SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH ĐĂK NÔNG
KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
Khóa ngày 22 tháng 6 năm 2011
MÔN THI: NGỮ VĂN (CHUYÊN)
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2.0 điểm)
Xác định lỗi diễn đạt trong các câu sau và sửa lại cho đúng:
a. Các nhà khoa học dự đoán những chiếc bình này đã có cách đây khoảng 2500 năm.
b. Tiếng Việt của ta có những khả năng rất lớn để diễn đạt tư duy và tình cảm trong
nhiều thể văn.
c. Viên ngọc đó là vật gia sản mà dòng họ ông gìn giữ bao đời.
d. Những hoạt động từ thiện của ông đã khiến chúng tôi rất cảm xúc.
Câu 2: (2.0 điểm)
a. Chép lại ba câu thơ cuối trong bài thơ Đồng chí của Chính Hữu.
b. Nêu cảm nhận của em về hình ảnh “Đầu súng trăng treo” (khoảng 20 dòng).
Câu 3: (6.0 điểm)
Sách giáo khoa Ngữ văn 9, tập 2, trang 122 có viết: “Truyện Những ngôi sao xa xôi
của Lê Minh Khuê đã làm nổi bật tâm hồn trong sáng, mơ mộng, tinh thần dũng cảm,
cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh nhưng rất hồn nhiên, lạc quan của những cô
gái thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn”.
Bằng cảm nhận về nhân vật Phương Định trong truyện Những ngôi sao xa xôi của
nhà văn Lê Minh Khuê, em hãy làm rõ nhận định trên.
.
Hết
(Giám thị không giải thích gì thêm).
Họ và tên thí sinh: , SBD:
tư tưởng. 0.5 đ
c.
Gia sản sửa thành
gia bảo. 0.5 đ
d.
Cảm xúc sửa thành cảm động.
Lưu ý:
+ Thí sinh có thể không làm theo trình tự vẫn cho điểm.
+ Chỉ cần thí sinh tìm ra mỗi từ sai được 0.25 điểm và sửa đúng
mỗi từ dùng chưa chính xác được 0.25 điểm.
0.5 đ
Câu 2
* Chép lại ba câu thơ cuối:
“Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.”
0.5 đ
Thí sinh cần cảm nhận được các ý chính sau:
Hình ảnh đẹp, hài hòa giữa vẻ đẹp hiện thực mà rất lãng mạn mà
người lính bắt gặp trong những đêm “đứng cạnh bên nhau chờ
giặc tới”.
0,5 đ
Hình ảnh thơ giàu sức gợi vừa có ý nghĩa tả thực vừa có tính biểu
tượng cho tinh thần của người lính sẵn sàng cầm súng để bảo vệ
nền hòa bình, độc lập, tự do cho dân tộc.
0.5 đ
Đó là hình ảnh thơ chan chứa cả chất thép và chất tình, hòa quyện
nhiều cách khác nhau song cần đạt được các ý cơ bản sau: - Nêu được vấn đề cần nghị luận:
+ Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, nhân vật.
+ Đánh giá nhận định và cảm nhận về thế hệ trẻ Việt Nam trong
cuộc chiến tranh chống Mĩ cứu nước qua nhận định.
0.5 đ
- Phương Định là cô gái có tâm hồn trẻ trung, trong sáng, luôn
lãng mạn, yêu đời với một tâm hồn đẹp, giàu mơ mộng.
1.5 đ
+ Tác giả để nhân vật Phương Định tự giới thiệu về mình bộc lộ
sự tự tin, hồn nhiên, thanh lịch với vẻ đẹp bên ngoài và duyên
thầm bên trong (dẫn chứng).
0.5 đ
+ Phân tích vẻ đẹp lãng mạn, yêu đời với tiếng hát, những hiểu
biết và cả sự “bịa” bài hát hồn nhiên, thông minh của Phương
Định (dẫn chứng cụ thể).
0.5 đ
+ Người con gái hay ngồi bó gối mơ mộng với tâm hồn tinh tế
trước trận mưa đá bât ngờ và gợi cả về một kí ức .
0. 5 đ
Phương Định – một cô gái dũng cảm, sống có lí tưởng. 1.5 đ
+ Vừa rời ghế nhà trường cô đi vào chiến trường, luôn tự trọng
một cách kiêu hãnh “không bao giờ đi khom” và hình ảnh đẹp
nhất trong lòng cô là hình ảnh những người mặc quân phục, có
ngôi sao trên mũ…
1,0 đ
+ Sẵn sàng đối mặt với khó khăn, với cái chết để hoàn thành công
việc cũng như luôn bình tĩnh khi phá bom nổ chậm, cái chết cũng
Khóa ngày 22 tháng 6 năm 2011
MÔN THI: NGỮ VĂN
Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2.0 điểm)
Hãy chỉ ra các thành phần biệt lập trong những câu sau đây:
a. Nhưng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn ghê rợn hơn cả những tiếng kia
nhiều.
(Kim Lân, Làng)
b. Chao ôi, bắt gặp một con người như anh ta là một cơ hội hãn hữu cho sáng tác,
nhưng hoàn thành sáng tác còn là một chặng đường dài.
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
c. Ngoài cửa sổ bấy giờ những bông hoa bằng lăng đã thưa thớt – cái giống hoa ngay
khi mới nở, màu sắc đã nhợt nhạt.
(Nguyễn Minh Châu, Bến quê)
d. Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
(Ca dao)
Câu 2: (2.0 điểm)
Hãy chép lại khổ thơ cuối trong bài thơ Viếng lăng Bác của nhà thơ Viễn Phương và
nêu giá trị nội dung của khổ thơ trên.
Câu 3: (6.0 điểm)
Phân tích tình cảm cha con ông Sáu và bé Thu trong đoạn trích truyện ngắn Chiếc
lược ngà của nhà văn Nguyễn Quang Sáng (Phần trích SGK, Ngữ văn 9, tập 1).
d. Phần gọi – đáp: Bầu ơi 0.5 đ
Câu 2
- Chép đúng khổ thơ:
“Mai về miền Nam thương trào nước mắt
Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác
Muốn làm đóa hoa tỏa hương đâu đây
Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này”.
1.0 đ
- Nội dung đoạn thơ: Thể hiện ước nguyện thiêng liêng với Bác
1.0 đ
+ Nhà thơ giãi bày nỗi nhớ thương khi phải về miền Nam, xa Bác. 0.5 đ
+ Từ đó bày tỏ ước muốn hóa thân thành bông hoa tỏa hương, con
chim hót bên lăng Bác. Đặc biệt muốn trở thành “cây tre trung hiếu”
trong “hàng tre xanh xanh Việt Nam”. Nghĩa là, sống đẹp, sống trung
thành với lí tưởng của Bác.
0.5 đ
Lưu
ý
:
- Mỗi câu đúng được: 0.25đ.
- Thí sinh chép sai 1 đến 2 từ thì trừ: 0.25đ.
- Thí sinh chép sai 3 đến 4 từ thì trừ: 0.5đ.
- Nếu thí sinh chép sai từ 5 từ trở lên thì không cho điểm.
- Thí sinh chép và nêu đúng giá trị nội dung thì được điểm tuyệt đối.
Câu 3
1.
Yêu c
ầu về kĩ năng
+ Sự thể hiện tình cảm sâu sắc của ông Sáu đối với con, đặc biệt qua
kỉ vật “Chiếc lược ngà” biểu hiện tình cảm cha con sâu nặng, cao đẹp.
1.0 đ
+ Bộc lộ nét đẹp tâm hồn của người cán bộ cách mạng. 0.5 đ
- Để diễn tả tình cảm cha con sâu nặng, xúc động, thiêng liêng trong
hoàn cảnh khốc liệt, éo le của chiến tranh, tác giả đã xây dựng thành
công (nghệ thuật):
1.5đ
+ Tình huống truyện bất ngờ, hợp lí. 0.5 đ
+ Xây dựng tính cách nhân vật trung thực, tự nhiên. 0.5 đ
+ Ngôn ngữ tác phẩm đặc sắc, đậm chất Nam Bộ. 0.5đ
- Liên hệ:
0.5đ
+ Sống và làm việc sao cho xứng đáng với các tình cảm cao quý đó. 025 đ
+ Đây cũng là truyền thống đạo lí của dân tộc cần gìn giữ, kế thừa và
phát triển.
0.25 đ
- Đánh giá chung về tình cha con qua đoạn trích.
0.5 đ
Biểu điểm:
- Điểm 5 – 6: Phân tích đầy đủ, sâu sắc có liên hệ phong phú, bài viết có cảm xúc,
mạch lạc, bố cụ rõ ràng.
- Điểm 3 đến dưới 5: Phân tích tốt, bố cục rõ ràng, còn mắc một số lỗi chính tả.
- Điểm 1 đến dưới 3: Nội dung sơ sài, diễn đạt lủng củng, mắc nhiều lỗi chính tả.
- Điểm 0: Lạc đề hoặc bỏ giấy trắng.
Hết