luận văn:Hoàn thiện các hình thức tiền lương, tiền thưởng tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Petrolimex potx - Pdf 11


1



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Đề tài: “Hoàn thiện các hình thức tiền
lương, tiền thưởng tại Công ty Cổ phần tư
vấn xây dựng Petrolimex”


được điều chỉnh song vẫn còn những mặt hạn chế nhất định. Nhận thấy được
tầm quan trọng của tiền lương, tiền thưởng và những tồn tại trong các hình

3
thức trả lương tại Công ty, em đã quyết định lựa chọn đề tài cho khoá luận tốt
nghiệp của mình là: “Hoàn thiện các hình thức tiền lương, tiền thưởng tại
Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Petrolimex”.
2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Với đề tài “Hoàn thiện các hình thức tiền lương,
tiền thưởng tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Petrolimex”, trong khoá
luận này em đi sâu tìm hiểu các hình thức tiền lương, tiền thưởng của Công
ty.
- Phạm vi nghiên cứu: Trong khoá luận này, em chỉ đi sâu nghiên cứu
tiền lương, tiền thưởng của lao động khối nghiệp vụ và lao động trực tiếp sản
xuất làm việc tại trụ sở chính của Công ty, không nghiên cứu tiền lương, tiền
thưởng của lao động làm việc tại Ban đại diện phía Nam và Xí nghiệp xây
lắp.
3. Mục đích nghiên cứu
Trong quá trình thực tập, em đi sâu nghiên cứu về các hình thức tiền
lương, tiền thưởng tại Công ty CP tư vấn xây dựng Petrolimex nhằm tìm ra
những vấn đề còn tồn tại của các hình thức tiền lương, tiền thưởng Công ty
đang áp dụng đối với lao động khối nghiệp vụ và lao động trực tiếp sản xuất
và nguyên nhân của những tồn tại đó. Từ đó, tìm ra giải pháp để khắc phục,
hoàn thiện, để tiền lương, tiền thưởng thực sự là yếu tố kích thích người lao
động làm việc hiệu quả nhất, gắn bó với Công ty và thu hút được nhiều hơn
nữa lao động giỏi về làm việc cho Công ty.
4. Phương pháp nghiên cứu

Tiền công, tiền lương đều là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho
người lao động. Tiền công thường được hiểu là số tiền mà người sử dụng lao
động trả cho người lao động tuỳ thuộc vào thời gian làm việc thực tế (giờ
công, ngày công), hay số lượng sản phẩm sản xuất ra, hay tuỳ thuộc vào khối
lượng công việc hoàn thành. Tiền công thường hay biến đổi còn tiền lương
thường ổn định trong một thời gian dài, ít biến đổi và được trả định kỳ theo
một đơn vị thời gian (tuần, tháng, quý…) dựa trên thang bảng lương và bậc
lương của từng người lao động.
Có nhiều quan niệm khác nhau về tiền lương:
Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): “Tiền lương là sự trả công hoặc
thu nhập, bất luận tên gọi hay cách tính thế nào mà có thể biểu hiện bằng tiền
và được ấn định bằng thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao
động, hoặc bằng Pháp luật, pháp lý Quốc gia, do người sử dụng lao động trả
cho người lao động theo một Hợp đồng lao động (HĐLĐ) được viết ra hay
bằng miệng, cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện, hay cho
những dịch vụ đã làm hay sẽ phải làm”.
Hay có khía niệm: “Tiền lương là giá cả sức lao động, được hình thành
qua thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động phù hợp với
quan hệ cung cầu trong nền kinh tế thị trường”.

6
Theo Điều 55 Bộ luật lao động nước CHXHCN Việt Nam: “Tiền lương
của người lao động do hai bên thoả thuận trong HĐLĐ và được trả theo năng
suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc. Mức lương của người lao
động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định”.
Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường nhiều thành phần. Tiền
lương ở mỗi thành phần kinh tế có những nét khác biệt riêng. Đối với thành

động luôn ra quyết định để tối thiểu hoá chi phí. Tuy nhiên, không thể trả một
mức tiền lương quá thấp để chi phí sản xuất thấp vì tiền lương còn có ý nghĩa
lớn trong việc thu hút, duy trì và giữ chân những lao động giỏi, những lao
động phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức. Tiền lương là một công cụ
hữu hiệu trong quản lý nhân lực của tổ chức, là công cụ kích thích người lao
động làm việc hăng say, nhiệt tình và đạt được năng suất lao động cao.
Đối với xã hội: Tiền lương của người lao động có đóng góp một phần
đáng kể vào ngân sách Nhà nước thông qua thuế thu nhập. Tiền lương cũng
ảnh hưởng tới các nhóm người trong xã hội, phản ánh chênh lệch xã hội. Nhà
nước thông qua việc đánh thuế thu nhập để điều tiết chênh lệch thu nhập giữa
các tầng lớp dân cư trong xã hội.
1.1.2. Những yêu cầu của tổ chức tiền lương
- Tiền lương cần có cách tính toán đơn giản, dễ hiểu, rõ ràng để mọi
người đều hiểu và kiểm tra được tiền lương của mình, hiểu được tiền lương
mình nhận được là thoả đáng, hợp lý, phù hợp với công sức đóng góp. Từ đó,
người lao động mới yên tâm làm việc, tận tuỵ với công việc.
- Tiền lương phải đảm bảo tái sản sản xuất sức lao động, đáp ứng được
nhu cầu tiêu dùng tối thiểu của người lao động, đồng thời không ngừng nâng
cao đời sống vật chất và tinh thần người lao động.
- Tiền lương trả cho người lao động phải căn cứ vào năng lực, sự cố
gắng nỗ lực, căn cứ vào những đóng góp của người lao động đối với hoạt

8
động phát triển của doanh nghiệp. Từ đó kích thích lao động làm việc hăng
say, không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng công việc.
- Hệ thống tiền lương phải tuân thủ theo yêu cầu của Pháp luật và phải
được thực hiện công bằng giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành nghề sản

* Nguyên tắc 2: Đảm bảo tốc độ tăng tiền lương bình quân chậm hơn
tốc độ tăng năng suất lao động. Đây là một nguyên tắc hiển nhiên cần phải
được tuân thủ. Doanh nghiệp muốn tăng tiền lương cho người lao động để
người lao động thấy mức lương hấp dẫn hơn, mong muốn làm việc tốt hơn,
hiệu quả hơn, mang lại nhiều hơn nữa lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tuy nhiên,
doanh nghiệp cần tăng tiền lương như thế nào? Tăng tiền lương và tăng năng
suất lao động có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Các yếu tố tác động đến việc
tăng tiền lương là kết quả sản xuất kinh doanh, trình độ tổ chức quản lý lao
động. Các yếu tố tác động đến tăng năng suất lao động, ngoài những yếu tố
trên còn có đổi mới công nghệ sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn
tài nguyên thiên nhiên,… Như vậy, năng suất lao động có khả năng tăng
nhanh hơn tiền lương.
Năng suất lao động tăng tức là làm giảm lượng lao động hao phí trên một
đơn vị sản phẩm, từ đó, với số lượng lao động không đổi, kết quả sản xuất
kinh doanh tăng lên cho phép tăng quỹ tiền lương. Tăng tiền lương là tăng chi
phí sản xuất của doanh nghiệp. Để ngày càng mở rộng sản xuất, thu được
nhiều lợi nhuận hơn thì chi phí sản xuất trên một đơn vị sản xuất phải giảm.
Điều này có nghĩa là tăng năng suất lao động phải nhanh hơn tăng tiền lương
bình quân.
* Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những
người lao động làm những nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân. Tiền
lương trả cho người lao động phải căn cứ vào trình độ lành nghề của người
lao động, điều kiện làm việc, ý nghĩa của ngành trong nền kinh tế Quốc dân,
sự phân bố khu vực sản xuất. Với các yếu tố trên khác nhau, tiền lương cần
được trả khác nhau, phù hợp với hoàn cảnh lao động cụ thể, phù hợp với trình

10

* Nhược điểm: Trả lương theo thời gian giản đơn thường mang tính chất
bình quân, không phản ánh kết quả làm việc thực tế của người lao động.

11
Người lao động chỉ cần có mặt ở nơi làm việc đủ thời gian, dù làm nhiều hay
ít cũng nhận được mức lương như nhau. Do đó, hình thức trả lương này
không khuyến khích tiết kiệm thời gian làm việc, tiết kiệm nguyên vật liêu,
không khuyến khích tăng năng suất lao động.
1.1.4.2. Chế độ trả lương sản phẩm khoán
* Khái niệm: Lương khoán là số tiền người lao động được hưởng trên
khối lượng, số lượng và chất lượng công việc hoàn thành.
* Điều kiện áp dụng: Trả lương theo sản phẩm khoán thích hợp đối với
những công việc mang tính chất đột xuất, công việc không thể xác định được
một định mức lao động cụ thể, ổn định trong một thời gian dài. Tuỳ tính chất
công việc có thể trả lương khoán cá nhân hay khoán tập thể mà đơn giá, thanh
toán lương, chia lương áp dụng theo lương sản phẩm cá nhân hoặc tập thể.
* Đặc điểm: thời gian bắt đầu, kết thúc công việc, khối lượng công việc
đã xác định rõ ràng.
* Ưu điểm: Lương khoán tạo ra động lực khuyến khích, phát huy tối đa
năng lực của từng người và gắn liền với kết quả lao động thông qua căn cứ
khoán, khuyến khích người lao động phát huy sáng kiến và tích cực cải tiến
lao động để tối ưu hoá quá trình làm việc, giảm thời gian lao động, hoàn
thành nhanh công việc giao khoán.
* Nhược điểm: Trả lương theo sản phẩm khoán thường hay gặp phải tình
trạng xác định đơn giá khoán không chính xác, bỏ qua một số yếu tố nhỏ
trong công việc giao khoán. Vì vậy việc trả lương theo sản phẩm khoán có thể
làm cho người lao động bi quan hay không chú ý đầy đủ đến một số việc bộ

được một hay một số chỉ tiêu chủ yếu.

13
- Điều kiện thưởng: Điều kiện thưởng đưa ra để xác định những tiền đề,
chuẩn mực để thực hiện một hình thức thưởng nào đó, đồng thời các điều kiện
đó còn được dùng để kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu thưởng. Các điều
kiện thưởng đưa ra phải đảm bảo chắc chắn rằng người lao động hoàn toàn có
thể đạt được nếu họ thực sự cố gắng trong công việc. Điều kiện thưởng quá
cao sẽ khiến người lao động nản lòng và làm giảm động lực lao động, làm
triệt tiêu giá trị của các hình thức thưởng.
Căn cứ vào chỉ tiêu thưởng, điều kiện thưởng để đánh giá, xác định
những người lao động được thưởng một cách chính xác, hợp lý, thưởng đúng
người.
- Nguồn tiền thưởng: nguồn tiền thưởng là những nguồn tiền có thể được
dùng (toàn bộ hay một phần) để trả tiền thưởng cho người lao động. Trong
các doanh nghiệp, nguồn tiền thưởng có thể từ các nguồn như từ lợi nhuận, từ
quỹ lương…
- Mức tiền thưởng: Mức tiền thưởng là số tiền thưởng cho người lao
động khi họ đạt các chỉ tiêu và điều kiện thưởng. Mức tiền thưởng trực tiếp
khuyến khích người lao động. Mức tiền thưởng cao hay thấp tuỳ thuộc vào
nguồn tiền thưởng và yêu cầu khuyến khích của từng loại công việc. Tiền
thưởng có thể không nhiều nhưng nên có phần thưởng định kỳ cho những
công việc được thực hiện tốt. Một khoản tiền thưởng dù nhỏ cũng có ý nghĩa
rất lớn đối với người nhận bởi vì điều đó chứng tỏ rằng, người sử dụng lao
động biết tới công việc khó khăn của họ.
1.2.3. Các hình thức tiền thưởng
Có nhiều hình thức thưởng khác nhau tuỳ điều kiện thực tế mà mỗi công

TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ
VẤN XÂY DỰNG PETROLIMEX
2.1. Một vài nét khái quát về Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng
Petrolimex ảnh hưởng đến việc trả lương, trả thưởng
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần tư vấn
xây dựng Petrolimex
Công ty CP tư vấn xây dựng Petrolimex trực thuộc Tổng công ty xăng
dầu Việt Nam, tiền thân là Công ty khảo sát thiết kế Bộ vật tư nay là Bộ Công
Thương.
Công ty được thành lập từ ngày 02 tháng 10 năm 1972, đến nay đã được
35 năm tuổi. Những nét cơ bản trong chăng đường 35 năm xây dựng và phát
triển của Công ty CP tư vấn xây dựng Petrolimex như sau:
* Giai đoạn đầu từ năm 1972 đến năm 2003
Khi cuộc chiến tranh chống Mỹ cứu nước của dân tộc ta diễn ra ác liệt,
để đáp ứng nhiệm vụ xây dựng cơ sở tồn trữ, bảo quản cung ứng vật tư, xăng
dầu cho đất nước, ngày 02 tháng 10 năm 1972, Công ty khảo sát thiết kế làm
lễ ra mắt theo Quyết định số 477/VT-QĐ ngày 06 tháng 9 năm 1972 của Bộ
Vật tư. Với đội ngũ cán bộ công nhân viên non trẻ cả về tuổi đời và tuổi nghề;
trong đó 35% tốt nghiệp đại học, 25% trung cấp kỹ thuật; trong hoàn cảnh sơ
tán cơ sở vật chất nghèo nàn, nhưng với lòng hăng hái nhiệt tình, ý thức trách
nhiệm và tinh thần ham học hỏi, cán bộ công nhân viên công ty đã hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ Bộ giao, thực hiện khảo sát, thiết kế hàng loạt công trình
quy mô đã có tác dụng phòng tránh cao, thiết kế khôi phục kịp thời nhiều
công trình bị bom đánh phá, góp phần đảm bảo cung ứng liên tục vật tư xăng

16
dầu cho thời chiến. Những đóng góp của cán bộ công nhân viên thế hệ chống

triển mới của Công ty trong quá trình xoá bỏ bao cấp sang cơ chế thị trường.
Với thành quả đạt được, cán bộ công nhân viên Công ty vinh dự được Nhà
nước trao tặng Huân chương lao động hạng ba giai đoạn 1992 – 1996, và Thủ
tướng Chính Phủ trao tặng Bằng khen giai đoạn 1999 – 2001.
* Giai đoạn hai từ năm 2004 đến nay
Giai đoạn từ năm 2001 đến nay, Công ty có bước chuyển đổi quan trọng:
năm 2001- năm 2003 là doanh nghiệp Nhà nước, được chuyển thành Công ty
cổ phần theo Quyết dịnh số 1805/2003/QĐ-BTM ngày 24 tháng 12 năm 2003
của Bộ Thương Mại, nay là Bộ Công Thương. Tháng 1 năm 2004 ban hành
đổi mới doanh nghiệp tổ chức Đại hội đồng thành lập Công ty cổ phần tư
vấn xây dựng Petrolimex với vốn điều lệ 3,6 tỷ đồng, Tổng Công ty xăng
dầu Việt Nam là cổ đông chi phối, chiếm 51% vốn điều lệ.
Khi chuyển đổi mô hình sản xuất kinh doanh, Công ty được Nhà nước
tạo điều kiện thuận tiện về cơ chế ưu đãi miễn giảm thuế trong những năm
đầu; doanh nghiệp phát huy được tính chủ động cao hơn khi hoạt động theo
Luật Doanh nghiệp; đa phần người lao động trở thành cổ đông, gắn bó quyền
lợi lâu dài với Công ty. Mặt khác về chủ quan, Công ty đã kế thừa được kinh
nghiệm quản lý điều hành của DNNN trước đây; thương hiệu PEC –
Petrolimex đã tạo được lòng tin với hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh dầu
khí trên phạm vi cả nước và được một số đồng nghiệp trong khu vực quan
tâm.
Những thuận lợi trên đã tạo hiệu quả bước đầu khi Công ty chuyển
sang cổ phần.

18
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của Công ty
Mục tiêu kinh doanh của Công ty: nhằm mang lại lợi nhuận cao nhất

+ Lập thiết kế, tổng dự toán và dự toán.
+ Thiết kế thiết bị áp lực và thẩm tra thiết bị áp lực.
+ Thiết kế nội, ngoại thất công trình.
+ Lập hồ sơ mời thầu, lựa chọn chọn nhà thầu thi công xây dựng, lựa
chọn nhà thầu cung cấp vật tư thiết bị.
+ Giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị.
- Các tư vấn khác.
+ Quản lý dự án.
+ Điều hành thực hiện dự án.
+ Đánh giá tác động môi trường và thiết kế xử lý môi trường.
+ Kiểm định chất lượng công trình xây dựng.
* Các hoạt động thương mại và dịch vụ kỹ thuật
- Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị các công trình hoá dầu, hoá chất;
kho xăng, dầu; khí hoá lỏng; công trình khí hoá lỏng công nghiệp và chung
cư; cửa hàng xăng dầu; tuyến ống xăng dầu, khí hoá lỏng; công trình luyện
kim, cơ khí chế tạo, công trình năng lượng, công nghiệp nhẹ, công nghiệp
nhẹ, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp vật liệu xây dựng, kho chứa vật tư,
công trình tự động hoá điều khiển; công trình chiếu sáng đô thị; hệ thống an
toàn phòng chống cháy nổ; công trình xử lý chất thải, công trình cấp thoát
nước, công trình nông nghiệp và thuỷ lợi.
- Thi công san bãi, san nền.

20
- Thi công các công trình nhà; công trình văn hoá; công trình giáo dục,
công trình y tế; công trình thương nghiệp, nhà làm việc; khách sạn, nhà
khách, nhà phục vụ giao thông; nhà phục vụ thông tin liên lạc, nội ngoại thất
công trình.

toàn Quốc.
- Lập đề án quy hoạch phát triển mạng lưới đường ống dẫn khí cho các
KCN trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
2.1.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian
qua
Phát huy thuận lợi, chủ động khắc phục những khó khăn, lãnh đạo công
ty luôn kịp thời sát sao trong chỉ đạo, cùng với tập thể người lao động phấn
đấu liên tục hoàn thành vượt mức kế hoạch, tạo bước tiến mới trong giai đoạn
từ năm 2001 đến nay, thể hiện qua kết quả thực hiện các chỉ tiêu kết quả sản
xuất kinh doanh như sau:
Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian qua

TT

Chỉ tiêu Đơn vị
Kết quả thực hiện
2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
1
- Tổng doanh số
- Tỷ lệ thực hiện so
với năm trước liền kề
Tr.đồng
%

4.729
104

5.416
114



495
106

672,4
126

1423
226

1.650
116

3
- Lợi nhuận trước thuế
- Tỷ lệ thực hiện so
với năm trước liền kề
- Cổ tức
Tr.đồng
%

%/năm
221
101 117
53

%
1,67

114

1,81

108

1,74

96

2,35

135

3,12

132

4,25

136

4,5

106


+ Phòng kinh doanh
+ Phòng tài chính kế toán

23
+ Phòng tổ chức hành chính
+ Phòng thiết kế
+ Ban đại diện phía Nam
+ Xí nghiệp dịch vụ kỹ thuật thương mại và xây lắp
Sơ đồ tổ chức của công ty như sau:

24 Board of management
Board of managementBoard of management
Board of management
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông
Gener
GenerGener
General board of
al board of al board of
al board of
shareholder
shareholdershareholder
shareholder Ban kiểm soát
Ban kiểm soátBan kiểm soát
Ban kiểm soát
Personnel &
Personnel & Personnel &
Personnel &
administration
administration administration
administration
department
departmentdepartment
department
Phòng Tài chính
Phòng Tài chính Phòng Tài chính
Phòng Tài chính
kế toán
kế toánkế toán
kế toán
Accounting & finance
Accounting & finance Accounting & finance
Accounting & finance
department
departmentdepartment
department

Depart
DepartDepart
Depart-

-
ment
mentment
ment Tổ Kiến trúc, kết cấu; Tổ
công nghệ, Điện, Nớc, Kinh
tế xây dựng
Architect and Structure
Team, Technology, Electric,
Supply and drain water and
Estimate team.

Đội khảo sát
Đội khảo sát Đội khảo sát
Đội khảo sát
Investigate team
Investigate teamInvestigate team
Investigate team

Business epartment
Business epartmentBusiness epartment
Business epartment
25
Chức năng nhiệm vụ chính của các phòng ban:
* Đại hội đồng cổ đông
- Thông qua định hướng phát triển công ty.
- Quyết định các vấn đề vĩ mô của Công ty như loại cổ phần và tổng số
cổ phần từng loại được quyền chào bán; tổ chức lại, giải thể công ty; sửa đổi,
bổ sung Điều lệ công ty; Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng
quản trị, thành viên Ban kiểm soát; Quyết định lựa chọn đơn vị kiểm toán;…
- Thông qua báo cáo tài chính, phương án phân phối lợi nhuận, trích lập
các quỹ, mức cổ tức, báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo công tác đánh giá
quản lý điều hành của HĐQT, báo cáo hoạt động của Ban kiểm soát.
* Hội đồng quản trị
- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh
doanh hàng năm của công ty.
- Quyết định phương án đầu tư và dự án có giá trị trên 500 triệu đồng
Việt Nam đến nhỏ hơn 50% giá trị tài sản công ty.
- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thông
qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị nhỏ hơn
50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty.
- Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, mức lương và các lợi ích
khác của Giám đốc, Phó giám đốc, kế toán trưởng, giám đóc chi nhánh,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status