Lời mở đầu
1. ý nghĩa và sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Hầu hết các doanh nghiệp hiện nay muốn tồn tại và phát triển thì phơng hớng
hoạt động sản xuất kinh doanh phải hợp lý và có hiệu quả không chỉ về mặt chất l-
ợng, mẫu mã mà còn cả về giá cả. để đạt đợc mục tiêu đó, đòi hỏi doanh nghiệp
phải luôn nghiên cứu và thực hiện các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành và
nâng cao chất lợng sản phẩm với giá bán phù hợp yêu cầu của ngời tiêu dùng. Một
trong những biện pháp hữu hiệu để quản lý chi phí, quản lý giá thành sản phẩm đó là
thực hiện tốt các chức năng của kế toán mà trong đó, kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm luôn đợc xác định là khâu trọng tâm của toàn bộ
công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất. Vì vậy, tổ chức công tác kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là việc làm rất cần thiết và có ý nghĩa
quan trọng trong quá trình hoàn thiện công tác kế toán trong doanh nghiệp. Do đó,
bằng những kiến thức tích luỹ đợc và sự chỉ bảo tận tình của giáo viên hớng dẫn và
các cán bộ phòng kế toán Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc em đã lựa chọn và
hoàn thành Báo cáo thực tập tốt nghiệp mang tên: Kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc.
Bài viết này bao gồm các nội dung sau:
Chơng 1: Tổng quan về Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc
Chơng 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc
Chơng 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc
Do thời gian thực tập có hạn cùng vốn kiến thức còn hạn chế nên khó
tránh khỏi những thiếu sót. Em mong nhận đợc sự chỉ bảo tận tình của cô giáo
cùng các cô chú kế toán Công ty để chuyên đề đạt chất lợng tốt nhất.
Em xin chân thành cảm ơn!
Phần I
Tổng quan về Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc
I. Giới thiệu về công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc
- Tên công ty: Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc.
tiên tiến.
II. Khái quát tình hình Sản xuất Kinh Doanh của Công ty
1. Mặt hàng sản phẩm: Quần áo gia công xuất khẩu
2. Sản lợng từng mặt hàng: Mỗi năm Công ty nhận đợc khoảng 40 đơn hàng
cho cả Xí nghiệp 1 và Xí nghiệp 2, mỗi đơn hàng khoảng: 100.000
800.000 sản phẩm tùy theo từng hợp đồng cụ thể.
Bảng tổng kết tình hình thực hiện một số chỉ tiêu
Chỉ
tiêu
đơn vị
tính
Năm 2009 Năm 2010
Năm 2011 6 tháng đầu
2012
1. Số
lao
động
Ngời 2.051 2.078 2.117 2.108
2.
Doan
h thu
VNĐ 71.189.703.825 98.253.757.447 123.980.175.222 94.768.838.509
2
3.Thu
nhập
BQ
công
nhân
VNĐ/ng/
tháng
sơ đồ bàn cắt từ phòng kỹ thuật, nhận kế hoạch sản xuất từ phòng kế hoạch để thực
hiện công việc cắt bán thành phẩm các mã hàng theo kế hoạch đã đợc phê duyệt.
Sau khi hoàn thành công đoạn cắt, tổ cắt có trách nhiệm giao bán thành phẩm cho
các chuyền may theo lệnh sản xuất hàng ngày của phòng kế hoạch.
+Thêu, in: đối với các sản phẩm có hình thêu hoặc in, sau khi hoàn thành
công đoạn cắt, tổ cắt sẽ giao các chi tiết cần thêu, in cho các đơn vị chuyên thêu, in
gia công. Sau khi nhận bán thành phẩm đã thêu, in thì nhà cắt giao cho các chuyền
may để tiếp tục quá trình sản xuất.
+ Phụ đầu chuyền : Là các bớc kỹ thuật tác động lên nguyên vật liệu trớc khi
đa vào may chính thức nh: nhận và kiểm tra bán thành phẩm, đổi bán thành phẩm,
Nguyên vật liệu
Cắt
( Trải vải, cắt pha, cắt gọt, đánh số )
May
Hoàn thiện
KCS
Nhập kho
thành phẩm
Thêu, in
Vật liệu phụ
Nhuộm, giặt
4
sang dấu, kẻ, vẽ chi tiết, bổ túi, đề túi, đề thân, giao nhận nguyên vật liệu phụ nh
chỉ, khoá, cúc, nhãn mác phục vụ cho các công đoạn may chính
+ Là chi tiết: đây là công đoạn là các chi tiết cần thiết để quá trình may đạt
tiêu chuẩn kỹ thuật về các thông số nh: là cạp chính (cạp lần), là cạp lót, là ly, là
sống cạp
+ May: Đây là bớc cơ bản và quan trọng nhất, là khâu chính của quy trình
sản xuất. Mỗi loại sản phẩm khác nhau thì có thứ tự may khác nhau nh:
- Đối với quần: may các công đoạn của thân trớc (vắt sổ đáp túi, may đáp túi, may
liệu
Phụ liệu
5
Hoàn thiện sản
phẩm
IV. Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công
ty
1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc là doanh nghiệp chủ yếu gia công và
sản xuất các sản phẩm may mặc phục vụ cho xuất khẩu là chính theo quy trình
công nghệ khép kín với các loại máy móc chuyên dùng. Tính chất sản xuất của công
ty là tính chất sản xuất phức tạp, kiểu liên tục, loại hình sản xuất hàng loạt với khối
lợng lớn, chu kỳ sản xuất phụ thuộc vào từng mã hàng cụ thể nhng nhìn chung là
sản xuất có chu kỳ ngắn. Mô hình sản xuất công nghiệp của Công ty bao gồm 2 xí
nghiệp sản xuất( XN I và XN II), trong đó bao gồm nhiều tổ đội sản xuất đảm bảo
chức năng nhiệm vụ cụ thể khác nhau nhằm phù hợp với quy trình công nghệ sản
xuất công nghiệp của Công ty.
Bộ phận sản xuất có nhiệm vụ trực tiếp sản xuất theo nhiệm vụ của phòng kế
hoạch, cụ thể khi có kế hoạch sản xuất phòng kế hoạch sẽ lên kế hoạch và giao
nhiệm vụ cho các phân xởng sản xuất, các tổ sản xuất trong xí nghiệp sẽ đảm nhiệm
từng phần công việc cụ thể. Tại các xí nghiệp, từng bộ phận sẽ đảm nhiệm những
chức năng nhất định và đặt dới sự quản lý của Giám đốc xí nghiệp.
Sơ đồ 06: Sơ đồ tổ chức sản xuất XN I
6
Giám đốc
xí nghiệp
I
Sơ đồ tổ chức sản xuất XN II tơng tự nh XNI
Tại xởng sản xuất đợc bố trí thành các tổ sản xuất, gia công và các tổ chịu sự
giám sát trực tiếp của quản đốc. Các tổ sản xuất, mỗi tổ tiến hành gia công, sản xuất
Tổ
căt
Phòng
Kỹ
Thuật
Quản đốc
phân x ởng
I
Quản đốc
Phân x ởng
II
Các tổ may (tổ
1, 2, 3,
4, 5, 21, 22A,
22B)
Các tổ may
(Tổ 6A, 6B, 7,
8, 9, 10, 20A,
20B)
Kho
nguy
ên
liệu
Kho
phụ
liệu
Kho
thành
phẩm
Tổ
tâm
dạy
nghề
Xí
nghiệ
p may
II
Quản
trị
tổng
hợp
Cơ
điện
Chủ tịch hội đồng quản trị
Xí
nghiệp
may I
Tổ chức
hành
chính
8
nhất 10% số cổ phần phổ thông của công ty, ít nhất 2/3 số thành viên của HĐQT, tr-
ởng Ban kiểm soát hoặc 2/3 số thành viên của Ban kiểm soát.
Hội đồng quản trị (HĐQT): Là cơ quan quản lý cao nhất công ty, có toàn
quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền
lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Ban kiểm soát: Phải là cổ đông của công ty và đợc bầu và bãi miễn bởi Đại
hội đồng cổ đông, hoạt động độc lập và chịu trách nhiệm trớc Đại hội đồng cổ đông
theo quy định và điều lệ công ty.
Các cổ đông: Tham dự và biểu quyết tất cả các vấn đề thuộc thẩm quyền
phòng kế toán công ty. Đây là hình thức phù hợp với quy mô và đặc điểm của doanh
9
nghiệp. Phòng kế toán tài chính bao gồm 9 cán bộ kế toán, đứng đầu là kế toán tr-
ởng kiêm trởng phòng, đặt dới sự lãnh đạo của Ban giám đốc công ty, dới quyền của
kế toán trởng là các nhân viên kế toán phần hành. Để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ
của kế toán, đồng thời căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý, bộ máy tổ chức kế
toán đợc tổ chức quản lý nh sau:
-Tại các xí nghiệp: mỗi xí nghiệp đợc bố trí 02 nhân viên kế toán làm nhiệm
vụ thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin kinh tế tài chính tại xí nghiệp và đợc
đặt dới sự chỉ đạo của trởng phòng kế toán.
+ Kế toán thanh toán, thành phẩm: mở sổ theo dõi thành phẩm, lập báo cáo
cân đối nhập, xuất, tồn kho thành phẩm, hạch toán kế toán các khoản thu chi tiền
mặt, các khoản công nợ phải trả ngời bán phát sinh tại xí nghiệp, lập báo cáo doanh
thu khoán hàng tháng, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại xí
nghiệp.
+Kế toán nguyên phụ liệu, công cụ dụng cụ, phụ tùng cơ điện, đồ dùng tại
các xí nghiệp: mở sổ kho nguyên phụ liệu, vật t cho xí nghiệp, hoàn chỉnh thủ tục
pháp lý về chứng từ, sổ kho, đánh giá chi phí dở dang nguyên phụ liệu cuối kỳ, lập
báo cáo định mức nguyên phụ liệu từng mã hàng gửi cơ quan thuế.
-Tại văn phòng công ty:
+ Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ kiểm tra chứng từ gốc liên quan đến
thanh toán bằng tiền mặt, hạch toán kế toán các khoản thu chi tiền mặt của văn
phòng , lập biên bản đối chiếu số d quỹ tiền mặt, tham gia kiểm kê quỹ khi có yêu
cầu; Kê khai, quyết toán thuế thu nhập cá nhân; Lập biên bản kiểm quỹ tiền mặt
hàng tháng và đối chiếu số d tiền mặt cuối tháng với thủ quỹ
+Kế toán ngân hàng: Đi thanh toán, giao dịch với ngân hàng, lập các chứng
từ thanh toán, chuyển tiền, nộp tiền, rút tiền; Lập hồ sơ vay, theo dõi từng món nợ;
hạch toán kế toán các chứng từ ngân hàng và chứng từ tiền vay, lập các báo cáo
thống kê cho địa phơng, lập bảng thanh toán lơng cho khối văn phòng; Cuối tháng
đối chiếu số d các tài khoản tiền vay, tiền gửi, phải trả ngời bán với kế toán tổng
(Kế toán viên có thể chuyên môn hoá theo từng phần hành hoặc có thể có
kiêm nhiệm nhiều phần hành kế toán nhng vẫn đảo bảo tuân thủ đúng chính
sách, chế độ kế toán hiện hành.)
Sơ đồ 09: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty
Error: Reference source not foundCông ty đã và đang trang bị rất tốt máy vi
tính và các thiết bị hỗ trợ cần thiết khác nhằm giảm bớt khối lợng công việc cho các
nhân viên kế toán và hiện đang ứng dụng phần mềm kế toán ( Phần mềm:
Standard6.0 do Công ty phần mềm Phơng Nam nghiên cứu thực hiện) vào công tác
kế toán tại đơn vị, điều này làm giảm tải các thao tác kế toán thủ công cho kế toán
viên và công việc kế toán đợc nhanh gọn thuận tiện. Các báo báo in ra từ phần mềm
vẫn đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành của Bộ tài chính.
* Hình thức kế toán: Nhật ký chung
* Niên độ kế toán: từ 01/01 đến ngày 31/12 cùng năm.
11
Kế toán trởng
kiêm trởng phòng
Kế
toán thành
phẩm và
theo dõi
nợ phải
thu
Kế toán
thanh toán
Kế toán
các xí
nghiệp
Kế toán
ngân hàng Kế toán
tổng hợp
S cỏi
Bng cõn i s phỏt
sinh
Bỏo cỏo t i chớnh
Chng t gc
B ng t ng h p
ch ng t g c
S , th
k
toỏn
chi tit
B ng
t ng
h p chi
ti t
S nht ký chung
S cỏi
Mi quan h i chiu
Sơ đồ 10:
Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký chung áp dụng trên máy vi tính
Chú thích: In sổ, báo cáo định kỳ
Ghi hàng ngày Đối chiếu, kiểm tra
* Giới thiệu về phần mềm kế toán Standard 6.0
Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc đã và đang sử dụng phần mềm kế toán
phục vụ công tác kế toán tại công ty; lắp đặt 03 máy ở văn phòng phòng kế toán (01
Phần mềm kế
toán Văn
phòng
Phần mềm kế
toán XN1
từ kế
toán
XN2
13
-Báo cáo tài chính
-Báo cáo kế toán quản trị
Sổ kế toán
-Sổ tổng hợp
-Sổ chi tiết
máy chủ và 02 máy nối mạng LAN) và mỗi xí nghiệp 01 máy . Phần mềm đợc viết
theo ngôn ngữ Foxpro6.0 và có sử dụng tiếng việt cài đặt trong phần mềm theo tiêu
chuẩn Việt Nam.
Màn hình giao diện của phần mềm Standard 6.0
Phần mềm này có một số đặc điểm nổi bật sau:
Là phần mềm có mức độ tự động hoá cao, Standard6.0 có khả năng trợ giúp
cho các nhân viên kế toán một cách tối đa, nhân viên kế toán chỉ phải thực hiện một
số ít các thao tác còn lại là có thể hoàn thành quy trình kế toán.
Standard6.0 kết hợp hài hoà giữa kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp. Khi
nhập dữ liệu phần mềm kế toán cung cấp những giao diện lập dữ liệu phù hợp nhất
theo từng nội dung cụ thể, dữ liệu đợc nhập vào phần mềm sẽ là căn cứ thông tin, dữ
liệu để tổng hợp ra các sổ kế toán chi tiết theo từng đối tợng chi tiết và các sổ kế
toán tổng hợp của các đối tợng kế toán tổng hợp.
Standard6.0 tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức công tác kế toán ở văn
phòng kế toán cũng nh ở các xí nghiệp, cho phép phân quyền ngời nhập dữ liệu và
ngời khai thác thông tin, cho phép nhiều ngời sử dụng phần mềm cùng một lúc. Các
ứng dụng của phần mềm đợc thiết kế khoa học, dễ hiểu; đặc biệt các chức năng xử
lý đều đợc thiết kế ngay các giao diện của các màn hình giúp kế toán dễ dàng trong
thao tác và tránh đợc những sai sót, nhầm lẫn.
Chơng trình cung có thể cung cấp cho ngời sử dụng các báo cáo, mẫu biểu
phù hợp với yêu cầu một cách nhanh chóng, các số liệu kế toán sau khi nhập chứng
BCTC, báo
cáo quản trị
Menu đợc thiết kế dạng tổng hợp với các menu nhỏ hơn nằm ở thanh manu
nh: Chứng từ P1, Chứng từ P2, thông tin, báo cáo, bổ trợ, hệ thống với mỗi menu
có chức năng và thao tác xử lý riêng.
Trong đó:
- Chứng từ P1 (xem hình 1): bao gồm các chứng từ tiền mặt, tiền gửi
ngân hàng, nhập xuất vật t có thể vừa nhập thêm, xoá, sửa, kết thúc dữ liệu , giúp ta
có thể nhìn thấy đồng thời nhiều bút toán theo từng dòng.
- Chứng từ P2 (xem hình 2) : có các chức năng nh phần chứng từ P1, nhng
giúp cho ta nhìn thấy toàn bộ các nội dung của một bút toán duy nhất, đặc biệt ta có
thể nhập số tiền thu bằng ngoại tệ vào phiểu thu chi tiền mặt bởi chứng từ P2.
Kế toán chỉ phải chọn một trong 2 cách nhập liệu vào máy bởi chứng từ P1
hoặc chứng từ P2.
15
- Phần Thông tin : cung cấp các thông tin kế toán thông qua nội dung của
các sổ sách, báo cáo.
- In báo cáo : bao gồm các thao tác để in sổ sách báo cáo theo yêu cầu
cung cấp thông tin của đối tợng sử dụng.
- Phần bổ trợ bao gồm các thao tác: sửa tên, xem số d, bảo trì chơng
trình, lu và lấy dữ liệu.
Để tổng hợp chung số liệu kế toán toàn công ty, kế toán phải copy số liệu từ phần
mềm kế toán Văn phòng, phần mềm kế toán các xí nghiệp vào phần mềm kế toán
công ty, thao tác lu số liệu dự phòng và lấy số liệu dự phòng giúp kế toán thực
hiện đợc công việc copy số liệu.
- Phần Hệ thống bao gồm các thao tác: Thoát khỏi chơng trình, chọn năm
làm việc, kết chuyển cuối năm
Các thao tác trên đợc xử lý trên màn hình nhập liệu của phần mềm tại chức
năng đang sử dụng. Việc thực hiện các thao tác ban đầu đối với phần mềm là rất
quan trọng, bởi vì nếu thao tác sai thì không thể thực hiện đợc công việc mình cần
doanh (Mẫu B02-DN); Báo cáo lu chuyển tiền tệ (Mẫu số B 03 DN), Thuyết
minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN).
* Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
-Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: theo giá gốc
-Phơng pháp tính giá trị hàng tồn kho: Bình quân gia quyền
-Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thờng xuyên
* Thuế GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ
* Đơn vị tiền tệ sử dụng: VND
Phần II
Thực trạng Kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty cổ phần may xuất khẩu Hà
Bắc
2.1 I TNG TP HP CHI PH V TNH GI THNH TI CễNG TY
2.1.1 i tng tp hp chi phớ sn xut ti cụng ty
Cụng ty C phn may xut khu H Bc c quyn ch ng t chc hot
ng sn xut, kinh doanh xut - nhp khu. Cụng ty cú c hi giao lu vi cỏc bn
hng quc t, em sn phm ca mỡnh ti cỏc quc gia khỏc nhau trờn th gii.
Cụng ty cng ch ng trong vic tỡm kim nguyờn vt liu v ngun tiờu th sn
phm ca mỡnh trờn nhiu th trng khỏc nhau ng thi vi vic khụng ngng i
mi cụng ngh, nõng cao nng lc sn xut ca cụng ty ch ng tho món hng
may mc luụn thay i v ngy cng cao ca khỏch hng trong v ngoi nc, c
bit chỳ ý ti th trng tim nng nh c, M,
Trong nhng nm gn õy DN ó gia cụng v sn xut nhiu mt hng mi,
tho món c yờu cu v cht lng cng nh mu mó v kớch thc do khỏch
hng ra, t ú nõng cao uy tớn v v th ca cụng ty trong mt ca khỏch hng, cú
iu kin ký c nhiu hp ng hn to vic lm n nh cho ngi lao ng.
Di õy l biu cỏc mt hng ch yu v th trng hin nay ca cụng ty.
TT Mt hng Th trng hin nay
1 Aú Jacket Nht, EU, Hn Quc, Thu s
17
phõn thnh 3 loi:
* Chi phớ NVLTT
Do c im ca cụng ty ch yu l nhn gia cụng hng xut khu, ng thi
sn xut theo n t hng xut khu nờn chi phớ NVL chớnh gm 2 loi chi phớ
sau:
18
Đối với sản phẩm nhận gia công thì chi phí NVL chính chỉ bao gồm Chi phí
vận chuyển nội địa, bốc dỡ, bảo quản,… của NVL chính do khách hàng cung cấp từ
cảng về đến kho.
Đối với sản phẩm sản xuất xuất khẩu thì mỗi đơn đặt hàng có các loại chi phí
NVL chính theo định mức kỹ thuật đáp ứng việc sản xuất cho đơn đặt hàng đó như
các loại vải, mex, vải lót, bông,…
Chi phí NVL phụ:
Gồm chi phí về chỉ may, chỉ thêu, cúc dập, khuy, khoá,… và các NVL khác
đóng gói như thùng catton, túi đựng … Các NVL chính và NVL phụ đều được mua
trên cơ sở định mức của phong kỹ thuật thống nhất với yêu cầu của khách hàng.
* Chi phí nhân công trực tiếp
Bao gồm toàn bộ số tiền công và các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp
sản xuất
Công ty xác định đơn giá tiền công cho công nhân dựa trên cơ sở mức độ đơn
giản hay phức tạp của sản phẩm hay công việc mà công nhân thực hiện. Như vậy
đối với công nhân sản xuất, công ty áp dụng trả lương theo thời gian và theo sản
phẩm.
* Chi phí sản xuất chung
Gồm toàn bộ các chi phí liên quan trong quá trình tổ chức sản xuất và các chi
phí làm tăng tính chặt chẽ của công tác quản lý sản xuất. Đối với chi phí sản xuất
chung thường do quản đốc theo dõi, các chi phí này phát sinh ở phân xưởng và các
chi phí đó liên quan đến quá trình sản xuất trong kỳ mà không thể hạch toán riêng
cho từng đơn đặt hàng thì được hạch toán và theo dõi bằng các chi phí sau:
Chi phí nhân viên phân xưởng : Bao gồm tiền lương của nhân viên ở bộ phận
xut ch to sn phm hoc trc tip thc hin cỏc lao v dch v. Chi phớ
nguyờnvt liu trc tip thng chim t trng ln trong tng chi phớ sn xut v
giỏ thnh sn phm ca cỏc DN.
+ i vi nhng vt liu khi xut dựng cú liờn quan trc tip n tng i tng
tp hp chi phớ riờng bit( phõn xng, b phn sn xut hoc sn phm, loi sn
phm, lao v, ) thỡ hch toỏn trc tip cho i tng ú.
+ i vi nhng vt liu xut dựng cú liờn quan n nhiu i tng tp hp chi
phớ, khụng th t chc hch toỏn riờng thỡ phi ỏp dng phng phỏp phõn b giỏn
tip d phõn b chi phớ cho cỏc i tng cú liờn quan. Tiờu thc phõn b thng
c s dng phõn b theo nh mc tiờu hao, theo h s, theo trng lng, s
lng sn phm,
Cụng thc phõn b nh sau:
Chi phớ vt liu phõn
b cho tng i tng
= Tng tiờu thc phõn b
ca tng i tng
x T l
phõn b
20
(hoc sn phm) (hoc sn phm)
Trong ú:
T l (hay h = Tng chi phớ vt liu cn phõn b
s phõn b) Tng tiờu thc phõn b ca tt c cỏc i tng
Vớ d: may hon chnh 1ỏo s mi n di tay c S cn s NVL l
Vi chớnh: 01 x 1,2 = 1,2m
Mex c = 0,5m
Cỳc ỏo = 12 cỏi
Ch may = 70m
Mỏc in = 1 b
tư
Mã M3220H
M
ã
số
ĐVT Số lượng Đơn
giá
Thành
tiền
Theo chứng
từ
Thực nhập
- Vải chính Mét 20.000
- Cúc Chiếc 100.000
- Mex dính cuộn 3.000
Thủ trưởng đơn vị Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho
(Ký, họ tên)
Trong tháng một công ty mua chỉ may phục vụ cho may gia công do nhu cầu
của khách hàng, thanh toán bằng chuyển khoản. Căn cứ vào giấy ủy nhiệm chi, hoá
đơn mua hàng kế toán lập chứng từ ghi sổ và nhập kho NVL mua về như sau:
22
Biểu số 2.2:
HOÁ ĐƠN Mẫu số 01 GTKT – 3LL
Gía trị gia tăng 0006430
Liên 2: Giao hàng
Ngày 15/1/2013
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Đông San
Địa chỉ: Khu công nghiệp B¾c Giang
Số TK: …
Điện thoại: …. MST
Tại Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - SGD/Chi nhánh/PGD:
With VIETNAM EXPORT IMPORT BANK - M.T.O/Branch/T.O
Đơn vị nhận tiền: Công ty TNHH Đông San
Beneficiary’s Name
Số tài khoản: CMND/Hộ chiếu:
Account No. I.D No./PP No.
Tại Ngân hàng: Ngày cấp:
With Bank Issued date
Tỉnh/TP: Nơi cấp:
Province/City Issued place
Số tiền bằng chữ: Một trăm lẻ năm triệu sáu trăm nghìn đồng.
Soá tieàn baèng soá 105.600.000đ
Amount in words
Amount in figuresNội dung: Mua chỉ may sản xuất mã hang M3220H
Details
ĐV trả tiền ngày 16/1/2013 NH A (Eximbank) ghi sổ ngày NH B (Beneficiary’s
Bank) ghi sổ ngày
Ordered on Registered by Bank A (Eximbank) on Registered by Bank B on
Kế toán trưởng Chủ tài khoản Giao dịch viên Kiểm soát Giao dịch viên
Kiểm soát
Chief Accountant Account holder Teller Verifier Teller
Verifier
24
Biểu số 2.4:
Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc