Trờng Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trờng đH bách khoa HN Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Khoa kinh tế và quản lý Độc lập Tự do Hạnh phúc
Nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp
Họ và tên sinh viên : Tạ Quốc Việt
Lớp : K9 - Quản trị doanh nghiệp
Họ và tên giáo viên hớng dẫn : TH.S Cao Thuỳ Dơng
1. Tên đề tài :
Phân tích một số biện pháp hoàn thiện công tác trả lơng tại Công ty cổ
phần đầu t công nghệ và thơng mại Thủ Đô
2. Các số liệu ban đầu:
Thu thập tại Công ty cổ phần đầu t công nghệ và thơng mại Thủ Đô
3. Nội dung các phần thuyết minh va tính toán :
Phần I: Cơ sở lý luận về tiền lơng.
Phần II: Thực trạng công tác tiền lơng tại Công ty cổ phần đầu t công
nghệ và thơng mại Thủ Đô
Phần III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lơng tại Công
ty cổ phần đầu t công nghệ và thơng mại Thủ Đô
4. Số lợng và tên các bảng biểu, bản vẽ: (Kích thớc Ao)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
5. Ngày giao nhiệm vụ thiết kế: ..............................................................................
6. Ngày hoàn thành nhiệm vụ: ................................................................................
1
Trêng §¹i häc B¸ch Khoa Hµ Néi
Nhận xét của giáo viên duyệt
Họ và tên sinh viên : Tạ Quốc Việt Lớp: Quản trị doanh nghiệp - K9
Đề tài: Phân tích một số biện pháp hoàn thiện công tác trả lơng tại Công ty
cổ phần đầu t công nghệ và thơng mại Thủ đô
Tính chất của đề tài:
I. nội dung nhận xét:
1. Nội dung của đồ án:
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
..........................................................................................................................
4
Trêng §¹i häc B¸ch Khoa Hµ Néi
......................................................................................................................
5
Trêng §¹i häc B¸ch Khoa Hµ Néi
......................................................................................................................
6
Trêng §¹i häc B¸ch Khoa Hµ Néi
......................................................................................................................
7
Trêng §¹i häc B¸ch Khoa Hµ Néi
......................................................................................................................
8
Trêng §¹i häc B¸ch Khoa Hµ Néi
......................................................................................................................
9
Trêng §¹i häc B¸ch Khoa Hµ Néi
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
..........................................................................................................................
17
Trờng Đại học Bách Khoa Hà Nội
2. Hình thức của đồ án:
3. Những nhận xét khác:
lao động sau khi tham gia lao động, sản xuất cần đợc đáp ứng kịp thời nhu cầu
dinh dỡng thì họ mới có thể tái sản xuất sức lao động một cách bình thờng. Nếu
tiền lơng không đủ mức sinh hoạt tối thiểu thì ngời lao động không thiết tha và gắn
bó với công việc của mình và điều hiển nhiên là năng suất lao động giảm xuống.
Tiền lơng có vai trò, tác dụng là đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp đến ngời lao
động. Qua điều tra về động cơ lao động ngời ta thấy mức tiền lơng bao giờ cũng có
vị trí hàng đầu trong các hoạt động chủ yếu nhất của ngời lao động.
Là một doanh nghiệp vừa và nhỏ, Công ty cổ phần đầu t công nghệ và th-
ơng mại Thủ Đô đã vợt qua mọi khó khăn ban đầu, từng bớc khẳng định mình
trên thị trờng đang có sự cạnh tranh khốc liệt. Làm sao để tiền lơng không là
gánh nặng quá lớn đối với doanh nghiệp nhng vẫn giữ đợc những lao động giỏi,
làm việc gắn bó với Công ty là một vấn đề đối với Hội đồng quản trị Công ty
nói riêng và hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay trên thị trờng nói
chung. Trả lơng cũng nh việc áp dụng các hình thức trả lơng sao cho ngời lao động
cảm thấy sự công bằng. Mình nhận lại những thu nhập tơng ứng với hiệu quả công
việc mình đóng góp cho doanh nghiệp, làm cho mọi ngời nhiệt tình lao động sáng
tạo. Để đa ra những sản phẩm có chất lợng cao trên thị trờng, khẳng định uy tín th-
19
Trờng Đại học Bách Khoa Hà Nội
ơng hiệu của doanh nghiệp là đòi hỏi Ban lãnh đạo doanh nghiệp phải có một cách
nhìn mới đi vào thực chất giá trị của mỗi công việc, hiệu quả của mỗi con ngời khi
thực hiện các công việc đợc giao và nhận lại mức lơng thoả đáng với công sức
mình đóng góp.
Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần đầu t công nghệ và thơng
mại Thủ Đô em đã đợc sự giúp đỡ của các Cô, Chú, các Anh, Chị cán bộ Phòng
Tổ chức lao động tiền lơng cùng các Phòng, Ban khác. Đặc biệt sự hớng dẫn tận
tình của Cô Cao Thuỳ Dơng. Em đã quyết định chọn Đề tài : Phân tích một số
biện pháp hoàn thiện công tác trả lơng tại Công ty cổ phần đầu t công nghệ và
thơng mại Thủ Đô" là đề tài cho ĐATN của mình. Em hy vọng đây sẽ là một
cách nhìn mới, đánh giá công việc theo giá trị của doanh nghiệp và đa ra mức lơng
ợc chia lãi hoặc gọi bằng những tên khác, chỉ là thù lao lao động mà ngời sử
dụng lao động chi trả cho ngời lao động. Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO)
- Tiền lơng là sự trả công hoặc thu nhập, bất luận tên gọi hay cách tính nh thế
nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền và đợc ấn định bằng thoả thuận giữa ngời sử
dụng lao động và ngời lao động, hoặc bằng pháp luật theo hợp đồng lao động đ-
ợc viết ra hay bằng miệng cho một công việc đã thực hiện hay sẽ thực hiện,
hoặc bằng những dịch vụ đã làm hay phải làm
Trớc đây, ở Việt Nam trong nền Kinh tế XHCN, chúng ta vẫn khẳng định
rằng
Tiền lơng dới CNXH là một bộ phận của Thu nhập quốc dân, biểu hiện
bằng tiền, đợc nhà nớc trả cho ngời lao động một cách có kế hoạch căn cứ vào
số lợng và chất lợng lao động mà ngời đó đã cống hiến cho xã hội. Trong sự
trả công lao động đó có sự phân biệt các yếu tố trong tổng thu nhập của ngời lao
động nh tiền lơng (lơng cơ bản), phụ cấp, thởng và phúc lợi.
Hiện nay theo quan điểm của cải cách tiền lơng năm 2004 (theo nghị định
205,206/ND - CP ban hành ngày 14/12/2004) khi công nhận sức lao động là
21
Trờng Đại học Bách Khoa Hà Nội
hàng hoá thì Tiền lơng là giá cả của sức lao động đợc hình thành trên cơ sở
thoả thuận giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động phù hợp với quan
hệ cung và cầu về sức lao động trong nền kinh tế thị trờng .
Tiền lơng cơ bản là tiền lơng đợc xác định trên cơ sở tính đủ các nhu cầu
về sinh học, về xã hội học, về mức độ phức tạp công việc và mức độ tiêu hao lao
động trong các điều kiện lao động trung bình của từng ngành nghề. Tiền lơng
cơ bản đợc sử dụng rộng rãi ở các doanh nghiệp nhà nớc, ở các khu vực hành
chính sự nghiệp và đợc xác định thông qua hệ thống thang, bảng lơng do Nhà
Nớc quy định. Còn phụ cấp lơng chỉ là tiền trả công lao động bổ sung ngoài tiền
lơng cơ bản, bù đắp thêm cho ngời lao động khi họ phải làm việc trong các điều
kiện không ổn định hoặc không thuận lợi mà cha đợc tính trong lơng cơ bản.
1.2. bản chất , ý nghĩa và vai trò của tiền lơng
nghề cao và tạo ra lòng trung thành của nhân viên đối với doanh nghiệp
Tiền lơng còn là một phơng tiện kích thích và động viên ngời lao động
rất có hiệu quả (nhờ chức năng đòn bẩy kinh tế) tạo nên sự thành công và hình
ảnh đẹp của doanh nghiệp trên thị trờng.
+ Đối với ngời lao động:
Tiền lơng là phần thu nhập chủ yếu của ngời lao động, là phơng tiện để
duy trì sự tồn tại và phát triển của ngời lao động cũng nh gia đình họ.
Tiền lơng, ở một mức độ nào đó là một bằng chứng cụ thể thể hiện giá trị
của ngời lao động, thể hiện uy tín và địa vị của ngời này trong xã hội và trong
gia đình họ. Từ đó ngời ta có thể tự đánh giá đợc giá trị của bản thân mình và có
quyền tự hào khi có tiền lơng cao.
Tiền lơng còn là phơng tiện để đánh giá lại mức độ đối xử của chủ doanh
nghiệp đối với ngời lao động đã bỏ sức lao động ra cho doanh nghiệp.
1.2.3 Vai trò của tiền lơng
Tiền lơng có vai trò là thớc đo giá trị sức lao động. Trong nền kinh tế thị
trờng, sức lao động là một giá trị hàng hoá nên nó có giá trị và giá trị sử dụng
23
Trờng Đại học Bách Khoa Hà Nội
nh mọi hàng hoá khác.Giá trị của hàng hoá sức lao động này phải đợc đo bằng
lợng lao động xã hội cần thiết để tạo ra nó và thông qua mối quan hệ cung cầu
về hàng hoá sức lao động đó trên thị trờng, đợc thể hiện bằng giá cả hay tiền l-
ơng của ngời có sức lao động. Tiền lơng là giá cả của sức lao động, là sự biểu
hiện bằng tiền của giá trị sức lao động. Do đó tiền lơng đợc dùng làm căn cứ để
xác định đơn giá trả lơng, đồng thời làm cơ sở để điều chỉnh giá cả sức lao động
nh giá cả t liệu sinh hoạt biến động.
Tiền lơng còn có vai trò tái sản xuất sức lao động. Sau mỗi quá trình lao
động sản xuất, sức lao động bị hao mòn do đó phải có sự bù đắp hao phí sức lao
động đã tiêu hao. Bằng tiền lơng của mình, ngời lao động sẽ mua đợc một khối
lợng hàng hoá sinh hoạt và dịch vụ nhất định đảm bảo cho sự tái sản xuất sức
lao động.
Chính sách tiền lơng là một bộ phận cấu thành của tổng thể các chính sách
kinh tế xã hội của Nhà Nớc. Thay đổi chính sách tiền lơng phải cải cách các
chính sách có liên quan nh tài chính, giáo dục, y tế, bảo hiểm xã hội. Biên chế
lại lao động khu vực Nhà Nớc
Lơng tối thiểu phải thực sự là nền tảng của chính sách tiền lơng mới
Trong doanh nghiệp chúng ta cần xác định ba yêu cầu có tính chất nguyên
tắc khi trả lơng sau:
- Tuân thủ pháp luật Việt Nam (Cụ thể ở đây là Luật Lao Động):
+ Mức lơng tối thiểu của Bộ Luật Lao Động quy định
+ Các chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế cho ngời lao động
- Gắn với kết quả kinh doanh: lơng trả cho ngời lao động phù hợp nhng
vẫn phải đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển
- Công bằng: ở đây quan niệm công bằng theo các tiêu chí:
+ Chất lợng của lao động: Trình độ cao, bậc thợ cao sẽ nhận đợc mức l-
ơng cao hơn
+ Số lợng của lao động: Ngày công nhiều, năng suất lao động cao sẽ đợc
hởng lơng cao
25