tình hình thực hiện kế hoạch THƯƠNG MạI
(tháng 9/2002)
Phần thứ nhất
Tiến độ thực hiện kế hoạch.
I. Xuất khẩu
Kim ngạch xuất khẩu tháng 9 đạt khoảng 1.250 triệu USD, giảm 7% so với số
thực hiện tháng 8/2002 và giảm 0,2% so với số thực hiện tháng 9 năm 2000. Xuất
khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài (gồm cả dầu thô) đạt 545 triệu
USD, xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn trong nớc đạt 705 triệu USD. Trừ cao
su và hàng thủ công mỹ nghệ có mức xuất khẩu tăng, các mặt hàng chủ yếu khác đều
giảm sút so với thực hiện tháng 9 năm 2000
- Kim ngạch xuất khẩu 9 tháng đầu năm đạt khoảng 11.656 triệu USD, bằng
69,5% kế hoạch cả năm, tăng 10,5% so với cùng kỳ năm 2000. Trong đó, xuất khẩu
của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đạt 5.317 triệu USD, tăng 8% và xuất
khẩu của các doanh nghiệp có vốn trong nớc đạt 6.339 triệu USD, tăng 12,6% so với
cùng kỳ năm 2000.
1. Nhận định tình hình
- Trừ tháng 4, từ tháng 1 đến tháng 7, kim ngạch xuất khẩu tháng sau luôn cao
hơn tháng trớc và tháng 7 là đỉnh điểm của 9 tháng đầu năm; tháng 8 giảm so với
tháng 7 và ớc tháng 9 giảm so với tháng 8.
- So sánh kết quả xuất khẩu các tháng đầu năm 2001 với các tháng cùng kỳ
năm 2000 cho thấy xu hớng biến động tốc độ tăng trởng tơng đối giống nhau, cụ thể
là tháng 7 đều có kim ngạch cao nhất, tháng 4 cùng tăng trởng chậm so với tháng 3,
từ tháng 8 bắt đầu giảm tăng trởng và đến tháng 9 cùng là mức thấp nhất kể từ tháng
6.
Bình quân xuất khẩu 9 tháng xuất khẩu hàng hoá đạt 1.295 triệu USD/tháng,
đây là mức cao nhất từ trớc đến nay (bình quân 9 tháng đầu năm 2000 đạt 1.151 triệu
USD/tháng và năm 1999 đạt 910 triệu USD/tháng).
Với mục tiêu kế hoạch xuất khẩu 13%, để hoàn thành kế hoạch 2001 thì quí
IV phải phấn đấu xuất khẩu 4.694 triệu USD, tức là bình quân mỗi tháng phải đạt
1.565 triệu USD, tăng 270 triệu USD so với bình quân 9 tháng đầu năm và tăng 264
USD (nếu giá không bị giảm thì nhóm này tăng trởng 17,8%). Nhóm này có dầu thô
tăng khối lợng xuất 17,1% và giá xuất khẩu giảm 9,5%; than đá tăng khối lợng xuất
40,3% và giá xuất khẩu giảm 7,6%.
- Nhóm công nghiệp nhẹ và thủ công nghiệp: 9 tháng đầu năm tăng 0,7% (9
tháng đầu năm 2000 tăng 15,7%), do khối lợng xuất khẩu tăng 7,7%, làm tăng kim
ngạch khoảng 252 triệu USD và do giá giảm 7%, làm giảm kim ngạch khoảng 230
triệu USD (nếu giá không giảm thì nhóm này tăng trởng 7,7%). Nhóm này có hàng
linh kiện điện tử giảm 18,8%, hàng dệt may giảm 8,7%, các mặt hàng khác có tăng
trởng nhng không nhiều.
Tóm lại, xuất khẩu 9 tháng đầu năm so với cùng kỳ năm 2000 tăng 18% về
khối lợng, làm tăng kim ngạch khoảng 1.897 triệu USD và giá giảm 6,4% làm giảm
kim ngạch khoảng 793 triệu USD (nếu giá không bị giảm thì xuất khẩu 9 tháng đầu
năm 2001 tăng 18%).
2. Nguyên nhân
2.1 Nguyên nhân chủ yếu làm tăng xuất khẩu
- Nhà nớc và doanh nghiệp đã có nhiều biện pháp xúc tiến thơng mại, phát
triển thị trờng, tình hình biến động số lợng thị trờng xuất khẩu 8 tháng đầu năm 2000
(theo thống kê Hải quan) của nông sản chủ lực nh sau:
S
TT
Mặt hàng Số lợng thị trờng xuất khẩu
Năm 2000 8 tháng 2001
Tăng (+), giảm (-)
1 Thuỷ sản 31 39 +8
2 Gạo 25 37 +12
3 Cà phê 31 41 +10
4 Rau quả 28 40 +12
5 Cao su 24 33 +9
6 Hạt tiêu 33 41 +8
7 Hạt điều nhân 13 25 +12
phân tích mối quan hệ xuất khẩu và nhập khẩu cho rằng đây cũng là yếu tố hạn chế
xuất khẩu.
Thứ ba, 9 tháng đầu năm kinh tế Hoa kỳ, Nhật Bản, EU và một số nền kinh tế
lớn khác tăng trởng chậm, thậm chí có dấu hiệu suy thoái, nội tệ suy giảm, sức mua
của dân c giảm sút... đã góp phần làm giảm khả năng xuất khẩu của ta, nhất là với
các mặt hàng chủ lực nh hàng dệt may, giày dép, hàng điện tử. Sau sự kiện 11/9 tại
Hoa kỳ, thị trờng thế giới biến động tăng thêm bất lợi cho xuất khẩu của ta (riêng
tháng 9 giảm so với dự kiến đầu tháng khoảng 11%).
Thứ t, hoạt động xúc tiến thơng mại nhìn chung vẫn cha đáp ứng yêu cầu phát
triển của xuất, nhập khẩu, nhất là việc hỗ trợ thông tin cho sản xuất các mặt hàng có
khả năng tiêu thụ trên thị trờng, giới thiệu, khuyếch trơng thơng hiệu Việt Nam trên
thị trờng...vì vậy, tỷ trọng thị trờng mặt hàng xuất khẩu chủ yếu tăng trởng chậm (nh
đã nêu trên) và thị trờng mới không nhiều.
Thứ năm, Hiệp Định Thơng mại Việt Nam - Hoa Kỳ cha đợc phê chuẩn.
II. Nhập khẩu
1. Kết quả:
- Kim ngạch nhập khẩu tháng 9 đạt khoảng 1.320 triệu USD, tăng 1,1% so
với tháng 8/2001 và tăng 0,1% so với tháng 9 năm 2000. Nhập khẩu của các doanh
nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài 360 triệu USD và nhập khẩu của các doanh nghiệp có
vốn trong nớc 960 triệu USD.
- Kim ngạch nhập khẩu 9 tháng đầu năm đạt khoảng 11.778 triệu USD, bằng
66,2% kế hoạch cả năm, tăng 5,2% so với cùng kỳ năm 2000. Trong đó, nhập khẩu
của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đạt 3.541 triệu USD, tăng 15,2% và
nhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn trong nớc đạt 8.237 triệu USD, tăng 1,4% so
với cùng kỳ năm 2000.
Hầu hết các mặt hàng nhập khẩu 9 tháng tăng khá so với cùng kỳ năm 2000,
trừ phân hoá học giảm 28%, linh kiện điện tử và linh kiện máy vi tính giảm 22%.
2. Nhận định tình hình.
- Nhập khẩu 9 tháng đầu năm có chu kỳ tơng tự năm 2000 và chênh lệch giữa
các tháng năm 2001 so với cùng kỳ không lớn.
- Tỷ giá VNĐ và USD bất lợi cho nhập khẩu.
- Nhiều doanh nghiệp cho rằng nộp thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập
khẩu trớc khi bán hàng là không phù hợp, tạo khó khăn về vốn và hạn chế hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
- Số các doanh nghiệp tham gia nhập khẩu còn ít, mới chiếm khoảng 45 -50%
tổng số doanh nghiệp đăng ký nhập khẩu với cơ quan Hải quan.
- Một số mặt sản xuất trong nớc phát triển dần thay thế hàng nhập khẩu (dây
cáp điện, sản phẩm sữa, cao su, quạt điện...).
- Khối lợng một số mặt hàng tăng nhanh (nh nêu trên) chủ yếu do nhu cầu tiêu
dùng tăng.
3. Cán cân thơng mại
9 tháng đầu năm, thơng mại hàng hoá nhập siêu 122 triệu USD, bằng 1% kim
ngạch xuất khẩu hàng hoá.
III. lu thông hàng hoá trong nớc
1. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ
- Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ so với cùng kỳ năm 2000:
tháng 9/2001 ớc đạt 21.000 tỷ đồng, tăng 11%; 9 tháng đầu năm 2001 ớc đạt 175
ngàn tỷ đồng, tăng 10%.
- Thị trờng ở các tỉnh/thành phố ổn định, không có mặt hàng "sốt giá".
2. Chỉ số giá tiêu dùng
Chỉ số giá tiêu dùng tháng 9 ớc tăng 0,5% so với tháng 8 và tăng 0,7% so với
cùng kỳ năm 2000.
Chỉ số giá lơng thực sau một thời gian dài luôn giảm so với cùng kỳ năm 2000,
nay đã bắt đầu tăng, cụ thể là: tháng 7 xấp xỉ bằng tháng 6; tháng 8 tăng 1,2% so với
tháng 7 (chủ yếu do không cung cấp kịp thời gạo xuất khẩu, nên có một phần giá
tăng ảo) và tháng 9 ớc tăng 2,3% so với tháng 8.
3. Một số mặt hàng đáng lu ý
Thóc, gạo: so với tháng 8, giá gạo tẻ ở nhiều địa phơng phía Bắc khoảng
2.800 - 3.000 đồng/kg, tăng khoảng 200 đồng/kg; ở đồng bằng sông Cửu Long
khoảng 2.500 đồng/kg, tăng 100 đồng/kg.
Bình Phớc.
- Dầu hoả: ớc tháng 9 đạt 1.750 tấn, so với tháng 8 tăng 6,5%. 9 tháng đạt
14.400 tấn, bằng 70% kế hoạch năm và tăng 2% so với cùng kỳ năm 2000.
Một số tỉnh đạt kế hoạch thấp là: Lâm Đồng, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Hà
Giang, Yên Bái. Riêng Tuyên Quang đến nay đã bán vợt kế hoạch 19,4%.
4. Quản lý thị trờng
Về chống hàng giả: gần đây, ở một số địa phơng phát hiện thép xây dựng giả
nhãn mác của thép do nhà máy gang thép Thái Nguyên sản xuất, ở biên giới Tây
Nam tiếp tục có tình trạng thuốc lá giả sản xuất tại thành phố Hồ Chí Minh, đợc
chuyển qua Campuchia và nhập lậu trở lại Việt Nam (chủ yếu là thuốc lá Jet).
Về chống buôn lậu: đờng kính và thuốc lá điếu vẫn tiếp tục nhập lậu với số l-
ợng lớn. Trong thời gian lũ, lụt, nhập lậu tăng mạnh ở khu vực biên giới Tây Nam, do
khả năng kiểm soát vốn đã hạn chế, khi lũ lụt càng khó kiểm soát hơn.
5. Một số nhận định về thị trờng
Mặt đợc
- 9 tháng đầu năm thị trờng tơng đối ổn định, so với cùng kỳ năm 2000 lu
thông hàng hoá tăng ở hầu hết các địa phơng trong cả nớc.
- Giá lơng thực sau nhiều tháng liên tục giảm so với cùng kỳ năm 2000, nay đã
chuyển biến và đang có xu hớng tăng, có lợi cho nông dân (xem thêm ở phần chỉ số
giá tiêu dùng).
- Tổ chức khá tốt việc bán mặt hàng chính sách phục vụ đồng bào miền núi.
Mặt cha đợc
- Thời gian qua chính sách thuế thay đổi nhiều đã ảnh hởng không tốt tới môi
trờng kinh doanh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
- Chỉ số giá tiêu dùng vẫn ở mức thấp, không có lợi cho nông dân.
- Kinh doanh xăng dầu cha có cơ chế ổn định.
- Quản lý vệ sinh, phòng dịch và chất lợng thực phẩm còn lỏng lẻo, nhất là với
các hộ kinh doanh cá thể.
Nguyên nhân chủ yếu
a. Nguyên nhân tích cực:
- Bổ sung ô tô chở khách từ 25 chỗ ngồi trở lên vào danh mục các sản phẩm cơ
khí u đãi đợc hởng chính sách hỗ trợ phát triển
II. Bộ Thơng mại
1. Ban hành và hớng dẫn văn bản qui phạm Pháp luật
- Hớng dẫn thực hiện Nghị định của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành
Luật Thơng mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng
hoá với nớc ngoài.
- Góp ý kiến với dự thảo Nghị định của Chính phủ về phân loại hàng hoá xuất
khẩu, nhập khẩu theo công ớc HS.
- Phối hợp với Bộ Thuỷ sản giải quyết việc xuất khẩu tôm sang thị trờng Nhật
Bản (ngăn chặn tôm xuất khẩu có d lợng phóng xạ cho phép); phối hợp với liên Bộ:
Kế hoạch và Đầu t, Tài chính, Ngoại giao, T pháp, Tổng cục Hải quan về "một số nội
dung sẽ đa vào Hiệp định về mậu dịch tự do Việt Nam - Liên Bang Nga".
- Trình thủ tớng Chính phủ Đề án giảm bớt mặt hàng trong danh mục hàng
xuất khẩu không thuộc đối tợng doanh nghệp có vốn đầu t nớc ngoài mua để xuất
khẩu; phơng án kiểm tra kiểm soát thuốc lá điếu nhập lậu bày bán trên thị trờng
nội địa.
- Đề nghị UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng giải quyết sớm một số
công tác trọng tâm để tổ chức Ban chỉ đạo chống buôn lậu, hàng giả và gian lận th-
ơng mại ở địa phơng.
2. Mở rộng thị trờng thông qua đàm phán
a. WTO
- Hoàn thiện Phơng án và Bản chào về Dịch vụ và Lộ trình cắt giảm các hàng
rào phi thuế gửi các thành viên WTO.
- Hoàn thành và gửi Tờ trình Thủ tớng Chính phủ về xây dựng văn bản quy
phạm pháp luật về thuế chống bán phá giá và thuế chống trợ cấp.
b. APEC
- Tổ chức Hội thảo Phổ biến kiến thức Thơng mại điện tử trong khuôn khổ
APEC tại TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hà nội.
- Phục vụ cho tiếp xúc song phơng tại hội nghị cấp cao APEC 9 và hội nghị Bộ