báo cáo thực tập
I. Đặc điểm tình hình chung của Công ty 20
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 20
Công ty 20 mà tiền thân là Xí nghiệp May 20 thuộc Tổng cục Hậu cần - Bộ Quốc
phòng là một trong những doanh nghiệp ra đời sớm nhất của ngành Hậu cần quân đội. Ra
đời từ ngày 18/2/1957 đến nay đã 44 năm xây dựng và trởng thành, sự phát triển của công
ty gắn liền với quá trình phát triển của ngành Hậu cần nói riêng và nền công nghiệp quốc
phòng của đất nớc.
Công ty là doanh nghiệp Nhà nớc, trực thuộc Tổng cục Hậu cần (TCHC) - Bộ Quốc
phòng (BQP), có t cách pháp nhân, thực hiện hạch toán độc lập, có con dấu dân sự để giao
dịch trong các hoạt động kinh tế.
Nhiệm vụ chính của công ty là:
- Sản xuất các sản phẩm quốc phòng, chủ yếu là hàng dệt, may theo kế hoạch hàng
năm và dài hạn của TCHC - BQP.
- Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng dệt, may phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ trong
nớc và tham gia xuất khẩu.
- Xuất nhập khẩu các sản phẩm, vật t, thiết bị phục vụ cho sản xuất các mặt hàng
thuộc ngành may và dệt của công ty.
Quá trình phát triển của công ty từ khi thành lập tới nay có thể khái quát thành 5 giai đoạn sau:
Giai đoạn từ năm 1957 - 1964:
Tiền thân của Công ty 20 là "Xởng may đo hàng kỹ" ra đời ngày 18/2/1957, tại
phòng làm việc của chủ Nhà may da Thuỵ Khuê, thuộc quận Ba Đình, thành phố Hà Nội,
gọi tắt là X20.
Nhiệm vụ của xởng khi mới thành lập là đo may phục vụ cán bộ trung cao cấp trong
toàn quân, tham gia nghiên cứu và chế thử các kiểu quan trang quân phục cho bộ đội.
Về biên chế ban đầu X20 có 36 ngời, cơ sở vật chất còn nghèo nàn.
Về mô hình sản xuất giống nh một tổ hợp sản xuất (gồm 3 tổ sản xuất, 1 bộ phận kỹ
thuật đo cắt, 1 tổ hành chính - hậu cần).
Tháng 12/1962, TCHC - BQP chính thức ban hành nhiệm vụ cho X20 theo quy chế xí
nghiệp quốc phòng. Sự công nhận pháp lý đã tạo tiền đề cho xí nghiệp phát triển mở rộng
quy mô sản xuất, tiếp cận dần với sản xuất công nghiệp. Xí nghiệp bắt đầu nghiên cứu tổ
Năm 1988, xí nghiệp đợc chấp nhận là thành viên của CONFECTIMEX, và tham
gia chơng trình 19/5 về làm hàng gia công xuất khẩu cho bạn hàng Liên Xô.
Giai đoạn từ năm 1988 - 1992:
Việc chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự
điều tiết của Nhà nớc, đã mở ra những triển vọng, những thuận lợi mới cho các doanh
nghiệp. Đồng thời cũng nảy sinh không ít khó khăn do bản thân cơ chế thị trờng gây ra.
Trớc tình hình đó, Xí nghiệp May 20 đã mạnh dạn chuyển hớng sang sản xuất hàng
gia công xuất khẩu cho các nớc khu vực 2 nh: Hồng Kông, Đài Loan, Nam Triều Tiên,
Nhật Bản. Việc tiếp cận thị trờng mới gặp nhiều khó khăn đòi hỏi xí nghiệp phải có
những chuyển biến về công tác kỹ thuật nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Xí
nghiệp đã nhanh chóng đổi mới cơ cấu tổ chức, nâng cao trình độ tay nghề cho công
nhân, trình độ quản lý, tận dụng mọi cơ hội để đổi mới trang thiết bị, tạo cho xí nghiệp có
đủ sức cạnh tranh trong thời kỳ mới.
Năm 1989, Xí nghiệp May 20 vinh dự đợc Hội đồng Nhà nớc tuyên dơng danh hiệu
cao quý: Đơn vị Anh hùng Lao động.
- 2 -
Ngày 12/2/1992 Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 74b/QP chuyển Xí nghiệp May 20
thành Công ty May 20. Đây là bớc nhảy vọt trong 33 năm xây dựng và trởng thành của Xí
nghiệp May 20. Từ đây, công ty đã có đầy đủ t cách, đặc biệt là đủ t cách pháp nhân trên
con đờng sản xuất kinh doanh.
Giai đoạn từ 1993 đến nay:
Năm 1993 là năm công ty chính thức hoạt động theo mô hình quản lý mới. Mô hình
tổ chức bao gồm: 4 phòng nghiệp vụ; 1 cửa hàng dịch vụ và giới thiệu sản phẩm; 1 trung
tâm đào tạo kỹ thuật may bậc cao; 3 xí nghiệp thành viên.
Từ năm 1994 công ty đợc phép xuất nhập khẩu trực tiếp, đã tạo ra một lợi thế rất
lớn. Điều đó không chỉ mang lại hiệu quả trong sản xuất kinh doanh mà còn tạo uy tín
ngày càng cao trên thị trờng quốc tế.
Năm 1995, công ty thành lập thêm xí nghiệp May 4 - chuyên may hàng loạt. Đây là
1 bớc mở rộng sản xuất để tăng năng lực của công ty theo hớng đa dạng hoá sản phẩm,
công ty đã xây dựng và đầu t mới 1 dây chuyền máy may hàng dệt kim trị giá trên 2 tỷ
- Vốn cố định đồng 35.027.891 43.972.460.202 56.141.729.006 59.273.433.898
- Vốn lu động đồng 6.390.548 7.390.548.626 12.590.548.626 11.690.548.626
4 Nộp ngân sách Nhà nớc đồng 8.064.007.870 7.550.705.003 12.563.124.979 13.563.119.497
5 Tổng số lao động ngời 2.030 2.633 2.612 2.779
6 Thu nhập bình quân 1 lao động
đ/ngời
/tháng
776.355 781.546 828.239 947.137
Với những kết quả đạt đợc, Công ty 20 đã đợc Nhà nớc phong tặng danh hiệu đơn vị
Anh hùng Lao động. Đợc thởng 17 huân chơng các loại và nhiều phần thởng cao quí khác
mà Đảng, Nhà nớc và Quân đội trao tặng.
Năm 1997, 1998, 1999, 2000 đợc nhận bằng khen của Bộ Thơng mại về thành tích
xuất khẩu. Đặc biệt công ty đã 3 lần đoạt cúp chất lợng do Uỷ ban tuyển chọn chất lợng
sản phẩm của Liên minh Châu Âu trao tặng.
Trải qua 44 năm hoạt động, công ty luôn phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ đợc giao,
góp phần cùng quân đội ta bảo vệ vững chắc Tổ quốc. Thực hiện công cuộc xây dựng
"Dân giầu, nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh". Và trong những năm gần đây công ty
ngày càng khẳng định đợc chỗ đứng của mình trong nền kinh tế thị trờng.
2. Đặc điểm tổ chức sản xuất - kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất
sản phẩm của Công ty.
a. Đặc điểm tổ chức sản xuất - kinh doanh của công ty.
Do sản phẩm của công ty có nhiều loại khác nhau, tính đặc thù của sản phẩm là chất
lợng phải đảm bảo đúng kỹ thuật, hình thức phải đẹp phù hợp với yêu cầu thị hiếu,... nên
để đáp ứng yêu cầu về chuyên môn hoá công ty tổ chức sản xuất theo từng xí nghiệp.
Tính đến nay, cơ cấu tổ chức hệ thống sản xuất của công ty bao gồm 7 xí nghiệp, 1 trung
tâm thơng mại (các cửa hàng giới thiệu sản phẩm); 1 trung tâm dạy nghề và 1 trờng mầm
non.
- 4 -
Sơ đồ tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 20
Công ty xác định nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chủ yếu cho các đơn vị thành viên
XN 7
(XN dệt)
Trung tâm TM
(Các cửa hàng
giới thiệu SP)
Trung tâm
dạy nghề
Trường
mầm non
XN 1
(XN may)
XN 2
(XN may)
XN 3
(XN may)
XN 4
(XN may)
Công ty 20
kín trong từng xí nghiệp, sản phẩm đợc sản xuất qua nhiều giai đoạn song chu kỳ sản xuất
ngắn. Sản phẩm có số lợng nhiều, nhng do quy trình sản xuất sản phẩm mà trong mỗi xí
nghiệp đều có các tổ sản xuất trong đó có tổ sản xuất phụ phục vụ trực tiếp cho xí nghiệp
sản xuất. Cụ thể quy trình đợc tiến hành nh sau:
B ớc 1 : Căn cứ vào hợp đồng hay phiếu may đó, phòng kỹ thuật chất lợng tiếp nhận
và nghiên cứu mẫu.
B ớc 2 : Phòng kỹ thuật chất lợng giác mẫu tính định mức và nghiên cứu công nghệ phù hợp.
B ớc 3 : Nguyên vật liệu đợc chuyển từ kho công ty xuống cho xí nghiệp.
B ớc 4 : Phân xởng cắt sẽ làm nhiệm vụ thực hiện công nghệ cắt nửa thành phầm theo
kế hoạch và chuyển qua giai đoạn ép mếch (nếu sản phẩm có yêu cầu).
B ớc 5 : Nửa thành phẩm đợc chuyển xuống phân xởng may để công nhân thực hiện
may hoàn chỉnh sản phẩm.
thành
bán thành
phẩm
May thành
sản phẩm
hoàn
chỉnh
KCS
kiểm
nghiệm
chất lượng
sản phẩm
Nhập kho
thành
phẩm
ép mếch
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 20
Giám đốc công ty: là ngời đại diện có t cách pháp nhân cao nhất tại công ty, là sĩ
quan Quân đội Nhân dân Việt Nam do cấp trên bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trớc TCHC-
BQP, trớc pháp luật và cấp uỷ về điều hành hoạt động của công ty. Có nhiệm vụ lãnh đạo,
điều hành và quyết định mọi hoạt động của công ty theo đúng kế hoạch đợc cấp trên phê
duyệt và Nghị quyết Đại hội Công nhân viên chức hàng năm.
Các Phó Giám đốc công ty: có nhiệm vụ giúp giám đốc điều hành các lĩnh vực, phần
việc đợc phân công. Đợc quyền chủ động điều hành, giải quyết các lĩnh vực công việc đợc
giám đốc phân công và uỷ quyền. Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc công ty, trớc pháp luật
về mọi hoạt động của mình.
- Phó Giám đốc kinh doanh: giúp Giám đốc điều hành về các hoạt động kinh doanh
của đơn vị. Hiện nay đang kiêm nhiệm chức Giám đốc xí nghiệp dệt vải, trực tiếp chỉ đạo
phòng Tài chính - kế toán và phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu.
- Phó Giám đốc sản xuất: giúp Giám đốc điều hành trong công tác tổ chức sản xuất
Chính trị
Phòng
hành chính
quản trị
Phó Giám đốc
kinh doanh
Phó Giám đốc
sản xuất
Phó Giám đốc
chính trị
Giám đốc công ty
Tổ chức thực hiện công tác tuyển dụng, nâng cao tay nghề cho cán bộ công nhân
viên theo kế hoạch, đảm bảo cân đối lực lợng lao động theo biên chế.
Nghiên cứu xây dựng, đề xuất các phơng án tiền lơng, tiền thởng, sử dụng lợi nhuận
chung toàn công ty. Hớng dẫn kiểm tra việc thực hiện các chế độ đối với ngời lao động,
tình hình phân phối tiền lơng, tiền thởng của các đơn vị thành viên theo chức năng đợc
phân công.
- Phòng Tài chính - kế toán: là cơ quan tham mu cho Giám đốc công ty về công tác tài
chính - kế toán, sử dụng chức năng giám đốc của đồng tiền để kiểm tra giám sát mọi nghiệp
vụ kinh tế phát sinh trong công ty. Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc công ty, cơ quan tài chính
cấp trên và pháp luật về thực hiện các nghiệp vụ tài chính kế toán của công ty.
Lập kế hoạch tài chính, cân đối nguồn vốn để đảm bảo mọi nhu cầu về vốn phục vụ
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
Thực hiện chế độ ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời, liên
tục và có hệ thống số liệu kế toán về tình hình luân chuyển, sử dụng vốn, tài sản cũng nh
kết quả hoạt động sản xuất của công ty.
Tổ chức theo dõi công tác hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm định kỳ tổng hợp báo
cáo chi phí sản xuất và giá thành thực tế sản phẩm.
Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kế hoạch tài chính của toàn công ty, chỉ đạo,
hớng dẫn kiểm tra nhiệm vụ hạch toán, quản lý tài chính ở các xí nghiệp thành viên.