MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 1
Mục 1 30
A 30
MỤC LỤC BẢNG
Bảng 1: Tình hình phát triển Internet tháng 1/2008 và tháng 5/2009 Error:
Reference source not found
Bảng 2: 20 Quốc gia có nhiều người sử dụng Internet nhất Error: Reference
source not found
Bảng 3: Tình hình phát triển Internet Việt Nam từ năm 2003 đến 2008 Error:
Reference source not found
Bảng 4: Danh mục hàng tiêu dùng cấm kinh doanh theo nghị định số
59/2006/NĐ- CP Error: Reference source not found
Bảng 5: Danh mục hàng tiêu dùng hạn chế kinh doanh theo nghị định số
59/2006/NĐ- CP Error: Reference source not found
Bảng 6: Danh mục hàng tiêu dùng kinh doanh có điều kiện theo nghị định số
59/2006/NĐ-CP Error: Reference source not found
Bảng 7: Các văn bản pháp luật về giao dịch điện tử và công nghệ thông tin
Error: Reference source not found
Bảng 8: Mục đích sử dụng Internet của doanh nghiệp.Error: Reference source
not found
Bảng 9: Đặc điểm và tính năng thương mại điện tử của website DN Error:
Reference source not found
Bảng 10: Đánh giá các tác dụng của TMĐT của DN qua các năm Error:
Reference source not found
Bảng 11: Những website TMĐT B2C và C2C được xếp trong danh sách 100
website hàng đầu Việt Nam theo xếp hạng của Alexa ngày 15/12/2008. Error:
Reference source not found
Đồ thị 5: Mục đích truy cập Internet của người Việt Nam Error: Reference
source not found
DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
TMĐT: Thương mại điện tử
B2B: Mô hình thương mại điện tử doanh nghiệp với doanh nghiệp
B2C: Mô hình thương mại điện tử doanh nghiệp với người tiêu dùng
C2C: Mô hình thương mại điện tử người tiêu dùng với người tiêu dùng
DN: Doanh nghiệp
UNCITRAL: ủy ban Liên hợp quốc Luật thương mại quốc tế
WTO: Tổ chức Thương mại Thế giới
OECD: Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
APEC: Diễn đàn Hợp tác Kinh tế chấu Á – Thái Bình Dương
ASEAN: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
ECSG: Nhóm Chỉ đạo về TMĐT
LỜI NÓI ĐẦU
Thế giới vẫn chưa thoát khỏi ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài
chính toàn cầu bắt đầu từ năm 2007. Những từ như lạm phát, thất nghiệp và
suy giảm tiêu dùng liên tục được nhắc đến trên các phương tiện truyền thông
và Internet. Ngành công nghiệp bán lẻ của Mỹ phải chấp nhận đóng cửa đến
12 nghìn cửa hàng, danh sách xin phá sản của các doanh nghiệp trong ngành
này vẫn dài thêm trong năm 2009. Doanh số bán lẻ giảm sút liên tục do người
tiêu dùng chi tiêu khắt khe hơn với ví tiền có hạn và luôn chịu áp lực thất
nghiệp sẽ làm mất đi nguồn thu nhập.
Đứng giữa bối cảnh khó khăn của toàn thế giới, thương mại điện tử
(TMĐT) không những không có dấu hiệu khủng hoảng mà còn giữ nguyên
tốc độ của mình. Hãng bán hàng trực tuyến Amazone đạt doanh số 177 triệu
USD trong quí 1 năm 2009, tăng 24% so với cùng kỳ năm 2008, doanh số của
Alibaba cũng tăng tới 131% trong tháng 2 năm ngoái. Điều đó khẳng định sự
phát triển nhanh chóng của thương mại điện tử cũng như ngành bán lẻ trực
tuyến.
Không chỉ ở các nước lớn mà ngay ở Việt Nam, ngành bán lẻ trực
minh các luận điểm trong khóa luận tốt nghiệp.
Với đề tài đã lựa chọn, nội dung của khóa luận được triển khai thành 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 2: Thực trạng bán lẻ hàng tiêu dùng qua Internet tại Việt Nam
Chương 3: Giải pháp bán lẻ hàng tiêu dùng qua mạng Internet tại Việt
Nam
2
Trong quá trình viết luận văn, em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình
của cô giáo Nguyễn Thị Xuân Hường. Em xin chân thành cảm ơn cô.
Do kiến thức có hạn, đây lại là một vấn đề mới tại Việt Nam nên khóa
luận tốt nghiệp chắc chắn còn nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến
đánh giá của các thầy cô để tiếp tục hoàn thiện khóa luận hơn nữa.
3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I. Tổng quan về Thương mại điện tử
Thương mại điện tử (TMĐT) – electronic commerce là một thuật ngữ
quen thuộc và phổ biến trên toàn thế giới. Sự ra đời của nó đã làm thay đổi
nhanh chóng các phương thức hoạt động thương mại trước đó, xóa bỏ các rào
cản về không gian và thời gian của thương mại truyền thống, khiến cho các
hoạt động kinh tế trên toàn cầu phát triển nhanh chóng. Sự phát triển không
ngừng của nó đang thu hút sự quan tâm của cả thế giới.
I.1. Khái niệm Thương mại điện tử
Dù mới xuất hiện từ những năm 90 của thế kỷ trước nhưng Thuật ngữ
Thương mại điện tử (TMĐT) đã thu hút sự quan tâm nghiên cứu của không ít tổ
chức kinh tế. Mỗi tổ chức lại đứng trên quan điểm của mình đưa ra một định
nghĩa riêng về TMĐT và đến nay vẫn chưa có một khái niệm thống nhất. Trên
thế giới có nhiều tên gọi khác cũng dùng chỉ TMĐT như thương mại trực tuyến
(online trade), thương mại không giấy tờ (paperless commerce), kinh doanh điện
tử (e-business), ……, tuy nhiên, Thương mại điện tử vẫn là khái niệm quen dùng
Với qui mô nhỏ và thời gian nghiên cứu ngắn, bài khóa luận tốt nghiệp
này chọn khái niệm TMĐT theo nghĩ hẹp làm cơ sở nghiên cứu.
5
I.2. Lịch sử phát triển thương mại điện tử
Sự ra đời phát triển của TMĐT gắn liền với sự phát triển của mạng
Internet. Internet là mạng toàn cầu liên kết các máy tính với nhau (Phạm Thu
Hương và Nguyễn Văn Toàn, Ứng dụng marketing điện tử trong kinh doanh,
2009, tr15). Internet ra đời bắt nguồn từ ý tưởng kết nối các máy tính với nhau
của J.C.R.Licklider vào năm 1962. Đến năm 1990, Internet mới bước sang giai
đoạn mới khi mọi người đều có thể sử dụng. Ngay lập tức, các doanh nghiệp
bắt đầu ứng dụng nó vào hoạt động kinh doanh của mình. Một năm sau, sự ra
đời của ngôn ngữ siêu văn bản HTML (HyperText Markup Languge), giao
thức truyền siêu văn bản HTTP (HyperText Transfer Protocol), trình duyệt
WWW (World Wide Web) đã mở ra “tuyến đường cao tốc” cho sự phát triển
của TMĐT.
Những công nghệ trên nhanh chóng được đưa vào thực tiễn khiến
Internet ngay lập tức được sử dụng rộng rãi ngay từ năm 1994. Trong năm
này, Netscape tung ra thị trường trình duyệt web Netscape Navigator, với tính
năng hỗ trợ "cookies", những tệp dữ liệu nhỏ được lưu trên máy tính của
người sử dụng đã tạo điều kiện cho việc tạo những cửa hàng trên Web có khả
năng nhận dạng những khách hàng, tập hợp dữ liệu về họ và cá nhân hoá việc
bán hàng để phù hợp với khách hàng.
Tháng 5 năm 1995, các phần mềm khai thác thông tin trên mạng được
tung ra thị trường nhằm giúp người tiêu dùng khai thác Internet hiệu quả hơn,
đánh dấu bước ngoặt Internet chính thức được sử dụng vào mục đích thương
mại. Đây cũng chính là năm Jeff Bezos khai trương cửa hàng bán sách và âm
nhạc trực tuyến Amazon.com.
6
Năm 1997, công ty IBM giới thiệu các mô hình kinh doanh điện tử với
ứng dụng công nghệ thông tin chuyên sâu trong mọi hoạt động của doanh
nghiệp gồm:
• Liên kết hệ thống thông tin của doanh nghiệp với đối tác.
• Triển khai hệ thống thông tin tổng thể như quản trị nguồn
nhân lực ERP (Enterprise Resoure Planning), quản trị chuỗi cung
ứng SCM (Supply Chain Management), quản trị quan hệ khách
hàng CRM (Customer Relationship Management)
TMĐT mới chỉ có 30 năm hình thành và phát triển, một lịch sử quá
ngắn so với ngành bán lẻ truyền thống nhưng nó đang tăng trưởng rất nhanh
và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong ngành công nghiệp bán lẻ. Ngay từ
năm 1999, TMĐT đã đem doanh thu không nhỏ cho nhiều công ty trên thế
giới. Hàng loạt các doanh nghiệp ra đời để khai thác lĩnh vực mới mẻ này và
nhanh chóng nổi tiếng trong ngành bán lẻ. Đó là Amazone của Mỹ với sách
và sản phẩm số, sàn đấu giá trực tuyến Ebay với hàng triệu hàng hóa thuộc
các nhóm khác nhau đến từ khắp thế giới, một sàn giao dịch điện tử C2C
Taobao của Trung Quốc, … Điều đó chứng tỏ, TMĐT không chỉ là công nghệ
phụ trợ mà thực sự là một lĩnh vực tiềm năng cho các doanh nghiệp biết khai
thác và tận dụng nó.
8
(Tổng hợp từ số liệu lấy từ
truy cập ngày
10/3/2010)
Các con số trên cho thấy TMĐT liên tục tăng trưởng với tốc độ cao, tỷ
lệ tăng trưởng bình quân từ năm 2000 đến năm 2005 xấp xỉ 70%. Đường
doanh thu TMĐT đi lên liên tục và rất dốc cho thấy TMĐT vẫn đang trong
giai đoạn phát triển nhanh, chưa có dấu hiệu bão hòa. Ngay cả trong giai đoạn
khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2007 đến 2009, doanh số bán hàng trực tuyến
cũng không có dấu hiệu đi xuống. Tại thời điểm khủng hoảng chạm đáy năm
2008 doanh thu bán hàng trực tuyến giảm sút không đáng kể và hồi phục trở
lại ngay trong năm 2009. Theo thống kê, trong năm này, TMĐT đã tăng 15%
doanh thu so với năm 2008, trong đó doanh số bán lẻ trực tuyến tăng 3,36%.
ngược lại, người mua cũng có thể tự do xem hàng của bất kỳ nhà cung cấp
10
nào trên toàn cầu và không chịu bất kỳ một hạn chế nào. Rõ ràng, ranh giới
địa lý không còn là trở ngại lớn trong TMĐT.
- Thời gian: không hạn chế
Hệ thống các website điện tử hoạt động liên tục 24 giờ một ngày, cả
bảy ngày trong tuần và không nghỉ suốt 365 ngày của năm. Khác với các gian
hàng truyền thống hay siêu thị có giờ đóng cửa và mở cửa, các gian hàng trực
tuyến hay siêu thị trực tuyến luôn trong trạng thái sẵn sàng phục vụ khách
hàng bất cứ khi nào họ ghé qua. Các phần mềm tự động cho phép khách hàng
đặt hàng và thanh toán nhanh chóng vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày.
- Hệ thống thông tin chính là thị trường
Nếu như các siêu thị, khu chợ hay cửa hàng truyền thống được hình
thành từ lượng hàng hóa hiện vật phong phú thì các gian hàng trên mạng
Internet được hình thành từ thông tin về sản phẩm dịch vụ do nhà cung cấp
hoặc phân phối đăng tải trên website. Người mua hàng khi tham gia vào thị
trường này sẽ chọn hàng hóa mình cần thông qua các dữ liệu mà họ tìm được.
I.4. Yếu tố cấu thành Thương mại điện tử
TMĐT được cấu thành từ nhiều yếu tố khác nhau dưới đây:
- Về cơ sở hạ tầng, khoa học kỹ thuật
Với đặc điểm của TMĐT là tiến hành qua mạng Internet nên yếu tố cơ sở
hạ tầng chiếm vai trò vô cùng quan trọng, quyết định đến trình độ phát triển
về kinh doanh điện tử của mỗi quốc gia. Hạ tầng cơ sở bao gồm hệ thống máy
tính, đường truyền dẫn, sóng mạng không dây wireless, các phần mềm liên
quan như phần mềm xây dựng và quản trị website, các phần mềm kết nối
mạng Internet, phần mềm tích hợp các tính năng trong website như phần mềm
thanh toán trực tuyến, phần mềm bảo mật, … Xuất phát từ đòi hỏi cao về
công nghệ nên cơ sở hạ tầng của lĩnh vực TMĐT đòi hỏi sự đầu tư lớn về
11
nhân lực và vật lực của các quốc gia. Hiện nay, hệ thống cáp quang biển cùng
Chủ thể của mọi hoạt động xã hội là con người, do đó, yếu tố quyết
định nhất đến sự hình thành và phát triển của TMĐT chính là con người. Yếu
tố văn hóa, tập quán sống và thói quen tiêu dùng ảnh hưởng lớn đến việc mua
bán trực tuyến. Áp lực công việc cao, nhịp sống nhanh và gấp gáp, thói quen
sử dụng tài khoản ngân hàng và thẻ tín dụng với nhu cầu tiêu dùng không
ngừng gia tăng khiến TMĐT nhanh chóng được phổ biến ở các nước phát
triển như EU hay Bắc Mỹ. Ngược lại, thói quen dùng tiền mặt và nếp sinh
hoạt truyền thống đang là trở ngại cho các nước đang và kém phát triển khi
tham gia giao dịch trực tuyến. Tuy nhiên, với tốc độ toàn cầu hóa ngày càng
cao, thói quen tiêu dùng của người dân cũng thay đổi nhanh chóng, khiến
TMĐT đã lan sang một số quốc gia châu Á như Ấn Độ, Trung Quốc (xấp xỉ
500 triệu người mua hàng trực tuyến, chiếm khoảng 50% số người mua hàng
trực tuyến toàn Châu Á).
II. Ứng dụng thương mại điện tử trong bán lẻ hàng tiêu dùng
Các giao dịch TMĐT đầu tiên được thực hiện giữa các doanh nghiệp
với nhau từ đầu thập niên 90 với mô hình kinh doanh TMĐT B2B (Business
to Business – doanh nghiệp với doanh nghiệp). Sau đó, nó được mở rộng
nhanh chóng sang thị trường bán lẻ với mô hình kinh doanh TMĐT chuyên
biệt là B2C (Business to Customer – doanh nghiệp với người tiêu dùng) và
C2C (Customer to Customer - người tiêu dùng với người tiêu dùng). Từ
những bưu thiếp nhỏ bé đến những món hàng giá trị lớn như đồ trang sức hay
sản phẩm công nghệ cao, từ thực phẩm hàng ngày đến những dịch vụ trọn gói,
người tiêu dùng có thể tìm thấy mọi thứ mình cần trên Internet, đặc biệt là
hàng tiêu dùng - nhóm hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày.
13
II.1. Hàng tiêu dùng
II.1.1. Khái niệm hàng tiêu dùng
Hàng tiêu dùng là những sản phẩm hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sinh
hoạt hàng ngày của con người. Đó là những sản phẩm gắn liền với các nhu
cầu ăn. mặc, ở, đi lại của con người như lương thực thực phẩm, quần áo, giày
nha khoa và các chế phẩm.
- Đồ trang sức: Gồm các sản phẩm dùng làm đẹp bằng cách đeo,
gắn thêm vật quí, đẹp được làm từ kim loại, nhựa, gốm sứ, sợi, vải hoặc nguyên
vật liệu khác.
- Sản phẩm in ấn: Sách, báo, tranh ảnh và các sản phẩm khác của
công nghiệp in; các loại bản thảo viết bằng tay, đánh máy và sơ đồ.
- Đồ nội thất: Gồm giường, tủ, bàn ghế; bộ đồ giường, đệm,
khung đệm, nệm và các đồ dùng nhồi tương tự; đèn và bộ đèn; biển hiệu được
chiếu sáng, biểu đề tên được chiếu sáng và các loại tương tự; các cấu kiện nhà
lắp ghép.
15
- Đồ gia dụng: Gồm các sản phẩm chuyên dùng cho sinh hoạt gia
đình như dụng cụ nấu bếp, dụng cụ ăn uống, …
- Nhóm hàng kỹ thuật: Gồm các thiết bị máy móc kỹ thuật phức
tạp như máy tính, máy ghi âm, máy thu hình, loa đài, …
- Phương tiện giao thông: Gồm các phương tiện đi lại của con
người như xe đạp, xe máy, xe đẩy trẻ em.
- Đồ chơi và dụng cụ thể thao: Bao gồm các sản phẩm đồ chơi
giành cho trẻ em và người lớn; các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu chơi thể thao
của con người.
- Các sản phẩm khác
II.2. Bán lẻ
II.2.1. Khái niệm bán lẻ
Các nhà nghiên cứu đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về bán lẻ.
Trong cuốn từ điển Tiếng Việt do Trung tâm Từ điển học biên soạn, bán
lẻ được định nghĩa là bán từng cái từng ít một cho người tiêu dùng. (Trung
tâm Từ điển học, Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, Tái bản lần thứ nhất,
2009, tr43).
iáo trình Marketing căn bản định nghĩa: “Bán lẻ là tất cả những hoạt
động có liên quan đến việc bán hàng hóa hay dịch vụ trực tiếp cho người tiêu
trình dưới đây:
17
Sơ đồ 1
Qui trình mua bán qua mạng Internet
1: Nhà cung cấp hàng tiêu dùng đưa thông tin về sản phẩm lên mạng
Internet
2: Người tiêu dùng vào mạng Internet tìm kiếm, lựa chọn sản phẩm và đặt
hàng
3: Người mua thanh toán tiền hàng cho người bán
4: Hệ thống thông tin gửi xác nhận đặt hàng về email của người mua
5: Hệ thống thông tin gửi phản hồi về hệ thống quản lý của nhà cung cấp
6: Người bán giao hàng cho người mua
Qúa trình mua hàng trực tuyến diễn ra như sau:
Người cung cấp hàng hóa đưa các thông tin bằng ký tự và hình ảnh lên
mạng Internet nhờ hệ thống máy tính, mạng truyền dẫn và các phần mềm,
chương trình được tích hợp sẵn. Các thông tin này sẽ được lưu trữ trên mạng
Internet tại các gian hàng điện tử chính là các website bán hàng.
6
3
1
5
2
4
Nhà cung cấp -
người bán
hàng tiêu dùng
Mạng Internet
Người tiêu dùng – người
mua
18