nhà nớc và của Bộ ban
hành. Ban hành các văn bản theo thẩm quyền về các lĩnh vực do Sở phụ trách.
9- Thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc đối với các doanh nghiệp trong các
ngành nông, lâm, thuỷ lợi do Sở quản lý theo Luật Doanh nghiệp Nhà nớc và các
quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh về phân cấp hoặc uỷ quyền cho Sở Nông
nghiệp & Phát triển nông thôn quản lý.
10- Thực hiện công tác thanh tra Nhà nớc và thanh tra kiểm tra chuyên ngành.
11- Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác thú y, công tác bảo vệ và kiểm dịch
thực vật nội địa.
12- Tổ chức và quản lý việc hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực thuộc Sở do
Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.
13- Xây dựng , quy hoạch, đào tạo, bồi dỡng nguồn nhân lực của ngành ở địa
phơng.
14- Thực hiện nhiệm vụ thờng trực của Ban chỉ huy phòng chống lụt bão.
15- Tổ chức chỉ đạo công tác phân bổ lao động, dân c, phát triển vùng kinh tế
mới và định canh định c trên địa bàn tỉnh.
16- Quản lý việc cấp và thu hồi các giấy phép thuộc các lĩnh vực do Sở quản
lý theo quy định của pháp luật.
17- Quản lý về tổ chức và công chức, viên chức, tài sản của Sở theo pháp luật
và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
II/ Cơ cấu tổ chức của bộ máy của Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
5
Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Định có tất cả 70 cán bộ viên
chức, trong đó có 56 cán bộ tốt nghiệp Đại học trở lên; 6 cán bộ tốt nghiệp Cao
Đẳng, Trung học; 8 cán bộ Trung cấp và các trình độ khác.
1/ Cơ cấu tổ chức
1.1/ Lãnh đạo: Giám đốc và các phó giám đốc
Giám đốc chịu trách nhiệm trớc chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trớc Bộ tr-
ởng Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn về toàn bộ hoạt động của Sở.
Phó Giám đốc giúp việc Giám đốc, đợc Giám đốc phân công từng lĩnh vực
công tác hoặc từng khối lợng công việc.
Trờng Trung học nghề cơ điện nông nghiệp thuỷ lợi
Trung tâm nớc sinh hoạt và vệ sinh môi trờng nông thôn
Ban Quản lý dự án thuỷ lợi
Các đội quản lý đê điều
2/ Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
2.1/ Phòng Tổ chức cán bộ
Phòng Tổ chức cán bộ là phòng chuyên môn của Sở Nông Nghiệp & Phát
triển nông thôn, giúp giám đốc Sở và ban cán sự Đảng thực hiện chức năng quản
lý Nhà nớc về công tác Tổ chức- cán bộ, lao động tiền lơng trong phạm vi toàn
ngành theo sự phân công, phân cấp quản lý của tỉnh uỷ, UBND tỉnh Nam Định.
Đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của ban Tổ chức chính quyền
tỉnh, sở Lao động- Thơng binh và xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh và Vụ Tổ chức
cán bộ, Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn.
Phòng Tổ chức cán bộ có nhiệm vụ giúp Sở nghiên cứu, xây dựng đề án
kiện toàn hệ thống Tổ chức bộ máy ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn từ
tỉnh đến cấp huyện và cơ sở cho phù hợp với chủ trơng đờng lối của Đảng, Nhà n-
ớc và tình hình cụ thể ở địa phơng. Thờng xuyên theo dõi, hớng dẫn, giúp các đơn
vị trực thuộc Sở kiện toàn tổ chức bộ máy; xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn, cơ cấu tổ chức cho phù hợp. Hớng dẫn, xây dựng và quản lý quy hoạch, kế
hoạch đào tạo, bồi dỡng, bố trí, sử dụng đúng tiêu chuẩn công chức, viên chức,
công nhân kỹ thuật toàn ngành. Giúp Giám đốc Sở quản lý nhà nớc về thực hiện
7
những chế độ, chính sách tiền lơng, tiền thởng, bảo hiểm xã hội, bảo hộ lao động;
tiếp nhận, điều động, tuyển dụng công chức, viên chức, hợp đồng lao động...
Kiểm tra, hớng dẫn các đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc Sở, xây
dựng chỉ tiêu biên chế hàng năm, theo dõi việc thực hiện chỉ tiêu biên chế đợc giao
ở từng đơn vị. Quản lý lu trữ hồ sơ công chức, viên chức, tổng hợp tình hình tổ
chức bộ máy cán bộ lao động tiền lơng...Tham mu giúp ban cán sự
Đảng, lãnh đạo sở về công tác bảo vệ chính trị nội bộ, chọn cử cán bộ công
mới...Phòng có nhiệm vụ hớng dẫn các đơn vị trực thuộc lập các dự án đầu t, xây
dựng kế hoạch dài hạn, kế hoạch trung hạn và hàng năm. Tổng hợp, cân đối chi
tiêu kế hoạch, phân bổ vốn XDCB, quản lý và theo dõi việc thực hiện các dự án, kế
hoạch đã đợc cấp trên phê duyệt. giúp giám đốc Sở thẩm tra và thẩm định trình Sở,
các cơ quan quản lý cấp trên phê quyệt các dự án đầu t xây dựng, thiết kế kỹ thuật,
tổng dự toán các công trình; hớng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trong ngành
thực hiện các dự án đầu t, quản lý đầu t theo đúng điều lệ; theo dõi kiểm tra tiến
độ thi công và chất lợng công trình, nghiên cứu, đề xuất, kiến nghị với cơ quan cấp
trên những biện pháp nhằm tháo gỡ kịp thời những vớng mắc về vốn, vật t, kỹ
thuật. Tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị hoàn thành và đa nhanh dự án vào
khai thác, sử dụng đạt đợc mục tiêu và hiệu quả; chịu trách nhiệm phối hợp với
các phòng ban trong Sở, liên hệ với các cấp, ngành có liên quan bổ xung, sửa đổi,
điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch...
2.5/ Phòng chính sách Nông nghiệp & Phát triển nông thôn.
Đây là phòng chuyên môn của Sở, giúp giám đốc Sở thực hiện chức năng
quản lý Nhà nớc về chính sách Nông- lâm nghiệp, thuỷ lợi và phát triển nông
thông trên địa bàn tỉnh. Phòng có nhiệm vụ giúp giám đốc Sở chủ trì, phối hợp
hoặc tham gia với các ngành có liên quan, các phòng, ban của Sở trong việc tổ
chức triển khai cơ chế chính sách về phát triển nông nghiệp, công nghiệp chế biến
nông lâm sản, chính sách đối với các tổ chức kinh tế ở nông thôn, xoá đói giảm
nghèo, tạo việc làm, phát triển vùng kinh tế mới....; giúp giám đốc Sở soạn thảo
ban hành các văn bản pháp quy thuộc cơ chế chính sách về sản xuất nông nghịêp,
quản lý và khai thác tài nguyên, khuyến khích các thành phần kinh tế cùng phát
triển. Hớng dẫn, theo dõi, kiểm tra, xây dựng mô hình và tổng kết việc thực hiện
9
cơ chế quản lý và chính sách đối với các HTX nông nghiệp, các doanh nghiệp
thuộc các thành phần kinh tế khác nhau trên địa bàn.
2.6/ Thanh tra Sở
Thanh tra Sở là tổ chức Thanh tra của cơ quan chuyên môn thuộc uỷ ban nhân
Là phòng chuyên môn thuộc Sở, giúp giám đốc Sở thực hiện chức năng quản
lý Nhà nớc về xây dựng, phục hồi, sử dụng và phát triển rừng sản xuất, rừng phong
hộ, đặc dụng, phát triển lâm nghiệp xã hội. Phòng tham mu cho giám đốc Sở xây
dựng quy hoạch tổng thể về phát triển lâm nghiệp trong tỉnh; giúp giám đốc Sở
xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn cho các chơng trình, dự án về
phát triển lâm nghiệp và phân bổ kế hoách đầu t hàng năm cho các dự án để giám
đốc Sở trình UBND tỉnh phê duyệt. Hớng dẫn các đề án, dự án đầu t, hồ sơ thiết kế
kỹ thuật, dự án đầu t thuộc lĩnh vực xây dựng, phát triển rừng, giống cây rừng.
Quản lý quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn chất lợng giống cây, các chỉ tiêu về sản l-
ợng, chủng loại lâm đặc sản rừng đợc khai thác sử dụng hàng năm...
2.9/ Phòng chăn nuôi
Là phòng chuyên môn của Sở có chức năng tham mu giúp giám đốc Sở quản
lý Nhà nớc về lĩnh vực chăn nuôi trong phạm vi lãnh thổ tỉnh, đồng thời chịu sự
chỉ đạo về chuyên môn ký thuật, nghiệp vụ của Cục khuyến nông khuyến lâm, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Phòng có nhiệm xây dựng, quy hoạch dài
hạn, trung hạn và hàng năm về phát triển chăn nuôi, chế biến thức ăn chăn nuôi,
theo dõi giúp Sở ban hành quản lý và tổ chức, hớng dẫn, thực hiện tiêu chuẩn, định
mức kinh tế kỹ thuật các quy trình, quy phạm về giống, chuồng trại, chăm sóc,
nuôi dỡng, chế biến thức ăn chăn nuôi. Thờng xuyên theo dõi chặt chẽ tình hình
chăn nuôi trên phạm vi lãnh thổ tỉnh, đề xuất kịp thời những chủ trơng biện pháp
kỹ thuật cần thiết giúp giám đốc sở chỉ đạo sản xuất. Quản lý Nhà nớc về giống
gia súc, gia cầm, các loại vật nuôi, thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh theo sự
phân công và hớng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2.10/ Phòng chế biến nông lâm sản và ngành nghề nông thôn
Đây là phòng thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn có chức năng
quản lý Nhà nớc về chuyên ngành chế biến nông lâm sản và ngành nghề nông
thôn trên địa bàn tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo của Cục chế biến nông lâm sản và
11