luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang - Pdf 11



1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: “Giải pháp nâng cao hiệu quả
huy động và sử dụng vốn tại Ngân hàng
Đầu tư & Phát triển Hà Giang.”

2

MỤC LỤC

1.2.1.2.1 Vốn huy động là cơ sở để NHTM tổ chức hoạt động
kinh doanh 17

1.2.1.2.2 Vốn huy động quyết định đến quy mô hoạt động tín
dụng và các hoạt động khác của ngân hàng 17

1.2.1.2.3 Vốn huy động quyết định năng lực thanh toán và đảm
bảo uy tín của ngân hàng trên thị trường 18
3
1.2.1.2.4 Vốn huy động quyết định năng lực cạnh tranh của ngân
hàng 18

1.2.2 Sử dụng vốn đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội và hoạt
động kinh doanh của NHTM 18

1.2.2.1 Sử dụng vốn đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội 18

1.2.2.2 Sử dụng vốn đối với hoạt động kinh doanh của NHTM 19

1.3 Các hình thức và biện pháp huy động và sử dụng vốn của NHTM20

1.3.1 Các hình thức huy động và sử dụng vốn 20

1.3.1.1 Các hình thức huy động vốn 20

1.3.1.2 Các hình thức sử dụng vốn 22


1.4.2.2.2 Doanh số thu nợ trong kỳ 27

1.4.2.2.3 Dư nợ 27
4
1.4.2.2.4 Tỷ lệ nợ quá hạn 27

1.4.2.2.5 Tỷ lệ nợ xấu 27

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động và sử dụng vốn 28

1.5.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn 28

1.5.1.1 Môi trường kinh doanh 28

1.5.1.2 Chính sách lãi suất 28

1.5.1.3 Chiến lược khách hàng 28

1.5.1.4 Nhân tố kỹ thuật 28

1.5.1.5 Nhân tố tâm lý xã hội 28

1.5.1.6 Hình thức huy động vốn, chất lượng phục vụ và mạng lưới
hoạt động của ngân hàng 29

1.5.1.7 Chất lượng tín dụng 29


5
2.1.2.1 Chức năng 39

2.1.2.2 Nhiệm vụ 39

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang 39

2.1.4 Môi trường hoạt động 45

2.1.4.1 Thuận lợi 45

2.1.4.2 Khó khăn 45

2.1.5 Kết quả hoạt động trong những năm gần đây 47

2.2 Thực trạng huy động vốn và sử dụng vốn tại Ngân hàng Đầu tư &
Phát triển Hà Giang 48

2.2.1 Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng 48

2.2.1.1 Diễn biến quy mô vốn huy động 48

2.2.1.2 Cơ cấu vốn huy động 50

2.2.1.3 Phân tích hiệu quả huy động vốn 54

2.2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn 55

2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn 58


2.4.2.1 Tình hình kinh tế xã hội 71

2.4.2.2 Tình hình cạnh tranh giữa các ngân hàng 72

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG
VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN
HÀ GIANG 73

3.1 Cơ hội, thách thức khi gia nhập WTO 73

3.2 Phương hướng hoạt động của ngân hàng trong thời gian tới 74

3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại Ngân hàng
Đầu tư & Phát triển Hà Giang 75

3.3.1 Cơ cấu lại nguồn vốn huy động 75

3.3.2 Phát triển các hoạt động dịch vụ liên quan đến huy động vốn 76

3.3.3 Tiếp tục đẩy mạnh chính sách khách hàng 78

3.3.4 Nâng cao tỷ trọng tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm trong
nguồn vốn huy động 80

3.3.5 Nâng cao uy tín của ngân hàng 82

3.3.6 Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ 83

3.3.7 Thực hiện chính sách huy động vốn hợp lý linh hoạt 83



KẾT LUẬN 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO
8
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BIDV: ngân hàng Đầu tư & Phát triển
NH: ngân hàng
CNCNV: cán bộ công nhân viên
XHCN: xã hội chủ nghĩa
NHTM: ngân hàng thương mại
KTTT: kinh tế thị trường
NVKD: nguồn vốn kinh doanh
NV: nguồn vốn
TCHC-CTCB: tổ chức hành chính – công tác cán bộ
TCKT: tài chính kế toán
TGTK: tiền gửi tiết kiệm
TCKT: tổ chức kinh tế
NHĐT&PT: ngân hàng đầu tư và phát triển



Bảng 11 : Hiệu suất sử dụng vốn lưu động 64

Bảng 12: Hiệu suất sử dụng vốn xét về mặt thời hạn 65

10
MỞ ĐẦU
Tháng 12/1986, Đảng và Nhà nước ta quyết định cải cách nển kinh tế,
chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định
hướng XHCN dưới sự quản lý và điều tiết của Nhà nước. Sau hơn 20 năm đổi
mới, nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể như kinh tế
tăng trưởng nhanh, thu nhập bình quân đầu người tăng, đời sống nhân dân
được cải thiện… Tuy nhiên, ngưỡng cửa hội nhập đòi hỏi chúng ta phải đổi
mới toàn diện hơn nữa nền kinh tế đất nước. Hội nhập cũng đặt ra cho Việt
Nam những cơ hội và thách thức mới, do đó để xây dựng đất nước và hội
nhập thành công thì chúng ta phải có vốn. Đảng và Nhà nước ta đã xác định
phát triển kinh tế ổn định và vững chắc có trọng tâm trong đầu tư. Do đó, chủ
trương “Vốn trong nước là quyết định, vốn nước ngoài là quan trọng” luôn
được quán triệt trong quản lý kinh tế và đặc biệt trong hoạt động tín dụng đầu
tư.
Với chức năng là trung gian tài chính, hệ thống ngân hàng đã giúp luân
chuyển vốn trong nền kinh tế, từ nơi thừa sang nơi thiếu, qua đó nguồn vốn
được sử dụng hiệu quả, góp phần vào quá trình phát triển kinh tế xã hội. Với
các ngân hàng thương mại, vốn huy động có vai trò rất quan trọng, vừa có
tính chất vốn, vừa có tính chất là nguyên liệu của quá trình kinh doanh.
Nguồn vốn huy động quyết định đến hầu hết các mặt hoạt động của ngân
hàng thương mại như quy mô, thời hạn, cơ cấu tài sản và các hoạt động dịch

tình giúp đỡ trong quá trình thực tập./. 12
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÀ
SỬ DỤNG VỐN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG
1.1 Khái niệm, chức năng và hoạt động chủ yếu của NHTM
1.1.1 Khái niệm
Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ
tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và
thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh
doanh nào trong nền kinh tế.
1.1.2 Chức năng
*Trung gian tài chính
Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là
chuyển tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại cá nhân và tổ
chức trong nền kinh tế: các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu, tức
là chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tư vượt quá thu nhập và vì thế họ là những
người cần bổ sung vốn; và các cá nhân và tổ chức thặng dư trong chi tiêu, tức
là thu nhập hiện tại của họ lớn hơn các khoản chi tiêu cho hàng hóa, dịch vụ
và do vậy họ có tiền để tiết kiệm.
*Tạo phương tiện thanh toán
Các NHTM phát hành giấy nợ thay thế tiền giấy và tiền kim loại để làm
phương tiện lưu thông, phương tiện cất trữ và phương tiện thanh toán.
14
khoán Chính phủ hoặc trái khoán công ty để thu lợi tức đầu tư, do đó mang lại
thu nhập cho ngân hàng. Hoạt động này cũng nâng cao khả năng thanh toán
cho ngân hàng, bảo tồn ngân quỹ.
*Nghiệp vụ quản lý ngân quỹ
Các ngân hàng mở tài khoản và giữ tiền của phần lớn các doanh nghiệp
và nhiều cá nhân. Nhờ đó, ngân hàng có mối liên hệ chặt chẽ với nhiều khách
hàng. Do có kinh nghiệm trong quản lý ngân quỹ và khả năng trong việc thu
ngân, nhiều ngân hàng đã cung cấp cho khách hàng dịch vụ quản lý ngân quỹ,
trong đó ngân hàng chấp nhận quản lý việc thu và chi cho một công ty kinh
doanh và tiến hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các chứng
khoán sinh lợi và tín dụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần tiền mặt để
thanh toán.
*Hoạt động mua bán ngoại tệ
Ngân hàng thực hiện kinh doanh ngoại tệ, đứng ra mua bán một loại
tiền này, lấy một loại tiền khác và hưởng phí dịch vụ. Trong thị trường tài
chính ngày nay, mua bán ngoại tệ thường chỉ do các ngân hàng lớn thực hiện
bởi các giao dịch như vậy có độ rủi ro rất cao, đồng thời yêu cầu phái có trình
độ chuyên môn cao.
*Bảo quản vật có giá
Các ngân hàng thực hiện việc lưu giữ vàng và các vật có giá khác cho
khách hàng. Ngân hàng giữ vàng và giao cho khách hàng tờ biên nhận. Khách
hàng phải trả phí bảo quản cho ngân hàng.
*Tài trợ các hoạt đông của Chính phủ
Ngày nay, Chính phủ dành quyền cấp phép hoạt động và kiểm soát các
ngân hàng. Các ngân hàng được cấp giấy phép thành lập với điều kiện là họ
phải cam kết thực hiện với mức độ nào đó các chính sách của Chính phủ và
tài trợ cho Chính phủ. Các ngân hàng phải mua trái phiếu Chính phủ theo một


16
1.2 Vai trò của huy động và sử dụng vốn đối với phát triển kinh tế và
hoạt động kinh doanh của NHTM
1.2.1 Vai trò của huy động vốn đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội
và hoạt động kinh doanh của NHTM.
1.2.1.1 Huy động vốn đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội
Vốn đầu tư có ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế, không những nó tạo
ra của cải vật chất cho nền kinh tế, mà còn đưa đất nước phát triển theo hướng
ổn định, cân đối giữa các ngành nghề. Do vậy để phát triển kinh tế ta phải có
vốn đầu tư, vậy vốn đầu tư lấy ở đâu và lấy bằng cách nào ? Muốn có nguồn
vốn này, ta phải huy động. Mặt khác mỗi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khi
thành lập, không phải lúc nào cũng có đủ vốn để hoạt động sản xuất kinh
doanh. Trong những tình huống thiếu vốn thì họ phải huy động để đáp ứng
nhu cầu này. Tuy nhiên, để có thể huy động được số vốn mong muốn thì các
doanh nghiệp, tổ chức kinh tế phải có các chiến lược huy động phù hợp với
từng tình huống cụ thể, từng thời kỳ
Tóm lại hoạt động huy động vốn là rất quan trọng cho sự phát triển
kinh tế nói chung và đầu tư phát triển nói riêng, nó đẩy nhanh quá trình Công
nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước, phát triển kinh tế hoà nhập với kinh tế thế
giới.
Trong hoạt động huy động này thì hệ thống ngân hàng đóng góp một
phần quan trọng đặc biệt là ngân hàng đầu tư và phát triển với nhiệm vụ chủ
yếu là cung cấp vốn cho vay đầu tư phát triển.

17
1.2.1.2 Huy động vốn đối với hoạt động kinh doanh của NHTM

tín của ngân hàng trên thị trường
Trong nền KTTT, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các ngân hàng phải
đặc biệt coi trọng uy tín. Uy tín được thể hiện trước hết ở khả năng thanh
toán, sẵn sang chi trả cho khách hàng khi có nhu cầu. Do đó, đòi hỏi ngân
hàng phải có tính chủ động cao đối với nguồn vốn của mình. Nguồn vốn tự
huy động càng lớn, ngân hàng càng nắm được ưu thế trong việc sử dụng vốn
và khả năng thanh toán của ngân hàng càng cao và ngược lại.
1.2.1.2.4 Vốn huy động quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng
Để nâng cao năng lực cạnh tranh đòi hỏi ngân hàng phải tiến hành
nhiều giải pháp mang tính đồng bộ như không ngừng nâng cao chất lương
phục vụ, đội ngũ cán bộ, hiện đại hóa công nghệ ngân hàng … Để thực hiện
được các biện pháp đó đòi hỏi ngân hàng phải có một lượng vốn lớn. Mặt
khác, khả năng huy động vốn lớn là điều kiện thuận lợi đối với ngân hàng
trong việc mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế. Chính điều
này sẽ giúp ngân hàng thu hút thêm nhiều khách hàng, qua đó làm cho doanh
thu của ngân hàng tăng lên, bổ sung thêm nguồn vốn cho ngân hàng, từ đó mở
rộng quy mô hoạt động, tăng cường cơ sở vật chất, góp phần nâng cao năng
lực cạnh tranh trên thị trường.
1.2.2 Sử dụng vốn đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội và hoạt động
kinh doanh của NHTM
1.2.2.1 Sử dụng vốn đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội
Như đã trình bày ở trên vốn và hoạt động huy động vốn cho sự nghiệp
phát triển kinh tế xã hội đất nước là rất quan trọng. Nhưng một phần cũng
không kém phần quan trọng đó là hoạt động sử dụng vốn huy động này sao
cho có hiệu quả để đảm bảo đem lại lợi ích và hiệu quả cao nhất. Nếu chúng 19
ta sử dụng vốn hiệu quả thì các nguồn lực dành cho đầu tư sẽ phát huy được
tối đa lợi ích cho chủ đầu tư nói riêng và nền kinh tế nói chung và ngược lại

1.3.1 Các hình thức huy động và sử dụng vốn
1.3.1.1 Các hình thức huy động vốn
*Huy động tiền gửi giao dịch
Đây là tiền của các cá nhân, doanh nghiệp gửi vào ngân hàng nhờ
ngân hàng giữ và thanh toán hộ. Trong phạm vi số dư cho phép, các nhu cầu
chi trả của doanh nghiệp và cá nhân đều được ngân hàng thực hiện. Các
khoản tiền thu bằng tiền của doanh nghiệp và cá nhân đểu có thể được nhập
vào tài khoản thanh toán theo yêu cầu. NHTM chỉ cần bỏ ra chí phí quản lý
tài khoản và trả với mức lãi suất phù hợp là có thể sử dụng được nguồn vốn
tạm thời nhàn rỗi để bổ sung cho nguồn vốn tín dụng và tạo điều kiện để phát
triển các dịch vụ khác của mình. Tuy nhiên, lợi thế này của ngân hàng còn
phụ thuộc vào từng giai đoạn, nó thường xuyên biến động chứ không mang
tính chất ổn định.
* Huy động tiền gửi phi giao dịch
- Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khách hàng được rút ra sau
một thời hạn nhất định từ một vài tháng đến một vài năm.
Khác với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn là nguồn tiền tương
đối ổn định. Đây là khoản tiền có tính nhạy cảm với lãi suất vì người gửi tiền
muốn hưởng lãi suất khi gửi vào ngân hàng. Ngân hàng đặt ra nhiều thời hạn
khác nhau với mức lãi suất khác nhau, thời hạn càng dài lãi suất càng cao.
Mức lãi suất cụ thể phụ thuộc vào thời hạn trả tiền và sự thỏa thuận giữa ngân
hàng và khách hàng.
- Tiền gửi tiết kiệm
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khách hàng có
thể gửi nhiều lần và rút ra bất cứ lúc nào. Loại tiền gửi tiết kiệm này có mức 21
lãi suất cao hơn so với tiền gửi thanh toán, nhưng vẫn thấp hơn so với tiền gửi
tiết kiệm có kỳ hạn.

- Cho vay công nghiệp và thương nghiệp.
- Cho vay nông nghiệp.
- Cho vay tiêu dùng.
* Theo mức độ tín nhiệm của khách hàng :
- Cho vay có bảo đảm.
- Cho vay không bảo đảm.
* Theo thời hạn cho vay.
- Cho vay ngắn hạn : Là loại cho vay có thời hạn dưới một năm,
thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của
các doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng cá nhân.
- Cho vay trung hạn: Là loại hình cho vay có thời hạn trên 1 năm và
dưới 5 năm. Loại cho vay này thường được dùng để mua sắm tài sản cố định,
mở rộng hoặc xây dựng công trình nhỏ.
- Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm được sử
dụng để cấp vốn xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô
lớn.
Đối với đầu tư phát triển thì hoạt động cho vay trung và dài hạn mới
có tác dụng chủ yếu. Do vậy để tăng cường khả năng sử dụng vốn cho đầu tư
phát triển chủ yếu quan tâm đến 2 nguồn này 23
1.3.2 Các biện pháp huy động và sử dụng vốn
1.3.2.1 Các biện pháp huy động vốn
*Biện pháp kinh tế
- Sử dụng “đòn bẩy lãi suất”: ngân hàng sử dụng chính sách lãi suất
hợp lý, phải kết hợp lãi suất huy động và lãi suất cho vay, sử dụng lãi suất cho

- Vốn huy động ngắn hạn
- Vón huy động trung và dài hạn
*Xét theo hình thức huy động
- Huy động thông qua tài khoản tiền gửi không kỳ hạn
- Huy động thông qua việc phát hành giấy tờ có giá
1.3.4 Phân loại các hình thức sử dụng vốn
*Xét theo đối tượng cho vay
- Cho vay bằng VND
- Cho vay bằng ngoại tệ
*Xét theo thời gian cho vay
- Cho vay ngắn hạn
- Cho vay dài hạn
*Xét theo các hình thức cho vay
- Cho vay mua nhà trả góp
- Cho vay mua ô tô
- Cho vay tiêu dùng …
1.4 Hiệu quả huy động và sử dụng vốn
1.4.1 Khái niệm
Ngân hàng huy động vốn hiệu quả tức là ngân hàng luôn đảm bảo huy
động được một lượng vốn lớn, nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế để
đáp ứng nhu cầu cho vay, sử dụng vốn của mình. 25
Hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng thể hiện ở chỗ ngân hàng sử dụng
các nguồn vốn huy động được đem cho vay một cách hiệu quả nhất, không để
xảy ra tình trạng ứ đọng vốn.
1.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả huy động và sử dụng vốn
1.4.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả huy động vốn
1.4.2.1.1 Khối lượng vốn lớn, tăng trưởng ổn định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status