ỦY BAN NHÂN DÂN TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Công ty thực tập: Công ty Truyền Thông Mạng Việt Nam
Giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Túy Lan
Họ và tên sinh viên: Trần Thị Hải Vi
Mã số sinh viên: 3108330160
Lớp: DQK1084
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 03 năm 2012
MỤC LỤC
Trang
Lời mở đầu: 4
2
Lời cảm ơn 6
Phần 1: Tổng quan chung về công ty 7
1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty 7
2. Định hướng phát triển công ty 8
3. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 9
4. Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp 10
5. Hoạt động phòng ban sinh viên thực tập 11
Phần 2: Phân tích hoạt động Marketing đối với sản phẩm MTA của công ty 14
1. Vai trò của Marketing đối với sự phát triển của doanh nghiệp 14
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến marketing của doanh nghiệp 17
2.1. Môi trường vĩ mô 17
2.2. Môi trường vi mô 19
3. Phân tích thực trạng Marketing cho sản phẩm MTA của công ty 22
3.1. Tổng quan về thị trường chung 22
3.2. Tình hình thực hiện chiến lược Marketing của công ty 25
3.2.1. Chiến lược sản phẩm 26
4
5
7
hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường, trong đó việc xây dựng và hoàn thiện
một chính sánh Marketing với những chiến lược và biện pháp cụ thể sẽ là công cụ
cạnh tranh sắc bén và hiệu quả của doanh nghiệp để đi đến thành công.
Từ nhận thức trên, trong quá trình thực tập, tìm hiểu tại công ty TNHH Truyền
Thông Mạng Việt Nam, em đã chọn đề tài:
8
“Phân tích công tác Marketing của công ty TNHH Truyền Thông Mạng
Việt Nam tại Campuchia đối với sản phẩm mới MTA”.
Mục tiêu của đề tài nhằm vào phân tích thực trạng ứng dụng Marketing trong
công ty để tìm ra được các tồn tại, nguyên nhân và hạn chế của nó, từ đó đưa ra một
số giải pháp hoàn thiện chính sách Marketing nhằm thực hiện chiến lược mở rộng thị
trường của công ty.
Với vấn đề và mục tiêu nghiên cứu như trên thì phương pháp nghiên cứu của đề
tài là:
+ phương pháp phân tích tổng hợp, mô hình, sơ đồ.
+ phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Kết cấu của chuyên đề gồm các phần:
Phần 1: Tổng quan chung về công ty TNHH Truyền Thông Mạng Việt Nam.
Phần 2: Phân tích hoạt động Marketing đối với sản phẩm của công ty TNHH Truyền
Thông Mạng Việt Nam.
Phần 3: Tổng kết quá trình thực tập tại công ty TNHH Truyền Thông Mạng Việt
Nam.
9
LỜI CẢM ƠN
Nhờ sự tạo điều kiện của trường Đại học Sài Gòn, khoa Quản Trị Kinh Doanh
cùng với sự đồng ý của công ty TNHH Phần mềm Truyền thông Mạng Việt Nam đã
giúp em hiễu rõ hơn về công việc thực tế, thêm vào đó em học hỏi được nhiều thứ,
đặc biệt là các kĩ năng mềm, kĩ năng giao tiếp và làm việc nhóm.
Trải qua khoảng thời gian thực tập ngắn ngủi, em đã nhận được sự quan tâm,
giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo cùng các anh, chị ở công ty. Cùng với đó, trong
toàn diện và thi công hàng trăm dự án có quy mô lớn, nên công ty có thể nắm bắt yêu
cầu của dự án nhanh, chính xác và đưa ra giải pháp toàn diện cho vấn đề của dự án.
Hơn nữa, với hệ thống quản trị theo tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2008, công ty
luôn đáp ứng tất cả mọi yêu cầu của khách hàng, tạo nên niềm tin tuyệt đối và uy tín
đến từ chất lượng sản phẩm, giải pháp và dịch vụ.
Địa chỉ công ty:
Số 61 Điện Biên Phủ, Quận 1, TPHCM, Việt Nam
Tel : (08) 39102268 – (08) 39102914 - Fax : (08) 39103909
Hotline : 0958 113 113 - 0903 355 354
Email :
Website : www.vietnamnetwork.com.vn
MSN/Skype : vietnamnetwork.
Một vài hình ảnh về công ty:
11
Các sản phẩm và dịch vụ của công ty VietNam NetWok:
- PC Station: là một thiết bị tích hợp board mạch hoạt động như một máy tính bình
thường, là thế hệ máy tính mạng không dùng CPU.
- MTA: Hệ thống máy tính ko dùng CPU vẫn có địa chỉ IP và OS riêng.
- Wicell: (Cloud Mesh Wifi) hệ thống wifi thông minh
- Wimax: công nghệ mạng không dây dùng sóng radio, tính ổn định cao.
- Thiết bị IP Camera: với kích thước nhỏ gọn, chất lượng hình ảnh có độ phân giải cao.
- Các thiết bị bảo vệ máy tính…
- Phát triển các ứng dụng dựa trên công nghệ điện toán đám mây (cloud computing)
- Thiết kế, thi công và bảo trì các hệ thống mạng LAN, WAN, VPN
- Hệ thống Wifi, Mesh, Wimax chuyên nghiệp
+ Mạng không dây ngoài trời chất lượng cao từ 1-60 km
+ Wireless Hotspot cho Hotel, Resort, Building, Khu Công Nghiệp, trường đại học
- Thiết kế lắp đặt tổng đài điện thoại IP, calling center, Hội nghị truyền hình
- Thiết lập hệ thống IP camera và hệ thống quản trị Camera tập trung
- Hệ thống phần cứng bảo vệ dữ liệu và chống Virus ( Recovery Card )
3. Doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ 10 VI.27 4,740,000 3,990,000
(10 = 01- 02)
4. Giá vốn hàng bán 11 VI.28 3,100,000 2,400,000
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ 20 1,640,000 1,590,000
(20= 10 - 11)
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.29 634,000 600,000
7. Chi phí tài chính 22 VI.30 350,000 240,000
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 190,000 150,000
8. Chi phí bán hàng 24 90,000 80,000
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 60,000 60,000
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh 30 1,774,000 1,810,000
[30=20+(21-22)-(24+25)]
11. Thu nhập khác 31 200,000 120,000
12. Chi phí khác 32 68,000 35,000
13. Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 132,000 85,000
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế (50=30+40) 50 1,906,000 1,895,000
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.31 476,500 473,750
16. Chi phí thuế TNDN hoàn lại 52 VI.32 310,000 240,000
17. Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 1,119,500 1,181,250
(60=50-51-52)
4. Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp:
Ban lãnh đạo:
Trần Anh Dũng - Giám Đốc Điều Hành - Quốc tịch Việt Nam
• Tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Tế TP.Hồ Chí Minh khoa Quản Trị Kinh Doanh
13
• Tốt nghiệp khóa chuyên viên CNTT Trường ĐH Bách Khoa
- Tìm kiếm khách hàng cho công ty
- Phát triển thị trường nội địa và quốc tế dựa theo chiến lược của công ty
- Lập kế hoạch kinh doanh cho các sản phẩm của công ty
- Thực hiện các hoạt động xuất nhập khẩu của công ty
- Tham mưu, đề xuất cho Ban Giám Đốc, hỗ trợ cho các bộ phận khác về kinh
doanh, tiếp thị, thị trường, lập kế hoạch.
- Tham gia xây dựng hệ thống quản lý chất lượng, hệ thống quản lý môi trường và
trách nhiệm tại công ty.
5.3. Nhiệm vụ:
- Tiếp khách hàng, phân tích thị trường, tìm thị trường, khách hàng cho công ty,
đảm bảo nguồn hàng ổn định cho công ty.
- Phân tích đơn hàng, lập định mức sản phẩm, trên cơ sở đó tính giá thành, chiết
khấu trên đơn bán.
- Lập kế hoạch sản xuất theo tháng, quý, năm cho công ty rồi trình Giám đốc duyệt.
- Lập nhu cầu nguyên vật liệu cần mua, và đặt hàng theo quy định thủ tục mua hàng,
theo dõi và đôn đốc nhà cung ứng giao hàng đúng hạn.
- Nhận và giải quyết những thông tin sản xuất có liên quan.
- Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh hàng tháng cho Giám đốc công ty.
- Tham gia xây dựng hệ thống quản lý toàn công ty.
18
PHẦN 2
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CỦA
CÔNG TY VIETNAM NETWORK
1. Vai trò của Marketing đối với sự phát triển của doanh nghiệp:
Ngày nay không một doanh nghiệp nào bắt tay vào kinh doanh lại không
muốn gắn kinh doanh của mình với thị trường. Không còn thời, các doanh nghiệp
hoạt động sản xuất theo hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh. Doanh nghiệp nhận chỉ tiêu sản
xuất, định mức đầu vào và hiệu quả hoạt động được thể hiện qua mức hoàn thành kế
hoạch chỉ tiêu. Sản phẩm sản xuất ra được phân phối qua tem phiếu, do đó hoạt động
của doanh nghiệp hoàn toàn tách khỏi thị trường và hoạt động marketing không hề
- Khách hàng của doanh nghiệp là ai? Họ mua hàng ở đâu? Họ mua bao nhiêu? Họ
mua như thế nào? Vì sao họ mua?
- Họ cần loại hàng hoá nào? Loại hàng hoá đó có những đặc tính gì? Vì sao họ cần
đặc tính đó mà không phải đặc tính khác? Những đặc tính hiện thời của hàng hoá còn
phù hợp với hàng hoá đó nữa không?
- Hàng hoá của doanh nghiệp có những ưu điểm và hạn chế gì? Có cần phải thay đổi
không? Cần thay đổi đặc tính nào? Nếu không thay đổi thì sao? Nếu thay đổi thì gặp
điều gì?
- Giá cả hàng hoá của doanh nghiệp nên quy định như thế nào, bao nhiêu? Tại sao lại
định mức giá như vậy mà không phải mức giá khác? Mức giá trước đây còn thích
hợp không? Nên tăng hay giảm? Khi nào tăng, giảm? Tăng, giảm bao nhiêu, khi nào
thì thích hợp? Thay đổi với khách hàng nào, hàng hoá nào?
- Doanh nghiệp nên tự tổ chức lực lượng bán hàng hay dựa vào tổ chức trung gian
khác? Khi nào đưa hàng hoá ra thị trường? Đưa khối lượng là bao nhiêu?
- Làm thế nào để khách hàng biết, mua và yêu thích hàng hoá của doanh nghiệp? Tại
sao lại phải dùng cách thức này chứ không phải cách thức khác? Phương tiện này chứ
không phải phương tiện khác?
- Hàng hoá của doanh nghiệp có cần dịch vụ sau bán hàng hay không? Loại dịch vụ
nào doanh nghiệp có khả năng cung cấp cao nhất? Vì sao? Vì sao doanh nghiệp lại
chọn loại dịch vụ này chứ không phải loại dịch vụ khác?
Đó là các vấn đề mà ngoài chức năng marketing không có chức năng nào có thể trả lời
được. Dựa vào các vấn đề cơ bản trên, doanh nghiệp xây dựng cho mình một chính
sách marketing- mix phù hợp với thị trường, đáp ứng một cách tốt nhất các nhu cầu
20
của khách hàng. Nói tóm lại, chức năng quản trị marketing đóng vai trò rất quan trọng
và là một trong bốn chức năng không thể thiếu trong các doanh nghiệp (chức năng sản
xuất, chức năng tài chính, quản trị nhân sự và chức năng marketing). Điều này đòi hỏi
các doanh nghiệp phải chú ý phát triển chức năng marketing nếu muốn tồn tại và phát
triển trên thị trường.
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp tại
năm trước.
Campuchia nhập khẩu hàng hóa chủ yếu từ Việt Nam, Thái Lan, và Trung Quốc… Tỷ
lệ, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào Campuchia ngày càng tăng trong những
22
năm gần đây. Nhìn chung, Campuchia chủ yếu nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng từ các
nước láng giềng đang phát triển.
Với tình hình kinh tế Campuchia đang trên đà phát triển, thì nhu cầu về công nghệ
máy tính cũng là nhu cầu rất cần thiết, với xu hướng tăng lên về thu nhập trung bình
trong dân chúng sẽ tạo ra sức mua cao hơn trong thị trường và dẫn đến những nhu
cầu, mong muốn khác biệt hơn từ phía người tiêu dùng.
2.1.2. Về văn hóa xã hội
Campuchia là quốc gia thuần nhất về dân cư với hơn 90% dân số là người Khmer và
nói tiếng Khmer, ngôn ngữ chính thức. Số còn lại là người Việt, người Campuchia
gốc Hoa, người Chàm và người Thượng sống tập trung ở miền núi phía bắc và đông
bắc.
Tiếng Pháp và tiếng Anh được nhiều người Campuchia sử dụng như là ngôn ngữ thứ
hai và thông thường là ngôn ngữ phải học trong các trường phổ thông và đại học. Nó
cũng được sử dụng thường xuyên trong chính quyền. Một số lớn trí thức mới của
Camphuchia được đào tạo tại Việt Nam là một thuận lợi cho quan hệ kính tế, văn hóa
ba nước Đông Dương.
Cơ cấu tuổi tác trong dân chúng Campuchia ngày càng trẻ hóa, cùng với cơ cấu dân
cư có trình độ văn hóa cao hơn nhờ sự nâng cao về đời sống kinh tế, văn hóa và giáo
dục. Sự thay đổi này cũng tạo ra trên thị trường những nhu cầu tiêu dùng cao cấp hơn,
đòi hỏi nhiều hơn các nhu cầu giải trí, văn hóa, tinh thần.
2.1.3. Về công nghệ:
Campuchia dù đang trên đà phát triển nhưng vẫn là một nước nông nghiệp, phát triển
chủ yếu đứng đầu là nông nghiệp, tiếp đến là du lịch, sau đó mới là công nghiệp. Vì
vậy, Campuchia vẫn là một thị trường về công nghệ máy tính béo bở.
2.1.4. Về chính trị và pháp luật
Vương quốc Campuchia là một nhà nước theo thể chế Quân chủ lập hiến theo quy
2.2.2. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp:
• Tình hình các nhà cung ứng nguyên vật liệu:
VietNamNetwork là đại lý chính thức phân phối các thiết bị Mạng của các hãng nổi
tiếng như AMP, Krone, Belden, Nexans, Cisco, Hp, Teletronic, SpaceLan… là những
hãng uy tín và đã khẳng định vị trí trên thị trường thế giới, VietNam NetWork cung
cấp tất cả các thiết bị và phụ kiện từ chính hãng giá cả rất cạnh tranh.
• Tình hình đối thủ cạnh tranh
Các đối thủ cạnh tranh chủ yếu của công ty VietNam Network tại Việt Nam là: công
ty Trường Thành, công ty Ncomputing, hiện cũng đang phát triển mạnh tại thị trường
Việt Nam, chuyên mua bán linh kiện, thiết bị vi tính, thiết bị điện tử, thiết bị văn
phòng, lập trình website, viết phần mềm, xuất nhập khẩu thiết bị, môi giới thương
mại, nhận ký gửi sản phẩm tuy nhiên đối với sản phẩm MTA của công ty thì nhưgn4
công ty máy tính khác trên thị trường Việt Nam chưa hề có những sản phẩm tương tự
về tính năng vượt trội, có thể nói MTA là sản phẩm độc quyền của công ty VietNam
NetWork tại thị trường châu Á hiện nay.
Hiện ở Campuchia, công ty VietNam NetWork chưa có đối thủ cạnh tranh về cả công
nghệ và giá cả. Có thể nói, VietNam NetWork đang trong thế dẫn đầu và tiên phong
về công nghệ máy tính cao, giải pháp hàng đầu tại Campuchia.
3. Phân tích thực trạng Marketing cho sản phẩm mới MTA tại công ty:
3.1. Tổng quan về thị trường chung của ngành công nghệ máy tính tại
Campuchia
3.1.1. Tình hình thị trường chung
Theo quan điểm Marketing, thị trường là tập hợp tất cả những người mua thực sự hay
người mua tiềm tàng đối với một sản phẩm.
Campuchia là vùng đất còn mới, sẵn sàng tiếp nhận những cái mới. Đặc biệt là đối với
thị trường công nghệ máy tính hoàn toàn mới mẻ, và nhu cầu về công nghệ máy tính
của Campuchia đang rất cao để phát triển đất nước.
3.1.2. Phân khúc thị trường
25