phân tích tình hình công tác trả lương tại xn xd số 2 - Pdf 11

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
phần i: ý nghĩa của việc hoàn thiện
các hình thức trả lơng
I. Lý luận chung về tiền lơng.
1. Tiền lơng:
1.1 Khái niệm tiền lơng:
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế tổng hợp. Nó chịu tác động của nhiều
yếu tố nh kinh tế, chính trị, xã hội, lịch sử. Ngợc lại tiền lơng cũng tác động đối
với phát triển sản xuất, cải thiện đời sống và ổn định chính trị xã hội. Chính vì
thế không chỉ Nhà nớc mà ngay cả ngời sản xuất kinh doanh, ngời lao động đều
quan tâm đến chính sách tiền lơng. Chính sách tiền lơng phải thờng xuyên đợc
đổi mới cho phù hợp với điều kiện kinh tế chính trị xã hội của từng nớc trong
từng thời kỳ.
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, tiền lơng đợc hiểu một cách thống
nhất nh sau:
Tiền lơng dới chủ nghĩa xã hội là một phần thu nhập quốc dân biểu hiện
dới hình thức tiền tệ đợc Nhà nớc phân phối theo kế hoạch cho công nhân viên
chức cho phù hợp với số lợng, chất lợng lao động của mỗi ngời đã cống hiến.
Tiền lơng phản ánh việc trả công cho công nhân viên chức dựa trên nguyên tắc
phân phối theo lao động nhằm tái sản xuất sức lao động.
Nh vậy quan điểm về tiền lơng này cho rằng:
Tiền lơng không phải giá cả sức lao động, vì dới chủ nghĩa xã hội sức lao
động không phải là hàng hoá cả trong khu vực sản xuất cũng nh khu vực quản lí
Nhà nớc. Tiền lơng là một khái niệm thuộc phạm trù phân phối tuân thủ những
nguyên tắc của quy luật phân phối dới chủ nghĩa xã hội.
Tiền lơng đợc phân phối công bằng theo số lợng và chất lợng lao động của
công nhân viên chức đã hao phí, đợc Nhà nớc thống nhất quản lí.
Vì vậy, chế độ tiền lơng mang nặng tính bao cấp, bình quân nên không
khuyến khích ngời lao động nâng cao trình độ chuyên môn, tính chủ động, xem
nhẹ lợi ích của ngời lao động, không gắn lợi ích với thành quả mà ngời lao động
1

thờng. Không thể xác định giá cả hàng hoá sức lao động trực tiếp mà gián tiếp
thông qua gía trị t liệu sinh hoạt.
- Nh vậy, bản chất của tiền lơng trong nền kinh tế thị trờng là : Biểu hiện
bằng tiền giá trị sức lao động mà ngời lao động đã hao phí, cống hiến. Tiền lơng
thực sự là giá cả hàng hoá sức lao động, tiền lơng đợc trả dựa trên sự thoả thuận
giữa ngời sử dụng lao động với ngời lao động.
2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Trong quá trình hoạt động, nhất là trong hoạt động kinh doanh, đối với các
chủ Doanh nghiệp, tiền lơng là một phần chi phí sản xuất - kinh doanh. Vì vậy
tiền lơng luôn đợc tính toán và quản lí chặt chẽ. Đối với ngời lao động, tiền lơng
là thu nhập từ quá trình lao động của họ, phần thu nhập chủ yếu đối với đại đa
số lao động trong xã hội có ảnh hởng trực tiếp đến mức sống của họ.
Trong thành phần kinh tế Nhà nớc và khu vực hành chính sự nghiệp, tiền l-
ơng là số tiền mà các Doanh nghiệp quốc doanh, các cơ quan tổ chức của Nhà
nớc trả cho ngời lao động theo cơ chế và chính sách của Nhà nớc và đợc thể
hiện trong hệ thống thang lơng, bảng lơng do Nhà nớc quy định.
Đối với các thành phần khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, tiền lơng chịu
sự tác động, chi phối rất lớn của thị trờng và thị trờng lao động. Tiền lơng trong
khu vực này dù vẫn nằm trong khuân khổ pháp luật và theo những chính sách
của chính phủ nhng là những giao dịch trực tiếp giữa ngời sử dụng sức lao động
với ngời lao động, nc mặc cả cụ thể giữa một bên làm thuê và một bên đi thuê.
Những hợp đồng lao động này có tác động trực tiếp đến phơng thức trả công.
Đứng trên phạm vi toàn xã hội, tiền lơng đợc xem xét và đặt trong mối
quan hệ về phân phối thu nhập, quan hệ sản xuất và tiêu dùng, quan hệ về trao
đổi và do vậy các chính sách về tiền l ơng thu nhập luôn luôn là các chính sách
trọng tâm của mọi quốc gia.
1.2. Khái niệm tiền lơng danh nghĩa, tiền lơng thực tế:
1.2.1. Tiền l ơng danh nghĩa:
Tiền lơng danh nghĩa đợc hiểu là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho

I
GC
: Chỉ số giá
Nh vậy, ta có thể thấy rõ nếu giá cả tăng lên thì tiền lơng thực tế giảm đi.
Điều này có thể xảy ra ngay cả khi tiền lơng danh nghĩa tăng lên. Đây là một
quan hệ rất phức tạp do sự thay đổi của tiền lơng danh nghĩa, của giá cả và
những yếu tố khác nhau. Trong xã hội, tiền lơng thực tế là mục đích của ngời
lao động hởng lơng. Đó cũng là đối tợng quản lí trực tiếp trong các chính sách
về thu nhập, tiền lơng và đời sống.
1.3. Tiền lơng tối thiểu:
1.3.1. Tiền l ơng tối thiểu:
Tiền lơng tối thiểu ( gọi đúng là mức lơng tối thiểu ) đợc hiểu theo nhiều
quan điểm khác nhau. Mức lơng tối thiểu đợc coi là cái ngỡng cuối cùng để từ
đó xây dựng các mức lơng khác tạo thành hệ thống tiền lơng của một ngành nào
đó hoặc hệ thống tiền lơng chung của một nớc, là căn cứ để định chính sách tiền
lơng. Với quan điểm nh vậy mức lơng tối thiểu đợc coi là một yếu tố rất quan
trọng của một chính sách tiền lơng, nó liên hệ chặt chẽ với ba yếu tố :
- Mức sống trung bình dân c của một nớc.
- Chỉ số giá cả hàng hoá sinh hoạt.
- Loại lao động và điều kiện lao động.
Mức lơng tối thiểu đo lờng giá loại sức lao động thông thờng trong điều
kiện làm việc bình thờng, yêu cầu một kỹ năng đơn giản với một khung giá các
t liệu sinh hoạt hợp lí. Với ý nghĩa đó tiền lơng tối thiểu đợc định nghĩa nh sau :
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Tiền lơng tối thiểu là mức lơng để trả cho ngời lao động làm công việc đơn
giản nhất ( không qua đào tạo ) với điều kiện lao động và môi trờng làm việc
bình thờng.
Luật hoá mức lơng tối thiểu nhằm hạn chế sự giãn cách quá lớn giữa tiền l-
ơng thực tế với tiền lơng danh nghĩa, là hình thức can thiệp của chính phủ vào

TL
minđc
= TL
min x ( 1+ K
đc
)
Trong đó :
TL
minđc
: Tiền lơng tối thiểu tối đa Doanh nghiệp đợc phép áp dụng.

TL
min: Là mức lơng tối thiểu chung do Nhà nớc quy định cũng là
giới hạn của khung lơng tối thiểu.
Nh vậy, khung lơng tối thiểu của Doanh nghiệp là TL
min
đến TL
minđc
Doanh nghiệp có thể lựa chọn một mức lơng bất kỳ trong khung này sao
cho phù hợp với hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng thanh toán chi trả
của mình.
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2. Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng:

+ Tiền lơng trả cho ngời lao động không đợc thấp hơn mức lơng tối thiểu
do Nhà nớc quy định.
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
+ Doanh nghiệp phải trả lơng và các khoản phụ cấp cho ngời lao động một
cách trực tiếp, đầy đủ, đúng thời hạn tại nơi làm việc bằng tiền mặt.
+ Ngời lao động khi làm thêm giờ, thêm buổi, làm đêm mà không đợc
nghỉ bù thì đợc trả lơng theo quy định.
+ Khi Doanh nghiệp bị phá sản, giải thể thanh lý thì tiền lơng phải là
khoản thanh toán u tiên cho ngời lao động.
2.2. Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng:
Nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền lơng là cơ sở quan trọng nhất để xây
dựng đợc một cơ chế trả lơng, quản lí tiền lơng và chính sách thu nhập thích
hợp trong một thể chế kinh tế nhất định. ở nớc ta, khi xây dựng các chế độ tiền
lơng và tổ chức trả lơng phải theo các nguyên tắc sau đây :
Nguyên tắc một : Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau.
Trả công ngang nhau cho lao động nh nhau xuất phát từ nguyên tắc phân
phối theo lao động. Nguyên tắc này dùng thớc đo lao động để đánh giá, so sánh
và thực hiện trả lơng. Những ngời lao động khác nhau về tuổi tác, giới tính,
trình độ nhng có mức hao phí sức lao động (đóng góp sức lao động) nh nhau thì
đợc trả lơng nh nhau.
Đây là một nguyên tắc rất quan trọng vì nó bảo đảm đợc sự công băng, sự
bình đẳng trong trả lơng. Điều này sẽ có khuyến khích rất lớn đối với ngời lao
động. nguyên tắc trả lơng ngang nhau cho ngời lao động nh nhau nhất quán
trong từng chủ thể kinh tế trong từng Doanh nghiệp cũng nh trong từng khu vực
hoạt động. Nguyên tắc này đợc thể hiện trong các thang lơng, bảng lơng và các
hình thức trả lơng, trong cơ chế và phơng thức trả lơng, trong chính sách về tiền
lơng.
Tuy nhiên, dù là một nguyên tắc rất quan trọng thì việc áp dụng nguyên
tắc này và phạm vi mở rộng việc áp dụng trong một nền kinh tế phụ thuộc rất

sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động lại làm giảm chi phí cho từng đơn
vị sản phẩm. Một Doanh nghiệp chỉ thực sự kinh doanh có hiệu quả khi chi phí
nói chung cũng nh chi phí cho từng đơn vị sản phẩm giảm đi, tức mức giảm chi
phí do tăng năng suất lao động phải lớn hơn mức tăng chi phí do tăng tiền lơng
bình quân.
Rõ ràng nguyên tắc này là cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của Doanh nghiệp, nâng cao đời sống của ngời lao động và phát triển nền
kinh tế.
Nguyên tắc 3 : Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời
lao động làm những ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.
Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao động làm
việc trong những ngành nghề khác nhau nhằm đảm bảo sự công bằng, bình
đẳng trong trả lơng cho ngời lao động. Thực hiện nguyên tắc này là cần thiết và
dựa trên những cơ sở sau đây :
Một là, trình độ lành nghề bình quân của ngời lao động ở mỗi ngành.
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Do đặc điểm và tính chất phức tạp về kỹ thuật và công nghệ ở các ngành
nghề khác nhau là khác nhau. Điều này làm cho trình độ lành nghề bình quân
của ngời lao động giữa các ngành nghề khác nhau cũng khác nhau. Sự khác
nhau này cần thiết phải đợc phân biệt trong trả lơng. Có nh vậy mới khuyến
khích ngời lao động tích cực học tập, rèn luyện nâng cao trình độ lành nghề và
kỹ năng làm việc, nhất là trong các ngành nghề đòi hỏi kiến thức và tay nghề
cao.
Hai là, điều kiện lao động.
Điều kiện lao động khác nhau có ảnh hởng đến mức chi phí sức lao động
trong quá trình làm việc. Những ngời làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc
hại hao tốn nhiều sức lực phải đợc trả lơng cao hơn so với những ngời làm việc
trong điều kiện bình thờng. Sự phân biệt này làm cho tiền lơng bình quân trả
cho ngời lao động làm việc ở những nơi, những ngành có điều kiện lao động

Hình thức trả lơng theo thời gian có nhiều nhợc điểm hơn so với hình thức
trả lơng theo sản phẩm vì nó cha gắn thu nhập của mỗi ngời với kết quả lao
động mà họ đã đạt đợc trong thời gian làm việc.
3.1.2 Các chế độ trả l ơng theo thời gian:
a. Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản.
Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản là chế độ trả lơng mà tiền lơng
nhận đợc của mỗi ngời công nhân do mức lơng cấp bậc cao hay thấp và thời
gian làm việc thực tế nhiều hay tài sản quyết định.
Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định mức lao động
chính xác, khó đánh giá công việc chính xác.
Tiền lơng đợc tính nh sau:
L
TT
= L
CB x T
Trong đó :
L
TT
: Tiền lơng thực tế ngời lao động nhận đợc.
L
CB

: Tiền lơng cấp bậc tính theo thời gian.
T : Thời gian tính lơng.

Đối với hình thức trả lơng này, ngoài tiền lơng cấp bậc mà mỗi ngời đợc h-
ởng ra còn có thêm phần lơng trả theo tính chất hiệu quả công việc. Thể hiện
qua đó là phần lơng ăn theo trách nhiệm của mỗi ngời, đó là sự đảm nhận công
việc có tính chất độc lập nhng quyết định đến hiệu quả công tác của chính ngời
đó.
3.2. Hình thức trả lơng theo sản phẩm:
3.2.1. ý nghĩa và điều kiện áp dụng:
a.ý nghĩa:
- Hiện nay phần lớn các Doanh nghiệp ở nớc ta đều áp dụng hình thức trả
lơng theo sản phẩm. Trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng căn cứ vào số
lợng, chất lợng sản phẩm sản xuất ra của mỗi ngời và đơn giá lơng sản phẩm để
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
trả lơng cho cán bộ công nhân viên chức. Sở dĩ nh vậy là vì chế độ lơng cấp bậc
và các khoản phụ cấp cha kiểm tra giám sát đợc hặt chẽ về sức lao động của
mỗi ngời để đãi ngộ về tiền lơng một cách đúng đắn. Hình thức tiền lơng trả
theo sản phẩm là hình thức căn bản để thực hiện quy luật phân phối theo lao
động. Để quán triệt đầy đủ hơn nữa nguyên nhân, nguyên tắc phân phối theo số
lợng và chất lợng lao động nghĩa là căn cứ trực tiếp vào kết quả lao động của
mỗi ngời sản xuất. Ai làm nd, chất lợng sản phẩm tốt, đợc hởng nhiều lơng, ai
làm ít, chất lợng sản phẩm xấu thì hởng ít lơng. Những ngời làm việc nh nhau
thì phải đợc hởng lơng bằng nhau. Mặt khác chế độ trả lơng theo sản phẩm còn
phải căn cứ vào số lợng, chất lợng lao động kết tinh trong từng sản phẩm của
mỗi công nhân làm ra để trả lơng cho họ, làm cho quan hệ giữa tiền lơng và
năng suất lao động, giữa lao động và hởng thụ có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau.
- Làm cho mỗi ngời lao động vì lợi ích vật chất mà quan tâm đến việc
nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, bảo đảm hoàn thành toàn
diện và vợt mức kế hoạch. Vì hình thức lơng theo sản phẩm căn cứ trực tiếp vào
số lợng, chất lợng sản phẩm của mỗi ngời sản xuất ra để tính lơng nên nó có tác

khuyết điểm có thể xảy ra. Đồng thời đấu tranh chống những hiện tợng tiêu cực,
làm việc thiếu trách nhiệm trong cán bộ quản lí và công nhân sản xuất.
Qua những tác dụng kể trên ta thấy chế độ trả lơng theo sản phẩm có ý
nghĩa kinh tế, chính trị quan trọng. Nó động viên mạnh mẽ mọi ngời tích cực
sản xuất với chất lợng tốt và năng suất cao. Vừa nâng cao thu nhập cá nhân ngời
lao động vừa làm tăng sản phẩm cho xã hội góp phần thay đổi nền kinh tế đất n-
ớc.
b. Điều kiện áp dụng:
- Công tác tổ chức sản xuất :
+ Chuẩn bị về nhân lực: Khi tổ chức trả lơng theo sản phẩm, việc chuẩn bị
về nhân lực là vấn đề cần thiết vì con ngời là yếu tố quan trọng trong quá trình
sản xuất. Con ngời có quán triệt ý nghĩa, tác dụng của chế độ lơng sản phẩm thì
mới đề cao tinh thần trách nhiệm, tích cực và quyết tâm tạo điều kiện cần thiết
cho việc thực hiện chế độ lơng sản phẩm. Để chuẩn bị tốt yếu tố con ngời cần
phê phán các t tởng rụt rè, cầu toàn, phơng hớng làm bừa, làm ẩu. Thiếu chuẩn
bị điều kiện cần thiết, thiếu chỉ đạo chặt chẽ, gây hoang mang dao động trong
công nhân. phải tích cực giáo dục cho công nhân hiểu rõ mục đích ý nghĩa của
chế độ lơng sản phẩm và cho họ thấy mục tiêu phấn đấu của họ về sản lợng và
năng suất lao động, chất lợng sản phẩm, chi phí sản xuất. Ngoài ra còn phải bồi
dỡng, nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ lao động tiền lơng, cán bộ kỹ thuật, kiểm
tra chất lợng sản phẩm
+ Chuẩn bị về kế hoạch sản xuất : Kế hoạch sản xuất phải rõ ràng, cụ thể,
phải tổ chức cung cấp đầy đỉ, thờng xuyên nguyên vật liệu, máy móc thiết bị và
phơng tiện phòng hộ lao động để công nhân có thể sản xuất đợc liên tục.
- xác định đơn giá lơng sản phẩm :
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Để thực hiện chế độ lơng sản phẩm cần xác định đơn giá lơng sản phẩm
cho chính xác trên cơ sở xác định cấp bậc công việc và định mức lao động
chính xác.

14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
hoạt đời sống của công nhân nh ; Ăn ở, đi lại đều phải có kế hoach giải quyết
tốt những vấn đề này sẽ tạo điều kiện tốt cho công nhân yên tâm sản xuất đạt
năng suất cao nhất, chất lợng tốt nhất. Đó chính là tính u việt của hình thức trả
lơng theo sản phẩm làm cho công nhân tin tởng sâu sắc vào đời sống hạnh phúc
của họ có liên quan mật thiết với sự lao động trung thành của họ đối với Doanh
nghiệp.
3.2.2 Các chế độ trả l ơng theo sản phẩm:
a. Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:
Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân đợc áp dụng rộng rãi đối
với ngời trực tiếp sản xuất trong điều kiện quá trình lao động của họ mang tính
chất độc lập tơng đối, có thể định mức, kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một
cách cụ thể và riêng biệt.
- Tính đơn giá tiền lơng:
Đơn giá tiền lơng là mức tiền lơng dùng để trả cho ngời lao động khi họ
hoàn thành một đơn vị sản phẩm hay công việc. Đơn giá tiền lơng đợc tính nh
sau:
L
0
ĐG =
Q
Hoặc :
ĐG

= L
0 x T

: Tiền lơng thực tế mà ngời công nhân nhận đợc trong kỳ.

Q
1

: Số lợng sản phẩm thực tế hoàn thành.
* Ưu điểm:
- Dễ ràng tính đợc tiền lơng trực tiếp trong kỳ.
- Khuyến khích công nhân tích cực làm việc để nâng cao năng suất lao
động tăng tiền lơng một cách trực tiếp.
* Nhợc điểm:
- Dễ làm công nhân chỉ quan tâm đến số lợng mà ít chú ý đến chất lợng.
- Nếu không có thái độ và ý thức làm việc tốt sẽ ít quan tâm đến tiết kiệm
vật t, nguyên liệu hay sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị.
b. Chế độ trả lơng sản phẩm tập thể:
Chế độ này áp dụng để trả lơng cho một nhóm ngời lao động khi họ hoàn
thành một khối lợng sản phẩm nhất định. Chế độ trả lơng sản phẩm tập thể áp
dụng cho những công việc đòi hỏi nhiều ngời cùng tham gia thực hiện mà công
việc của mỗi cá nhân có liên quan tới nhau.
- Đơn giá tiền lơng đợc tính nh sau:
Nếu tổ hoàn thành nhiều sản phẩm trong kỳ ta có:


=
n
i
1

0
: Mức thời gian của cả tổ.
n : Số công nhân trong tổ.
Tiền lơng thực tế đợc tính nh sau:
L
1
=

ĐG

x Q
1

Trong đó :
L
1
: Tiền lơng thực tế cả tổ nhận đợc.

Q
1

: Số lợng sản phẩm thực tế cả tổ hoàn thành.
Chia lơng cho cá nhân trong tổ:
Việc chia lơng cho từng cá nhân trong tổ rất quan trọng trong chế độ trả l-
ơng tập thể. Có hai phơng pháp chia lơng thờng đợc áp dụng đó là phơng pháp
dùng hệ số điều chỉnh và phơng pháp dùng giờ- hệ số.
- Phơng pháp dùng hệ số điều chỉnh: phơng pháp này đợc thực hiện theo
trình tự sau:
+ Xác định hệ số điều chỉnh.
L
x H
đc

Trong đó :
L
i

: Lơng thực tế công nhân i nhận đợc.
L
CB
i

: Lơng cấp bậc của công nhân i.
- Phơng pháp dùng giờ- hệ số: phơng pháp này đợc thực hiện theo trình tự
sau:
+ Quy đổi số giờ làm việc thực tế của từng công nhân ở từng bậc khác
nhau ra số giờ làm việc của công nhân bậc một theo công thức sau:
T
qđ i
=

T
i
x


qđ i
: Tổng số giờ bậc I sau khi quy đổi.
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
+ Tính tiền lơng cho từng ngời: tiền lơng của từng ngời đợc tính theo công
thức:
L
i
=
I
L
x T
qđ i

Trong đó:
L
i
: Tiền lơng của công nhân bậc i.
I
L
: Tiền lơng một giờ của công nhân bậc I theo tiền lơng thực tế.
T
qđ i
: Số giờ làm việc quy đổi ra bậc I của công nhân i.
* Ưu điểm: Trả lơng theo sản phẩm tập thể có tác dụng nâng cao ý thức
trách nhiệm, tinh thần hợp tác và phối hợp có hiệu quả giữa các công nhân làm
việc trong tổ để cả tổ làm việc hiệu quả hơn, khuyến khích các tổ làm việc theo
mô hình tổ chức lao động theo tổ tự quản.
* Nhợc điểm: Chế độ trả lơng sản phẩm tập thể cũng có hạn chế trong việc
khuyến khích tăng năng suất lao động cá nhân vì tiền lơng phụ thuộc vào kết

1
: Tiền lơng thực tế của công nhân phụ.
Q
1
: Mức hoàn thành thực tế của công nhân chính.
Tiền lơng thực tế của công nhân phụ phục vụ còn có thể đợc tính dựa
vào mức năng suất lao động thực tế của công nhân chính nh sau:
L Q
1
L
H
đc

= ĐG x x = ĐG x x I
n

M Q
0
M
I
n
: Chỉ số hoàn thành năng suất lao động của công nhân chính.
* Ưu điểm: Chế độ trả lơng này khuyến khích công nhân phụ phục vụ tốt
hơn cho hoạt động của công nhân chính, góp phần c\nâng cao năng suất lao
động của công nhân chính.
* Nhợc điểm: Tiền lơng của công nhân pbụ thuộc vào kết quả làm việc
thực tế của công nhân chính mà kết quả này nhiều khi lại chịu tác động của
nhiều nhân tố khác. Do vậy, có thể hạn chế sự cố gắng làm việc của công nhân
phụ.
d. Chế độ trả lơng sản phẩm khoán:

việc, giảm thời gian lao động hoàn thành nhanh chóng công việc giao khoán.
* Nhợc điểm : Việc xác định đơn giá giao khoán phức tạp, nhiều khi khó
chính xác, việc trả lơng theo sản phẩm khoán có thể làm cho công nhân bi quan
hay không chú ý đầy đủ đến một số việc, bộ phận trong quá trình hoàn thành
việc giao khoán.
e. Chế độ trả lơng sản phẩm có thởng:
Chế độ trả lơng sản phẩm có thởng là sự kết hợp trả lơng theo sản phẩm và
tiền thởng. Chế độ trả lơng này gồm hai phần :
- Phần trả lơng theo đơn giá cố định và số lợng sản phẩm thực tế đã hoàn
thành.
- Phần tiền thởng đợc tính dựa vào trình độ hoàn thành và hoàn thành vợt
mức các chỉ tiêu thởng cả về số lợng và chất lợng sản phẩm.
Tiền lơng sản phẩm có thởng đợc tính theo công thức sau :
L x ( m x h )
L
th

= L +

100
Trong đó:
L
th
: Tiền lơng sản phẩm thởng.
21
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
L : Tiền lơng trả theo sản phẩm với đơn giá cố định.
m : Tỷ lệ % tiền thởng ( tính theo tiền lơng theo sản phẩm với đơn giá
cố định).
h : Tỷ lệ % hoàn thành vợt mức sản lợng đợc tính thởng.

)
Trong đó :
L

LT

: Tổng tiền lơng trả theo sản phẩm luỹ tiến.
ĐG : Đơn giá cố định tính theo sản phẩm.
Q
1
: Sản lợng sản phẩm thực tế hoàn thành.
Q
0
: Sản lợng đạt mức khởi điểm.
K : Tỷ lệ tăng thêm để có đợc đơn giá luỹ tiến.
Trong chế độ trả lơng sản phẩm luỹ tiến tỷ lệ tăng đơn giá hợp lý sẽ xác
định đợc dựa vào phần tăng chi phí sản xuất gián tiếp cố định. Tỷ lệ này đợc
xác định nh sau :
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
d
cd
x t
c
K

= x 100 (%)

d
1

phải hoàn thành.
- áp dụng chế độ trả lơng này tốc độ tăng tiền lơng của công nhân thờng
lớn hơn tốc độ tăng của năng suất lao động. Do đó không nên áp dụng một cách
tràn lan.
23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
3.3. Hình thức tiền thởng:
3.3.1. Khái niệm:
Tiền thởng thực chất là khoản tiền bổ sung cho tiền lơng nhằm quán triệt
hơn nguyên tắc phân phối theo lao động và nâng cao hiệu quả trong sản xuất
kinh doanh của các Doanh nghiệp. Tiền thởng là một trog những biện pháp
khuyến khích vật chất đối với ngời lao động trong quá trình làm việc. Qua đó
nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm, rút ngắn thời gian
làm việc.
3.3.2. Nội dung của tổ chức tiền th ởng:
- Chỉ tiêu thởng : Là một trong những yếu tố quan trọng nhất của một hình
thức thởng. Yêu cầu của chỉ tiêu đó là : rõ ràng, chính xác, cụ thể.
Chỉ tiêu thởng bao gồm cả nhóm chỉ tiêu về số lợng và chỉ tiêu về chất l-
ợng gắn với thành tích của ngời lao động. Trong đó xác định một hay một số
chỉ tiêu chủ yếu.
- Điều kiện thởng : điều kiện thởng đa ra để xác định những tiền đề, chuẩn
mực để thực hiện một hình thức tiền lơng nào đó, đồng thời các điều kiện đó
còn để dùng để kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu thởng.
- Nguồn thởng : Là những nguồn tiền có thể đợc dùng để trả tiền thởng
cho ngời lao động. Trong các Doanh nghiệp thì nguồn tiền thởng có thể gồm
nhiều nguồn khác nhau nh : từ lợi nhuận, từ tiết kiệm quỹ tiền lơng
- Mức tiền thởng : Là số tiền thởng cho ngời lao động khi họ đạt đợc các
chỉ tiêu và điều kiện thởng. Mức tiền thởng trực tiếp khuyến khích ngời lao
động.
Tuy nhiên mức tiền thởng đợc quy định cao hay thấp tuỳ thuộc vào nguồn

khi xây dựng các chính sách tiền lơng.
- Vai trò điều phối lao động : Nếu tiền lơng thoả đáng, ngời lao động sẽ tự
nguyện nhận mọi công việc đợc giao trong những điều kiện phù hợp. Và nh vậy,
tiền lơng sẽ thúc đẩy ngời lao động sẵn sàng làm việc ở những vùng khó khăn,
cần nhân lực.
2. ý nghĩa của tiền lơng:
Đối với ngời sử dụng lao động, tiền lơng là một yếu tố cấu thành chi phí
sản xuất kinh doanh, vùa là công cụ để khuyến khích ngời lao động. Do đó, nó
đòi hỏi phải đợc sử dụng một cách hợp lý cùng với các yếu tố đầu vào khác để
đem lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh.
Đói với ngời lao động, tiền lơng là mối quan tâm hàng đầu của họ, la
nguồn thu nhập chủ yếu nhằm duy trì, nâng cao mức sống của họ cũng nh gia
25

Trích đoạn Trả lơng sản phẩm khoán: Tiền lơng theo sản phẩm: hoàn thiện công tác trả lơng theo thời gian Hoàn thiện hình thức trả lơng sản phẩm khoán: Các điều kiện khác:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status