luận văn:TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CTY TNHH CÔNG NGHỆ TIN HỌC HÀ NỘI - Pdf 11


 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Đề tài: “TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ
CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN
LIỆU VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG
CỤ TẠI CTY TNHH CÔNG NGHỆ TIN
HỌC HÀ NỘI.”

2 Mục lục
LỜI NÓI ĐẦU 04
CHƯƠNG I - LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN
LIỆU VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
06
1.1. Khái niệm, đặc điểm nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ 06
1.1.1. Khái niệm nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ


1.7.3 Phương pháp kế toán giảm nguyên liệu vật liệu 34
1.7.4 Kế toán và các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến nguyên liệu vật
liệu, công cụ dụng cụ 34
CHƯƠNG II - TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ
TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG
CỤ TẠI CTY TNHH CÔNG NGHỆ TIN HỌC HÀ NỘI 38

2.1 - Đặc điểm chung của công ty 38
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 38
2.1.2 Quy trình sản xuất công nghệ 39
2.1.3 Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và bộ máy kế toán tại công
ty 40
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty 41
2.2 - Thực tế công tác kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ ở
công ty Cty TNHH Công Nghệ Tin Học Hà Nội 46
2.2.1 Thực tế công tác phân loại nguyên liệu vật liệu tại công ty TNHH
Công Nghệ Tin Học Hà Nội 46
2.2.2 Thủ tục nhập xuất nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ 48
2.2.3 Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty
TNHH Công Nghệ Tin Học Hà Nội 58
2.3 - Kế toán tổng hợp nhập kho, xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ 65
2.3.1 Tài khoản kế toán sử dụng trong công ty 65
2.3.2 Kế toán tổng hợp nhập kho vật liệu, công cụ dụng cụ 66
CHƯƠNG III - MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ
DỤNG CỤ Ở CÔNG TY 78
3.1 - Nhận xét và đánh giá chung về công ty kế toán vật liệu, công cụ dụng
cụ tại công ty TNHH công nghệ tin học hà nội 78
3.1.1Ưu điểm 78

tại Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Hà Nội em đã nghiên cứu các vấn đề
lý luận và thực tiễn công tác hạch toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
và xác định được tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên liệu vật liệu và
công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp hiện nay.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của các cô chú trong
Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Hà Nội và sự chỉ dậy tận tình thầy Ngô
Xuân Dương đã giúp đỡ em hoàn thành một cách tốt nhất kỳ thực tập tốt
nghiệp nên em đã mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu chuyên đề "kế toán nguyên
liệu vật liệu và công cụ dụng cụ" tại Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Hà
Nội làm đề tài báo cáo tốt nghiệp. Do thời gian thực tập có hạn và kinh nghiệm
thực tế còn hạn chế nên chuyên đề tốt nghiệp không tránh khỏi những khiếm
khuyết nên em rất mong được sự chỉ bảo của các Thầy cô giáo trong trường và
các cán bộ công ty để chuyên đề được hoàn thiện hơn.
Em xin cám ơn thầy và các cô chú trong Công ty TNHH Công Nghệ Tin
Học Hà Nội.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề được chia thành 3 chương
chính:
6

Chương I - Lý luận chung về công tác kế toán nguyên liệu vật liệu,
công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất
Chương II - Thực tế tổ chức công tác kế toán nguyên liệu vật liệu, công
cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Hà Nội
Chương III - Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên
liệu vật liệu và công cụ dụng cụ ở công ty
động - một trong ba yếu tố cơ bản để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh
doanh, cung cấp dịch vụ- là cơ sở vật chất cấu tạo nên cơ sở vật chất của sản
phẩm.
Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không thoả mãn định nghĩa
và tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố dịnh hữu hình. Ngoài ra, những tư liệu lao
động không có tính bền vững như đồ dùng bằng sành sứ, thuỷ tinh, giày, dép
và quần áo làm việc dù thoả mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố
định hữu hình nhưng vẫn coi là công cụ dụng cụ.
1.1.2 Đặc điểm nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
1.1.2.1 Đặc điểm của nguyên liệu vật liệu:
- Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất chế tạo sản phẩm và cung cấp
dich vụ.
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất nguyên liệu vật liệu hoàn toàn
hình thái vật chất ban đầu và giá trị được chuyển toàn bộ một lần vào chi phí
sản xuất kinh doanh.
1.1.2.2 Đặc điểm của công cụ dụng cụ:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất chế tạo sản phẩm và cung cấp
dich vụ.
- Tham gia vào quá trình sản vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban
đầu và giá trị bị hao mòn dần được chuyển từng phần vào chi phí sản xuất kinh
doanh trong kỳ.
Công cụ dụng cụ thường có giá trị nhỏ hoặc thời gian sử dụng ngắn được
quản lý và hạch toán như tài sản lưu động.
1.1.3 Vai trò của nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ 8
1.1.3.1 Vai trò của nguyên liệu vật liệu:
- Nguyên liệu vật liệu có vai trò rất quan trọng trong quá trình sản
xuất, là cơ sở vật chất cấu tạo nên thực thể của sản phẩm.

trình sản xuất không cấu thành thực thể của sản phẩm, nhưng có vai trò quyết
định và cần thiết cho sản xuất. 9
Căn cứ vào công cụ vật liệu phụ được chia thành các nhóm:
+ Nhóm vật liệu làm tăng chất lượng nguyên liệu vật liệu chính
+ Nhóm vật liệu làm tăng chất lượng sản phẩm
+ Nhóm vật liệu đảm bảo điều kiện cho quá trình sản xuất
* Nhiên liệu: thực chất là vật liệu phụ nhưng được xếp thành một loại
riêng do tính chất vật lí hoá học có vai trò quan trọng cung cấp nhiệt lượng.
Trong doanh nghiệp sản xuất nhiên liệu bao gồm các thể lỏng, rắn, khí dùng để
phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm cho các phương tiện vận tải máy
móc thiết bị sản phẩm trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh như xăng
dầu, than, củi hơi đốt
* Phụ tùng thay thế: những chi tiết phụ tùng máy móc, thiết bị được dự
trữ để sử dụng cho việc sửa chữa, thay thế các bộ phận của TSCĐ hữu hình.
* Phế liệu: loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất thanh lý tài sản
có thể sử dụng hoặc bán ra ngoài.
* Vật liệu khác: bao gồm vật liệu còn lại chưa kể trên bao bì, vật đóng
gói, các loại vật tư đặc chủng.
* Nguyên liệu vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm.
* Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác
- Phục vụ phân xưởng sản xuất.
- Phục vụ cho quản lý doanh nghiệp
- Phục vụ cho bán hàng
- Phục vụ cho xây dựng cơ sở dở dang
1.2.1.2 Căn cứ vào nguồn hình thành
+ Nguyên vật liệu mua ngoài
+ Nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự sản xuất chế tạo

Danh điểm Tên nhãn hiệu, quy cách
NLVL
ĐVT Giá

HT
Ghi

chú
Loại

Nhóm

Thứ
1521Nguyên liệu vật liệu chính 01 Nhóm NLVL màu
011 Vật liệu chính A Kg
012 Vật liệu chính B Kg
013 Vật liệu chính C Kg

02 Nhóm NLVL đen Cộng loại 1521

1522

CCDC chính 01 Nhóm CCDC A
011 CCDC A1 bộ
012 CCDC A2 bộ
013 CCDC A3 bộ

02 Nhóm CCDC B Cộng loại 1531

1532

Tổng cộng CCDC 1.2.3 Đánh giá nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ.
Đánh giá nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ dược đo tiền tệ để biểu
hiện giá trị của chúng theo những nguyên tắc nhất định. về nguyên tắc kế toán
hàng tồn kho (trong đó gồm nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ) phải
được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực
hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện
được.
1.2.3.1 Đánh giá nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ theo nguyên tắc
giá gốc (giá thực tế).


Các loại
thuế không
được hoàn
lại

+

CP có liên
quan trực tiếp
đến việc mua
hàng
- Các chi phí có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng bao gồm: chi
phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí
khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho (chi phí bao bì, chi phí
của bộ phận thu mua độc lập, chi phí thuê kho, thuê lãi )
* Chú ý:
- Trường hợp nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ mua về dùng
cho dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT,
doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá mua ghi trên
hoá đơn là giá mua chưa có thuế GTGT.
- Trường hợp nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ mua về dùng
cho dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT,
doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hay thuộc dối tượng
không chịu thuế GTGT thì giá mua ghi trên hoá đơn là tổng giá thanh toán bao
gồm cả thuế GTGT.
* Giá gốc của nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ tự chế biến
nhập kho
Giá gốc nguyên liệu vật liệu
và công cụ dụng cụ nhập kho

Giá gốc của nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ nhận góp liên
doanh vốn cổ phần hoặc thu hồi vốn góp được ghi nhận theo giá trị thực tế do
hội đồng định giá đánh giá lại và được chấp nhận cộng với các chi phí tiếp
nhận (nếu có).
*Giá gốc của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ nhận biếu tặng.
13
Giá gốc của
NLVL và CCDC
nhập kho
=
Giá trị hợp lý của
những NLVL và
CCDC tương đương
+
Các chi phí khác có
liên quan trực tiếp đến
việc tiếp nhận * Giá gốc của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ được cấp
Giá gốc Nguyên
liệu vật liệu, công
cụ dụng cụ nhập
kho
=
Giá ghi trên sổ của đơn vị
cấp trên hoặc giá được

x

Đơn giá bình quân
gia quyền
Khi vận dụng phương pháp giá đơn vị bình quân gia quyền, doanh
nghiệp có thể chọn một trong các phương án sau:
Phương án 1: Tính theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ (giá bình
quân gia quyền toàn bộ luân chuyển trong kỳ)
Đơn giá bình
quân gia
quyền cả kỳ
dự trữ

=Giá trị thực tế NLVL,
CCDC tồn kho đầu kỳ
+

Giá trị thực tế NLVL,
CCDC nhập kho trong kỳ
Số lượng NLVL, CCDC
tồn kho đầu kỳ
+

Số lượng NLVL, CCDC
nhập kho trong kỳ
trước và do vậy giá trị vật liệu, dụng cụ sản phẩm hàng hoá tồn kho cuối kỳ sẽ
là giá thực tế của vật liệu, dụng cụ sản phẩm hàng hoá nhập kho sau cùng.
Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng
giảm.
* Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): trong phương pháp này
áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì
được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua
hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này giá trị hàng xuất kho được tính
theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được
tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho
Tri giá thực tế
vật liệu xuất
dùng
=

Trị giá thực tế vật
liệu nhập kho theo
từng lần nhập
x

Số lượng vật liệu xuất dùng
trong kỳ thuộc số lượng
từng lần nhập trước đó
Hai phương pháp nhập trước xuất trước và nhập sau xuất trước có ưu
điểm là hạch toán đúng giá trị từng lô hàng, phù hợp với yêu cầu công tác quản
lý vật liệu tại kho, nhưng lại khó khăn cho việc hạch toán chi tiết.
1.2.3.2 Đánh giá nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá hạch toán
Đối với những doanh nghiệp có quy mô lớn, sản xuất nhiều mặt hàng
thuờng sử dụng nhiếu loại nhóm thứ nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
hoạt động nhập xuất nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ diễn ra thường

CCDC tồn kho đầu kỳ
+

Giá trị hạch toán NLVL,
CCDC nhập kho trong kỳ
Từ đó xác định giá thực tế của nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
xuất kho
Giá thực tế NLVL,
CCDC xuất kho
=
Giá trị hạch toán
NLVL, CCDC xuất kho

x
Hệ số chênh
lệch giá
1.3 - Nhiệm vụ của kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
Để phát huy vai trò, chức năng của kế toán trong công tác quản lý nguyên
liệu vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện tốt
các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, khối
lượng, phẩm chất, quy cách và giá trị thực tế của từng loại, từng thứ nguyên
liệu vật liệu và công cụ dụng cụ nhập, xuất và tồn kho.
- Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán, phương pháp tính
giá nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ nhập, xuất kho. Hướng dẫn và
kiểm tra các bộ phận, phòng ban chấp hành các nguyên tắc, thủ tục nhập, xuất
và thực hiện nghiêm chỉnh chế độ chứng từ kế toán.
- Mở các loại sổ (thẻ) kế toán chi tiết theo từng thứ nguyên liệu vật
liệu và công cụ dụng cụ theo đúng chế độ phương pháp quy định.
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch mua hàng, tình hình dự trữ và sử

Số: Có:
Họ tên người nhận hàng:
Theo số ngày tháng năm
Nhập tại kho: địa điểm:
STT

Tên, nhãn hiệu, quy cách,
phẩm chất vật tư, dụng cụ,
sản phẩn, hàng hoá


số
ĐVT
Số lượng
Đơn

giá
Thành
tiền
Theo
chứng
từ
Thực

nhập
A B C D 1 2 3 4 Cộng


cách, phẩm chất vật tư,
dụng cụ, sản phẩn, hàng
hoá


số
ĐVT
Số lượng
Đơn

giá
Thành
tiền
Yêu

cầu
Thực

xuất
A B C D 1 2 3 4 Cộng

Tổng số tiền (viết bằng chữ):
Số chứng từ gốc kèm theo:
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc 18

Số bồi thường
(nếu có)
2
- Khi xuất dùng CCDC, căn cứ vào giá trị thực tế xuất kho, kế toán ghi:
Nợ TK 142, 242
}
Giá trị thực tế xuất dùng Có TK153
(1)
+ Đồng thời phân bổ 50% giá trị xuất dùng vào các đối tượng sử
dụng
Nợ TK 627, 641, 642
}

50% Giá trị xuất dùng
Có TK 142, 242
- Khi công cụ dụng cụ báo hỏng, mất, hết thời gian sử dụng người ta sẽ
phân bổ nốt giá trị còn lại:
Nợ TK 152: Phế liệu thu hồi (nếu có)
Nợ TK 138 (8), 334: Số bồi thường (nếu có)
Nợ TK 623, 627, 641, 642: Số phân bổ lần 2 19
Có TK 142, 242: Giá trị còn lại công cụ dụng cụ
1.4.3 Các chứng từ kế toán liên quan:
Chứng từ kế toán sử dụng được quy định theo chế độ chứng từ kế toán
ban hành theo QĐ số 15/TC/CĐKT ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài
chính và các quyết định khác có liên quan, bao gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu số 01- VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu số 02 - VT)

- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Phương pháp sổ số dư
Căn cứ vào đặc điểm của từng doanh nghiệp mà có thể áp dụng một
trong ba phương pháp trên để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.
1.5.1 Phương pháp thẻ song song
* Nguyên tắc hạch toán tại kho: thủ kho ghi chép tình hình N - X - T
trên thẻ về mặt số lượng, ở phòng kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết để
ghi chép tình hình N - X - T của từng thứ vật tư về mặt số lượng và giá trị.
* Trình tự kêt toán chi tiết:
SƠ ĐỒ 1
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT TƯ THEO PHƯƠNG
PHÁP THẺ SONG SONG

(1) (3) (1)
(2) (2)

(4)

(5)

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
* Trình tự kêt toán chi tiết:
(1) Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập - xuất - kho vật tư hợp lệ
thủ kho tiến hành nhập, xuất kho và ghi số lượng nguyên liệu vật liệu và công
cụ dụng cụ thực nhập, xuất vào chứng từ sau đó ghi vào thẻ kho và tính số tồn
kho sau mỗi lần nhập xuất. Hàng ngày sau khi ghi xong vào thẻ kho, thủ kho
Thẻ kho

(4) Căn cứ vào số liệu tổng hợp từ các sổ (thẻ) ké toán chi tiết để
lập bảng kê tổng hợp nhập-xuất-tồn những thứ vật tư ghi nội dung sau đó tổng
hợp theo từng nhóm, từng loại nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ. Số liệu
này dùng để đối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp.
* Nguyên tắc hạch toán tại kho: thủ kho ghi chép tình hình N - X - T
trên thẻ về mặt số lượng, ở phòng kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết để
ghi chép tình hình N - X - T của từng thứ vật tư về mặt số lượng và giá trị.
THẺ KHO
Ngày nhập thẻ:
Tên kho:
Thẻ số:
Tên vật liệu:
Quy cách, chất lượng:
Chứng từ
Diễn giải
Ngày
X - N
Số lượng
Ghi
chú
Số

Ngày Nhập Xuất Tồn
Tồn đầu kỳ
Phát sinh trong kỳ
Tồn cuối kỳ

SỔ CHI TIẾT CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Tháng năm
Tên kho:

Đơn
giá
Thành

tiền
Số
lượng

Đơn
giá
Thành

tiền
Tồn
đầu
kỳ

Phát
sinh

Tồn
cuối
kỳ

1.5.2. Phương pháp đối chiếu luân chuyển
SƠ ĐỒ 2
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT TƯ THEO PHƯƠNG
PHÁP SỔ ĐỐI CHIẾU LUÂN CHUYỂN
(1) (1)


(2) định kỳ kế toán mở bảng kê tổng hợp nhập, xuất trên cơ sở chứng
từ nhập, xuất của từng thứ nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ luân chuyển
trong tháng theo chỉ tiêu trên số lượng và giá trị.
(3) Căn cứ vào sổ tổng hợp trên, bảng kê để ghi vào sổ đối chiếu luân
chuyển mỗi thứ một dòng vào ngày cuối tháng, sổ đối chiếu luân chuyển được
mở và dùng cho cả năm.
(4) Cuối tháng đối chếu số lượng nguyên liệu vật liệu và công cụ
dụng cụ nhập, xuất, tồn của từng thứ nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
trên thẻ kho với sổ đối chiếu luân chuyển.
(5) Đối chiếu giá trị nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ nhập,
xuất, tồn trên sổ đối chiếu luân chuyển với sổ kế toán tổng hợp.
* Ưu, nhược điểm:
- Ưu: Giảm được khối lượng ghi sổ kế toán do chỉ ghi một lần vào
ngày cuối tháng
- Nhược: Việc ghi sổ kế toán vẫn bị trùng lặp với thủ kho
* Nguyên tắc hạch toán
Thủ kho sử dụng thẻ kho để theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn trên thẻ kho,
kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn của
từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ.
S
T
S
L
S
T
S
L
S
T
S
L
S
T
S
L
S
T
S
L

(3) (3)
(5) * Trình tự kế toán chi tiết vật tư
(1) Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi ghi thẻ kho xong thủ kho tập
hợp và phân loại chứng từ nhập, xuất phát sinh trong kỳ theo tùng nhóm vật tư.
(2) Thủ kho lập phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất của từng nhóm
nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ đính kèm chứng từ gốc gửi cho kế toán
vật tư.
(3) Kế toán chi tiết vật liệu khi nhận được phiếu giao nhận chứng từ
nhập, xuất của từng nhóm nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ đính kèm
Thẻ kho

Chứng từ
Chứng từ xuất
Bảng giao nhận
chứng từ nhập
Sổ số Bảng giao nhận
chứng từ xuất
Sổ tổng hợp
N
-

X
-

T


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status