Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
mục lục
Trang
Mục lục
Lời nói đầu
Chơng I. Đặc điểm tình hình sản xuất kinh
doanh của công ty giày Thựơng Đình
I. Giới thiệu khái quát về công ty giày Thợng Đình
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty
1.3 Công nghệ sản xuất sản phẩm hàng hoá
1.4 Hình thức tổ chức và kết cấu sản xuất
1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
II. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.1 Về hoạt động Marketing
2.2 Tình hình lao động tiền lơng
2.3 Tình hình quản lý vật t , tài sản cố định
2.4 Tình hình chi phí và giá thành sản phẩm
2.5 tình hình tài chính công ty
III Đánh giá chung
1. Ưu điểm
2. nhợc điểm
Chơng II. Cơ sở lý thuyết quản lý vật t
I. Khái niệm về vật t và quản lý vật t
1. Khái niệm
2. Vai trò của công tác quản lý vật t
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
3. Phân loại vật t
II. Hoạt động mua vật t của doanh nghiệp sản xuất
1. Khái niệm và vai trò của doanh nghiệp sản xuất
1.1 Khái niệm
2. Đề xuất nâng cao hiệu quả cho nghiệp vụ mua hàng
III. Kiến nghị về hoạt động dự trữ vật t ở công ty
1. Về phơng thức dự trữ
2. Về nghiệp vụ kho
IV. Đề xuất hoàn thiện hoạt động sử dụng vật t
1. Đề xuất xây dựng tổ , nhóm chất lợng
2. Tổ chức lại việc hớng dẫn quy trình công nghệ
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta đang dần chuyển từ một nền
kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trờng (Có sự điều tiết của Nhà nớc
theo định hớng XHCH). Các doanh nghiệp ở Việt Nam có một thuận lợi là tận
dụng đợc vốn kinh nghiệm của thế giới, song cũng gặp phải không ít khó khăn bởi
phải đơng đầu với một thách thức hoạt động hoàn toàn mới, đó là"cạnh tranh hoàn
hảo". Doanh nghiệp muốn tồn tại thì phải bứt lên giữa cuộc đọ sức đầy cam go
này. Vấn đề đặt ra là phải giải quyết vấn đề gì và bằng cách nào, để cạnh tranh đ-
ợc.
Nhiều doanh nghiệp do không thích ứng đợc với xu thế chung của sự phát
triển đã dẫn đến giải thể hoặc phá sản. Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp chứng tỏ
đợc sức mạnh của mình đã đi lên từ bớc xuất phát rất thấp của nền kinh tế cũ, trở
thành doanh nghiệp hùng mạnh so với nền công nghiệp nớc ta hiện nay. Nguyên
nhân của sự thành công đó là do doanh nghiệp nắm bắt đợc thực trạng và những
nguyên nhân của sự yếu kém, từ đó tận dụng sức mạnh tổng hợp để tiến hành các
hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với xu thế chung, đáp ứng đợc những đòi
hỏi ngày một cao của thị trờng mở.
Mỗi doanh nghiệp đều có những yếu tố quan trọng riêng ảnh hởng mang
tính quyết định đến sự tồn tại hay quá trình hoạt động. Đối với doanh nghiệp sản
xuất thì quá trình sản xuất là khâu quan trọng để có đợc sản phẩm cung cấp ra thị
Tôi cũng cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công
nhân viên công ty giày Thợng Đình đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi thực hiện đề tài
này.
Một lần nữa tôi xin đợc bày tỏ sự biết ơn chân thành của mình.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
ChơngI. Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh
công ty giầy thợng đình
I. Giới thiệu khái quát về Công ty giầy thợng đình.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty giầy thợng đình :
- trụ sở chính : Số 277 - km - Nguyễn Trãi - Thanh xuân - Hà Nội.
- Tổng diện tích sử dụng 35000 m
2
- Tổng vốn kinh doanh : 65.580,3 triệu đồng.
- Trong đó vốn cố định : 10.812 triệu đồng.
- Vốn lu động : 49.696,3 triệu đồng.
Tiền thân là xí nghiệp X30 ra đời tháng 1-1957 do Cục Quân nhu Tổng cục
Hậu cần QĐNDVN quản lý. Trởng thành từ Quân đội, khi đất nớc đang bị chia cắt
hai miền Nam - Bắc. Nhiệm vụ của công ty - xí nghiệp X30 lúc bấy giờ - là sản
xuất mũ cứng, giầy vải cho bộ đội, thay thế loại mũ đan bằng tre, lồng vải và dép
lốp cao su, phục vụ cho cuộc kháng chiến. Những năm đầu hoạt động với cơ sở vật
chất còn rất khiêm tốn, gần nh không có gì, sản lợng sản xuất ra rất hạn chế.
Ngày 2/1/1961 Xí nghiệp X30 chuyển giao từ Cục Quân nhu Tổng cục Hậu
cần - QĐNDVN sang Cục Công nghiệp Hà Nội - UBHC thành phố Hà Nội, thực
hiện bớc đầu góp sức xây dựng nền công nghiệp non trẻ của Hà Nội.
Tháng 6/1965 Xí nghiệp X30 đổi tên thành nhà máy cao su Thuỵ Khuê.
Năm 1970 nhà máy cao su Thuỵ Khuê sát nhập với xí nghiệp giầy vải Hà
Nội và đổi tên thành "Xí nghiệp giầy vải Hà Nội". Lúc này, sản phẩm của xí
nghiệp đã phong phú hơn. Đặc biệt, giày Basket lần đâu tiên đã xuất khẩu sang
cho Công ty và ngân sách Nhà nớc, tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho
hàng nghìn lao động.
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chức năng.
Công ty giày Thợng Đình có chức năng chính là sản xuất và kinh doanh các
loại giày vải, giày thể thao và dép Sandal phục vụ cho nhu cầu trong nớc và xuất
khẩu.
Nhiệm vụ.
- Sử dụng hiệu quả nguồn lực nhà nớc giao cho để phát triển sản xuất kinh
doanh theo đúng pháp luật hiện hành.
- Kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký. Chịu trách nhiệm trớc nhà
nớc về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trớc khách hàng
và pháp luật về sản phẩm Công ty.
- Trả các khoản tín dụng mà Công ty vay hoặc đợc bảo lãnh.
- Đóng đầy đủ các khoản thuế và nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) theo qui
định của pháp luật.
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với ngời lao động, tạo điều kiện cho
ngời lao động tham gia quản lí Công ty.
- Thc hiện đầy đủ các quy định về an ninh, Quốc phòng, môi trờng.
- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ, chế độ kiểm toán
theo quy định của nhà nớc, tuân thủ các qui định về thanh tra, kiểm tra của các cơ
quan nhà nớc có thẩm quyền.
1.3 Công nghệ sản xuất một số sản phẩm hàng hoá.
Công ty sản xuất hai loại sản phẩm chủ yếu là giày vải và giày thể thao với
một quy trình công nghệ hoàn chỉnh.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Hình 1.3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất giày vải.
`
Gói
Sp thoả mãn
yêu cầu của
KH
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Hình 1.4 Sơ đồ kết cấu sản xuất của Công ty
.
1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của Công ty.
Kho
vải
Kho chỉ
Kho
H.
chất
Kho
P.
liệu
Dây chuyền sản xuất
PX bồi PX cán
Phân xưởng cắt
Phân xưởng may
PX gò - lưu hoá
đúng yêu cầu kỹ thuật đã định sẵn và đúng tiến độ đợc giao, đồng thời có nghĩa vụ
giữ gìn tài sản của Công ty trong phạm vi sử dụng.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Hình 1.5 Sơ đồ hệ thống quản lý Công ty giày Thơng Đình
(1)
Giám đốc
(2) PGĐ thường trực
(3) Đại diện của lãnh đạo về chất lượng
(4) PGĐ
Sản xuất
(5) PGĐ
KD - XNK
(6) PGĐ kỹ
thuật - C.nghệ
(7) PGĐ T. bị
và an toàn
(20)
QĐPX
gò và
bao gói
giày vẩi
(21)
QĐPX
gò và
bao gói
giày TT
(27)
Quản
đốc xư
ởng cơ
hoạch
vật tư
(19)
T.trạm
y tế
(18)
T.ban
vệ sinh
LĐ
(17)
TP Bảo
vệ
(16)
TP Chế
thử
mẫu
(15)
TP
Kinh
doanh
- XNK
(11)
TP
Quản
lý chất
lượng
(12)
TP
T.kê và
gia
kiếm thị trờng tiêu thụ. Sản phẩm của Công ty đợc phân phối rộng rãi khắp toàn
quốc đặc biệt khu vực miền Nam. Hình thức phân phối chủ yếu qua hai kênh:
kênh gián tiếp, qua chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh, các tổng đại lý và đại
lý. Kênh trực tiếp, qua cửa hàng bán lẻ và đơn đặt hàng. Ngoài ra, Công ty còn
quan tâm tới việc liên kết, xây dựng các công ty liên doanh, liên kết, các xởng
sản xuất vệ tinh để hỗ trợ cho viêc sản xuất, phân phối và bán sản phẩm, đảm
bảo cung ứng đợcliên tục và đầy đủ cho các tổng đại lý , đại lý và cửa hàng, đáp
ứng nhu cầu thị trờng.
Các hình thức xúc tiến bán hàng: Công ty đang dùng hình thức quảng cáo
và bán trực tiếp là chủ yếu. Cố gắng kiểm soát thị trờng thông qua các trung
gian của mình. Các hình thức xúc tiến khác đang dần đợc thiết kế và áp dụng.
2.2 Tình hình lao động tiền lơng.
Lao đông là một yếu tố đóng vai trò quan trọng để tạo ra sản phẩm đúng
tiến độ và chất lợng cao làm hài lòng đợc nhiều khách hàng khó tính. Nhận thức
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
đợc vấn đề này công ty đã bố trí, phân công lao đông theo từng chuyên môn phù
hợp với trình độ của từng ngời và có tính chất công việc khác nhau,mang lại
hiệu quả cao trong công tác tổ chức sản xuất. Cơ cấu lao động của Công ty
trong vài năm gần đây đợc phản ánh qua bảng số liệu sau:
Bảng1.2.1 Tình hình hoat động của Công ty.
Năm Tổng LĐ
(ngời)
LĐ trực tiếp
(ngời)
LĐ gián tiếp
(ngời)
Nam
(ngời)
Nữ
(ngời)
i=1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Trong đó: + Q
l
: Tổng quỹ lơng.
+ P
i
: Đơn giá lơng tổng hợp.
+ Q
i
: Sản lợng sản phẩm i.
+ n : Số loại sản phẩm sản xuất trong năm.
+V
bx
: Quỹ lơng bổ xung.
Hình thức lơng sản phẩm áp dụng để trả cho bộ phận sản xuất và phục
vụ sản xuất. Tuỳ theo từng mã giày sản xuất ra, lơng này cũng biến đổi do đơn
giá khác nhau và năng xuất lao động cũng khác nhau.
Lơng sản phẩm = sản lợng x đơn giá tổng hợp .
Lơng thời gian áp dụng để thanh toán cho bộ phận quản lí Công ty.
Ngoài ra Công ty còn có hình thức trả lơng khoán, theo thời điểm và mã nhất
định.
Tiền thởng: có các hình thức thởng nh thởng cho lao động giỏi, thởng
theo thành tích hoạt động...
Thu nhập bình quân một ngời năm 2001 là 800 nghìn đồng.
2.3 Tình hình quản lí vật t , tài sản cố định.
Trong thời kỳ bao cấp nguyên vật liệu dùng cho sản xuất của Công ty đợc
nhà nớc bao cấp, giá u đãi. Song có một trở nghịch là thờng không đồng bộ và
không đúng kỳ sản xuất. Khi công ty cần thì lại không có hoặc lúc cung úng thì
Nguyên vật liệu nhập về Công ty đợc chia làm các nhóm và xếp theo kho.
Hệ thống kho của Công ty gồm 4 kho chính. Tên kho là tên vật liệu chứa trong
kho:
- Kho vải bao gồm: Các loại vải bạt , vải phin.
- Kho hoá chất bao gồm: Cao su và các loại hoá chất .
- Kho chỉ bao gồm: Các loại chỉ may, chỉ thêu.
- Kho phụ liệu: Chứa các loại phụ liệu và bao bì.
Các kho đợc bố trí cạnh khu vực sản xuất, có lối đi thông thoáng giữa
các gian nên công tác cung ứng vật t trong sản xuất của Công ty rất thuận lợi và
nhanh chóng.
Công ty rất chú trọng đến công tác an toàn nên trang thiết bị trong kho
của Công ty đợc trang bị rất đầy đủ và tơng đối hiện đại. Các thiết bị đo lờng và
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
sổ sách ghi chép đầy đủ số nguyên vật liệu nhập vào kho và số nguyên vật liệu
đợc đa vào sản xuất. Nguyên vật liệu trong kho đợc xắp xếp gọn gàng, khoa
học, tạo điều kiện thuận lợi trong công tác quản lí.
Song song với việc đầu t chiều sâu thì đầu t mua sắm trang thiết bị, đổi
mới quy trình công nghệ, mở rộng sản xuất tạo tiền đề tăng năng xuất lao động
và sử dụng vốn đầu t có hiệu quả cũng đợc Công ty quan tâm. tình hình tài sản
cố định của công ty năm 2001 nh sau:
Bảng1.2.3 Tài sản cố định Công ty năm 2001
TT Tên tài sản
Nguyên giá
(1000đồng)
Giá trị còn lại
(1000đồng)
1
2
3
4
GTTB = (GTPX + CPGT) *SP
Trong đó:
GTTB: giá thành toàn bộ
GTPX: giá thành phân xởng
CPGT: chi phí gián tiếp
SP: tổng sản phẩm
Giá thành thực tế đợc bộ phận tài chính thực hiện bằng phơng pháp thu
thập tổng hợp số liệu trong quá trình sản xuất và cuối kỳ sản xuất sản phẩm.
Z
tt
= C + D
đk
- D
ck
Trong đó:
Z
tt
: tổng giá thành sản phẩm thực tế
C: Tổng chí phí sản xuất trong kỳ
D
đk
,D
ck
: chi phí sản phẩm dở dang đầu và cuối kỳ.
Từ đó cũng xác định đợc giá thành đơn vị sản phẩm (Z
đv
)
Z
tt
Z
10
11
20
21
22
30
31
32
40
41
42
50
60
70
80
65.157.277.011
101.925.228.798
90.705.700.002
11.174.528.796
1.588.695.087
7.955.571.628
1.630.262.081
1.565.593.794
133.558.668
23.001.126
83.702.796
133.276.000
-49.573.204
1.603.690.000
513.180.800
3. Tiền đang chuyển 113
II. Các khoản đầu t TC ngắn hạn khác 120
1.Đầu t chứng khoán ngắn hạn 121
2. Đầu t ngắn hạn khác 128
3. Dự phòng giảm giá đầu t 129
III. Các khoản phải thu 130 22949007932 27771409226
1.Phải thu của khách hàng 131 22078552006 25089278623
2.Trả trớc cho ngời bán 132 520514560 1382589390
3.Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ 133 94956726 1150030346
4. Phai thu nội bộ
-Vốn KD ở đơn vị trực thuộc
- Phải thu nội bộ khác
134
135
136
5. Các khoản phải thu khác 138 254984640 149510907
6. Dự phòng các khoản PT khó đòi 139
IV. Hàng tồn kho 140 6140196999 18644501221
1. Hàng mua đang đi trên đờng 141
2. Nguyên vật liệu tồn kho 142 1989875140 640754452
3. Công cụ, dụng cụ trong kho 143 781381205 4763485987
4. Chi phí SXKD dở dang 144 469885354 1567333075
5. Thành phẩm tồn kho 145 2899055300 10190065096
6. Hàng hoá tồn kho 146
7. Hàng gửi đi bán 147
8. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149
V. Tài sản lu động khác 150 210796502 734944835
1. Tạm ứng 151 210796502 189901502
2. Chi phí trả trớc 152
3. Chi phí chờ kết chuyển 153
4. Ngời mua trả trớc 314 36021000 1441894300
5. Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc 315
6. Phải trả công nhân viên 316 832468300 587353993
7. Phải trả các đơn vị nội bộ 317 12436474325
8. Các khoản phải trả, phải nộp khác 318 504659040 12436474325
II. Nợ dài hạn 320 3674012235
1. Vay dài hạn 321
2. Nợ dài hạn khác 322
III. Nợ khác 330
1. Chi phí phải trả 331
2. Tài sản thừa chờ xử lí 332
3. Nhận kí quỹ kí cớc dài hạn 333
B. Nguồn vốn CSH 400 13787559047 14089540663
I. Nguồn vốn- quỹ 410 13787559047 14078709280
1. Nguồn vốn kinh doanh 411 12484191640 12484191640
2. Chênh lệch đánh giá lại TS 412
3. Chênh lệch tỉ giá 413
4. Quỹ đầu t phát triển 414 322944746 682579686
5. Quỹ dự phòng tài chính 415 77257000
6. Quỹ dự phòng về trợ cấp thất nghiệp 416 38628500
7. Lợi nhuận cha phân phối 417 858377343 734584172
8. Quỹ khen thởng phúc lợi 418 122045498 55468462
II. Nguồn kinh phí 420 16831383
1. Quỹ quản lí cấp trên 421
2. Nguồn kinh phí sự nghiệp 422 16831383
Tổng cộng nguồn vốn 430 46503319837 72956082607
III. Đánh giá chung
1. u điểm: So với các doanh nghiệp sản xuất khác thì công ty giày thợng đình có
sự phát triển ổn định. Sản phẩm của công ty chiếm đợc niềm tin của khách hàng
trong và ngoài nớc về chất lợng, đáp ứng đợc thị hiếu của ngời tiêu dùng. Để có
ĐTLĐ và TLLĐ. những sản phẩm của tự nhiên là những đối tợng lao động do tự
nhiên ban cho, song trớc hết phải dùng lao động chiếm lấy. Chỉ sau khi có sự
cải biến những sản phẩm của tự nhiên thành những sản phẩm của lao động, sản
phẩm mới có những thuộc tính, tính năng nhất định. Do đó không phải đối tợng
lao động đều là sản phẩm của lao động. Trong số những TLSX có nhà xởng,
hầm mỏ, cầu cống và những công trình kiến trúc khác, ngay từ đầu chúng đã đ-
ợc cố định tại chỗ và khi thành sản phẩm rồi ngời ta có thể đa chúng vào sử
dụng ngay đợc thông qua giai đoạn tiếp tục quá trình sản xuất, giai đọan làm
cho chúng có đợc sự hoàn thiện cuối cùng nh các sản phẩm khác. Những sản
phẩm thuộc phạm trù này không thuộc phạm trù vật t kĩ thuật. Vật t chỉ là một
bộ phận quan trọng của TLSX bao gồm t liệu lao động và đối tợng lao động
hiểu theo nghĩa hẹp.
Một vật thể có những thuộc tính khác nhau do đó nó có thể dùng vào
nhiều việc. Cho nên cùng một sản phẩm có thể làm vật phẩm tiêu dùng hay làm
vật t kĩ thuật. Vậy trong mọi trờng hợp phải căn cứ vào công dụng cuối cùng
của sản phẩm để xem xét nó là một vật t kĩ thuật hay là sản phẩm tiêu dùng. Vật
t kĩ thuật có thể hiểu theo khái niệm nh sau:
Vật t kĩ thuật là sản phẩm của lao động dùng để sản xuất. Đó là nguyên
vật liệu, bán thành phẩm, thiết bị máy móc, dụng cụ,
Từ đó, cũng có khái niệm về quản lý vật t: Quản lý vật t là quá trình thực
hiện các tác động của con ngời từ mua vật t; bảo quản, dự trữ đến việc cung ứng
cho sử dụng vật t để nhằm đạt đợc các mục tiêu đề ra của công ty.
2. Vai trò của công tác quản lý vật t
+ Vai trò của vật t.
Nh chúng ta đã biết, vật t là một bộ phận quan trọng của t liệu sản xuất.
Vậy, vật t cũng là một bộ phận quan trọng trong DNSX.