Phát triển đội ngũ giáo viên theo chuẩn giáo viên dạy nghề ở Trường Trung cấp nghề Bắc Kạn - Pdf 11

1
ĐẠI HỌC THÁI
NGUY
Ê
N
TRƯỜNG
ĐẠI HỌC
SƯ P
HẠM

TRẦN QUỐC
LẬ
P
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƯỜNG
TRUNG
CẤP
NGHỀ TỈNH BẮC KẠN THEO CHUẨN GIÁO VIÊN DẠY
NGH

Chuyên ngành: Quản lý giáo
dụ
c
Mã số: 60 14
05
LUẬN
VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO
DỤC
THÁI NGUYÊN , NĂM
2011
2

Oanh
Thái Nguyên, năm
2011
3
LỜI CẢM
ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Phó Giáo
sư - Tiến sĩ Trần Thị Tuyết Oanh, trường Đại học sư phạm Hà Nội, đã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Hội đồng khoa học, các thầy giáo, cô giáo Khoa
Tâm lý giáo dục, Khoa đào tạo sau đại học thuộc trường Đại học sư phạm -
Đại học Thái Nguyên. Các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và tham gia
quản lý tôi trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp.
Xin cảm ơn Ban giám hiệu, cán bộ và giáo viên trường Trung cấp Nghề
Bắc Kạn cùng gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, động viên, tạo mọi điều kiện tốt
nhất và đóng góp những ý kiến quý báu cho tác giả trong quá trình học tập và
thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Luận văn không tránh khỏi sai sót, kính mong nhận được sự quan tâm chỉ
dẫn của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp để kết quả nghiên cứu
được hoàn chỉnh hơn.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2011
Trần Quốc Lập
4
MỤC L
ỤC
DANH
MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU……………………………………………………………….…… 1
Chương


27
Kết luận
chương
1 33
Chương
2: THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN VÀ QUẢN LÝ
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CỦA TRƯỜNG TRUNG CẤP
NGHỀ TỈNH BẮC KẠN…………………………………………………25
2.1. Khái quát về tự nhiên, dân số, lao động, kinh tế và phát triển dạy
nghề của tỉnh Bắc
Kạn
34
2.2. Khái quát về
Trường
Trung cấp nghề Bắc
Kạn 35
2.3. Thực trạng đội ngũ giáo viên
trường
Trung cấp Nghề Bắc Kạn

37
2.3.1. Thực trạng về số lượng giáo viên


58
2.4.3. Công tác đào tạo, bồi
dưỡng
59
2.4.4. Chế độ, chính sách đối với giáo viên

60
2.4.5. Xây dựng môi trường và điều kiện làm việc, học
tập62
2.4.6. Công tác kiểm tra, đánh giá

62
2.4.7. Đánh gía chung về thực trạng công tác quản lý phát triển đội ngũ
giáo viên Trường Trung cấp nghề Bắc
Kạn 63
Kết luận
chương
2 66
Chương
3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƯỜNG
91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN
NGHỊ
98
PHỤ
LỤC106

6
DANH MỤC
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN
VĂN
CĐ Cao đẳng
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CNKT Công nhân kỹ thuật
CNTT Công nghệ thông tin
CSVC Cơ cở vật chất
ĐH Đại học
ĐHSP Đại học Sư phạm
ĐHSPKT Đại học Sư phạm Kỹ thuật
ĐNGV Đội ngũ giáo viên
GV Giáo viên
GVDN Giáo viên dạy nghề
HS Học sinh
NCKH Nghiên cứu khoa học
NVSP Nghiệp vụ sư phạm


45
Bảng 2.7: Tổng hợp về tuổi đời của đội ngũ giáo
v
i
ên
46
Bảng 2.8. Tổng hợp về thâm niên công tác của đội ngũ giáo viê
n
47
Bảng 2.9. Nhóm năng lực của giáo
v
iên

47
Bảng 2.10. Kết quả mức độ quan tâm Các tiêu chí khi đánh giá giáo
viên
48
Bảng 2.11. Kết quả đánh giá về công tác phát triển
ĐNGV
48
Bảng 2.12. Kết quả mức độ cần thiết của những nội dung cần bồi dưỡng giáo
viên 49
Bảng 2.13. Bảng đánh giá hiệu quả của các hình thức bồi dưỡng
ĐNGV
trí vô cùng quan trọng, đây là lực lượng quyết định sự phát triển của sự nghiệp
giáo dục và đào tạo. Nghị quyết TW 2 khóa
VIII

khẳng
định “Giáo viên là
nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh. Khâu then
chốt để thực hiện chiến lược giáo dục là đặc biệt chăm lo đào tạo, bồi dưỡng
và chuẩn hóa đội ngũ giáo viên cũng như cán bộ quản lý giáo dục cả về chính
trị, tư tưởng, đạo đức và năng lực chuyên môn nghiệp vụ”.
Để xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, Chỉ thị số: 40-CT/TW ngày
15 tháng 6 năm 2004 của Ban bí thư Trung ương Đảng đã chỉ rõ: “ Mục tiêu
xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm
bảo chất lượng, đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao
bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề nhà giáo. Thông
qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo
dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi
ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”. Đồng
thời Chỉ thị cũng chỉ rõ: “Tuy nhiên trước những yêu cầu mới của sự phát triển
giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hóa, đội ngũ nhà giáo có
9
những hạn chế, bất cập. Số lượng giáo viên còn thiếu nhiều … Cơ cấu giáo
viên đang mất cân đối giữa các môn học bậc học … Chất lượng chuyên môn,
nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo có mặt chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
và phát triển kinh tế - xã hội … tình hình trên đòi hỏi phải tăng cường xây
dựng
đội
ngũ nhà giáo một cách toàn diện”.
Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 đã chỉ ra những yếu kém của
đội ngũ giáo viên hiện nay là “Thiếu về số lượng và nhìn chung thấp về chất

và nhiệm vụ được giao. Số lượng người tham gia học nghề trong Trường ngày
càng gia tăng, năm sau cao hơn năm trước. Nhà trường đã góp phần tích cực
vào việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất của Tỉnh.
Tuy nhiên, trước sự phát triển của công tác dạy nghề, trước yêu cầu phát
triển của Tỉnh, trước
sự

tồn
tại và phát triển của nhà trường thì đội ngũ giáo
viên nhà trường còn nhiều bất cập:
- Số lượng giáo viên của Trường còn thiếu, chưa đáp ứng được sự tăng
trưởng về số lượng và quy mô ngành nghề đào tạo của Nhà trường.
- Trình độ, chất lượng của đội ngũ giáo viên không đồng đều và còn
thấp so với yêu cầu chuẩn giáo viên dạy nghề.
- Khả năng nghiên cứu khoa học, tự học, tự bồi dưỡng của đội ngũ giáo
viên còn ở mức rất thấp.
- Cơ cấu đội ngũ giáo viên chưa đồng bộ, số lượng giáo viên ở nhiều
khoa, tổ bộ môn chưa đáp ứng so với nhu cầu đào tạo.
Với những yêu cầu trên đây đòi hỏi việc phát triển đội ngũ GVDN đáp
ứng yêu cầu phát triển xã hội, phát triển Nhà trường là sự cần thiết và cấp
bách. Vì
vậy
tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Phát triển đội ngũ giáo viên theo
chuẩn giáo viên dạy nghề ở Trường Trung cấp nghề Bắc Kạn”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung cấp
Nghề tỉnh Bắc Kạn theo chuẩn giáo viên dạy nghề .
11
3. Khách thể và đối
tượng

pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập, phân tích, tổng hợp các tài liệu, từ những chủ trương đường
lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các văn bản quy phạm pháp
12
luật của Bộ, của Tổng cục Dạy nghề, các văn bản về dạy nghề của tỉnh Bắc
Kạn… các công trình khoa học có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
6.2. Các
phương
pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng một số câu hỏi dành
cho cán bộ, giáo viên của trường Trung cấp nghề Bắc Kạn, cán bộ quản lý
dạy nghề tỉnh Bắc Kạn để đánh giá tình hình thực tế về công tác phát triển đội
ngũ giáo viên của Trường.
- Phương pháp phỏng vấn: Trò chuyện với một số cán bộ quản lý và
giáo viên có tâm huyết, có kinh nghiệm trong nhà trường nhằm làm sáng tỏ
hơn nội dung nghiên cứu.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các chuyên gia trước khi đưa ra
những biện pháp phù
hợp


hữu hiệu.
- Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động quản lý, giảng dạy, học
tập trong nhà trường, từ đó rút ra một số kết luận liên quan đến vấn đề nghiên
cứu.
6.3.
Phương
pháp sử dụng toán thống kê
Xử lý các vấn đề, các số liệu thu thập được và sắp xếp chúng có hệ
thống theo một trật tự lôgíc nhất định.

học giả, nhà khoa học
đã

đem
cả đời mình cống hiến cho khoa học và cho sự
nghiệp dạy nghề. Hệ thống trường dạy nghề ở các nước này đã thực sự làm tốt
nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề cao, phục vụ cho công nghiệp
trong nước và xuất khẩu lao động. Tiêu biểu như Cộng hoà liên bang Đức,
Cộng hoà Pháp, Vương quốc Anh, Mỹ và rất quan tâm đến đội ngũ giáo viên,
coi đó là chiếc máy chủ trong hệ thống dạy nghề.
- Châu Á có Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore là những nước quan tâm
đến phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề hơn cả. Các nước này có hệ thống
các cơ sở dạy nghề đa dạng: Trường công lập, trường tư thục, trường dạy nghề
trong các doanh nghiệp…Do đó giáo viên dạy nghề thực sự là những người có
tay nghề cao, kỹ năng nghề tốt, vừa giảng dạy vừa tham gia vào quá trình sản
xuất. Chính vì vậy người học nghề khi tốt nghiệp ra trường đã trở thành người
công nhân đáp ứng nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp.
- Nhìn chung ĐNGV dạy nghề ở các nước có nền dạy nghề phát triển
được đào tạo ngay từ khi còn là sinh viên các trường sư phạm dạy nghề.
14
1.1.2. Nghiên cứu về GD&ĐT, dạy nghề trong nước
- Giáo viên, ĐNGV và phát triển ĐNGV, trong đó có giáo viên dạy nghề
đã được nêu lên trong nhiều đề tài nghiên cứu ở phạm vi rộng vĩ mô cũng như
ở một số đề tài phạm vi ngành, một địa phương, một đơn vị. Có thể kể đến các
đề tài sau:
+ Tổng kết 10 năm ngành Giáo dục chuyên nghiệp của Viện nghiên cứu
phát triển giáo dục.
+ Đề tài cấp bộ “Một số luận cứ khoa học để xây dựng chiến lược đào
tạo nghề giai đoạn 2001 – 2010” của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
năm 2002.

cao về chất lượng ĐNGV.
Mặc dù đã có nhiều đề tài nghiên cứu, nhiều bài viết nhưng chưa có đề
tài nào nghiên cứu về phát triển ĐNGV dạy nghề của một trường TCN theo
chuẩn giáo viên dạy nghề.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Khái niệm về nghề
Là một khái niệm rộng và phức tạp, đặt vào từng hoàn cảnh hay xét
theo mỗi góc độ cụ thể, khái niệm này có phạm vi rộng, hẹp khác nhau. Nghề
là kết quả của sự phân công lao động xã hội, sự
phân

công
đó ở các thứ bậc
khác nhau tương ứng theo trình độ đào tạo khác nhau. Xã hội phát triển thì
nghề cũng phát triển theo.
1.2.2. Chuẩn giáo viên dạy nghề
Theo thông tư số: 30/2009/TT – BLĐTBXH “ Chuẩn giáo viên dạy
nghề” là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối
sống, năng lực nghề nghiệp mà giáo viên dạy nghề cần đạt được nhằm đáp
ứng mục tiêu dạy nghề [5, tr.2] .
Chuẩn hoá (Standardization) là các quá trình làm cho các sự vật, đối
tượng thuộc phạm trù
nhất
định đáp ứng được các chuẩn đã ban hành trong
phạm vi áp dụng và hiệu lực của các chuẩn đó. Theo đó, chuẩn hoá ĐNGV
trong nhà trường là tổ hợp các quá trình làm cho các cá nhân GV, các bộ phận
16
trong tổ chức nhà trường và các hoạt động của chúng đáp ứng được các chuẩn
(chung và nội bộ) và
hiệu

diện, có kiến thức văn hóa, có kỹ năng nghề nghiệp. Trong lĩnh vực dạy
nghề, đội ngũ giáo viên dạy nghề chính là tập hợp những người làm công
việc dạy học trong các trường học, trường dạy nghề thuộc hệ thống giáo dục
quốc dân, họ gắn kết với nhau để hoàn thành nhiệm vụ theo hệ thống mục tiêu
dạy nghề.
Hoạt động của GVDN là một lao động đặc biệt, đối tượng lao động là
con người, công cụ lao động chủ yếu là nhân cách của nhà giáo, môi trường
17
lao động mang tính văn hóa, đạo đức cao. Sản phẩm của loại lao động đặc biệt
này là những con người có nhân cách (phẩm chất và năng lực) đáp ứng yêu
cầu của xã hội. Vì vậy, GV vừa có vai trò hết sức quan trọng trong nhà trường
vừa có vị thế trong xã hội và đã được xã hội tôn vinh. Hoạt động của GVDN
rất đa dạng và phức tạp, bao gồm các nội dung cơ bản như:
- Hoạt động giảng dạy
- Hoạt động giáo dục HS, SV
- Hoạt động nghiên cứu, triển khai khoa học kỹ thuật công nghệ vào
thực tiễn sản xuất
- Hoạt động học tập, tự bồi dưỡng
- Hoạt động xã hội
1.2.4. Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề
Theo
Từ điển Tiếng Việt “phát triển” là “Biến đổi hoặc làm cho biến đổi
từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” [37,
tr.743].
Theo Davit Ckorten: Phát triển là một tiến trình trong đó các thành viên
của xã hội tăng được những khả năng của cá nhân và định chế của xã hội để
huy động và quản lý các nguồn lực nhằn tạo ra những thành quả bền vững,…
nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống phù hợp với nguyện vọng của họ.
Phát triển là khái niệm dùng chỉ sự vận động trong quá trình theo chiều
hướng tiến bộ. đó là một dòng tiến hoá có sự thay đổi về chất lượng nội sinh

2. Phải làm cho ĐNGV luôn có đủ điều kiện, có khả năng sáng tạo trong
việc thực hiện tốt nhất những mục tiêu của nhà trường, đồng thời tìm thấy lợi
ích cá nhân trong mục tiêu phát triển của tổ chức; phát triển ĐNGV là phải
làm tốt và phải tạo ra sự gắn bó, kết hợp chặt chẽ giữa công tác quy hoạch, kế
hoạch tuyển chọn, sử dụng, đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và tạo môi trường
thuận lợi cho ĐNGV
ph
át triển.
Phát triển ĐNGV bao quát tất cả những gì người GV có thể trau dồi và
phát triển để đạt được các mục tiêu của bản thân và của nhà trường.
Phát triển ĐNGV có thể xem như một quá trình liên tục nhằm hoàn
thiện hay thay đổi thực trạng hiện tại của đội ngũ, làm cho ĐNGV
không
19
ngừng phát triển về mọi mặt, đáp ứng yêu cầu giảng dạy tại nhà trường trong
xu hướng hội nhập, tiếp cận chuẩn nghề nghiệp GV của các nước tiên tiến.
Phát triển ĐNGV được xem như một quá trình tích cực mang tính hợp
tác cao, trong đó
ng
ười
GV
tự phát triển sẽ đóng một vài trò quan trọng trong
sự trưởng thành về nghề nghiệp cũng như nhân cách của bản thân trong sự hoà
hợp cùng phát triển.
1.2.5. Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề
Quản lý là một dạng lao động xã hội, gắn liền và phát triển cùng với
lịch sử phát triển của loài người. Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân
công, hợp tác lao động. Chính sự phân công, hợp tác lao động nhằm đạt hiệu
quả, năng xuất cao hơn trong công việc đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp,
điều hành, kiểm tra, chỉnh lý. Đây là hoạt động để người lãnh đạo tập hợp sức

tượng quản lý nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, những hành
vi hoạt động của con người, huy động tối đa các nguồn lực khác nhau để đạt
tới mục đích của tổ chức và phù hợp với quy luật khách quan. Quản lý bao
gồm bốn chức năng cơ bản: Lập kế hoạch; tổ chức; chỉ đạo; kiểm tra.
Theo UNESCO “Con người vừa là mục đích, vừa là tác nhân của sự
phát triển” và “Con người được xem như là một tài nguyên, một nguồn nhân
lực hết sức cần thiết”. Trong nhà trường thì phát triển ĐNGV chính là phát
triển nguồn nhân lực trong nhà trường.
Quản lý nguồn nhân lực là nhiệm vụ của một tổ chức, gồm 3 phạm trù:
- Quản lý việc đào tạo, bồi dưỡng nhân lực, bao gồm: Giáo dục đào tạo,
bồi dưỡng và tự bồi dưỡng.
- Sử dụng hợp lý đội ngũ nhân lực, bao gồm: Tuyển dụng, sử dụng, đề
bạt, sàng lọc một cách hợp lý để đáp ứng yêu cầu phát triển của tổ chức.
- Tạo môi trường thuận lợi để nhân lực phát triển (bao gồm việc tạo ra
môi trường làm việc thuận lợi, môi trường sống lành mạnh, cũng như xây
dựng các chính sách và môi trường pháp lý phù hợp để nhân lực phát triển).
Như vậy, quản lý phát triển đội ngũ GVDN là những tác động của chủ
thể quản lý đến đối tượng và khách thể quản lý nhằm phát triển đội ngũ
GVDN đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu,
vững
mạ
nh
về trình độ, có bản lĩnh
chính trị, có thái độ nghề nghiệp tốt, tận tụy với nghề để thực hiện có hiệu quả
mục tiêu đào tạo và đáp ứng yêu cầu phát triển của nhà trường. Quản lý thông
qua việc xây dựng quy hoạch, tổ chức lãnh đạo thực hiện và kiểm tra các nội
21
dung về tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, chế độ chính sách và tạo môi trường
sư phạm cho ĐNGV.
1.3.Trường trung cấp nghề và vai trò của đội ngũ giáo viên dạy

22
Họ là những người trực tiếp dạy nghề và truyền nghề, bồi dưỡng phẩm chất,
tác phong công nghiệp


kỹ
năng nghề cho người lao động, là nhân tố quan
trọng và quyết định trong việc thực hiện mục tiêu chiến lược đào tạo nghề.
Chương trình đào tạo phải đảm bảo chương trình khung do Bộ Lao
động – Thương binh và Xã hội quy định, có tỷ lệ hợp lý, khoa học giữa kiến
thức giáo dục đại cương với giáo dục chuyên ngành, giữa lý thuyết với kỹ
năng thực hành, giữa khoa học xã hội với khoa học tự nhiên nhằm đào tạo một
cách
toàn
diện cho người học trở thành một người lao động phục vụ có hiệu
quả cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
1.3.1.3. Phương pháp đào tạo
- Gắn kết đào tạo với nghiên cứu khoa học, kết hợp với lao động sản
xuất để khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất hiện có, phát huy năng lực của đội
ngũ giáo viên, học sinh nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu
của CNH - HĐH đất nước góp phần làm ra của cải vật chất cho xã hội.
- Liên kết với các cơ sở đào tạo khác, các doanh nghiệp nhằm mở rộng
và phát triển quy mô, ngành nghề đào tạo cũng như nâng cao chất lượng đào
tạo cho nhà trường.
- Tổ chức cho các cán bộ, giáo viên nhà trường và học sinh tham gia các
hoạt động xã hội phù
hợp
với ngành nghề được đào tạo và nhu cầu của xã hội.
Vai trò và trách nhiệm của nhà giáo được khẳng định trong luật giáo dục
năm 2005: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng

được đào tạo bởi ĐNGV thực sự có chất lượng.
Đối với giáo viên dạy nghề, ngoài việc giảng dạy về những kiến thức
chung, những kiến thức cơ bản, số giờ giảng dạy lý thuyết nghề chỉ chiếm 25
đến 30%, số giờ còn lại là hướng dẫn thực hành, thực tập nghề. Vì vậy đòi hỏi
người giáo viên dạy nghề không chỉ giỏi về lý thuyết mà còn phải giỏi về thực
24
hành nghề, phải có nội dung và phương pháp dạy học phù hợp đáp ứng chất
lượng và hiệu quả trong đào tạo.
Trong cơ chế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, khẳng định
được chất lượng đào tạo nghề sẽ tạo ra sức hút đối với người học và uy tín
trong đào tạo, đó chính là nhân tố mang tính quyết định xây dựng lên thương
hiệu nhà trường trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt về đào tạo. Sự
tồn tại và phát triển của nhà trường sẽ được quyết định bởi chất lượng đào tạo
hay chất lượng của ĐNGV. Vì vậy phát triển ĐNGV theo chuẩn giáo viên dạy
nghề là yêu cầu cần thiết đối với mỗi nhà trường trong quá trình phát triển,
đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cho xã hội và đáp ừng yêu cầu hội nhập.
1.4. Lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo chuẩn giáo
viên dạy nghề
1.4.1. Tiêu chuẩn đối với giáo viên dạy nghề
1.4.1.1. Số lượng giáo viên
Số lượng GV của đội ngũ thể hiện bằng độ rộng lớn về mặt tổ chức.
Phát triển ĐNGV về số lượng là xây dựng ĐNGV đủ về số lượng, chuyên sâu
về trình độ chuyên môn. Số lượng của ĐNGV bị chi phối bởi một số nội dung
như việc bố trí sắp xếp đội ngũ, tình trạng tỷ lệ học sinh/lớp, định mức giờ
giảng, chương trình môn học, phương pháp giảng dạy Công tác đào tạo, bồi
dưỡng, tuyển dụng ĐNGV ở trường nghề theo chuẩn nhằm bổ sung GV cho
các lĩnh vực ngành nghề mới hoặc còn thiếu GV; bảo đảm toàn bộ GVDN có
trình độ đào tạo chuẩn và được bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm, về công
nghệ mới, nâng tỷ lệ GV có trình độ đại học và sau đại học; bảo đảm tỷ lệ
HS,SV/GV quy đổi đạt ở mức phù hợp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status