Bài giảng :
Bnh tng HA trong nc v th gii cú chiu hng gia tng
Vit Nam
T vong do tng HA ng hng u trong cỏc bnh tim mch.
Ti bnh vin trong c nc tng HA ng hng 9/11 nguyờn nhõn
vo iu tr.
Trong cỏc nguyờn nhõn t vong thỡ tng HA cng ng hng th 9
cỏc nc cụng nghip phỏt trin , khong 1/6 dõn s tui trng
thnh b tng HA
Naờm Tyỷ leọ maộc beọnh (%)
1977 1, 9
1990 11, 5
Huyết áp tâm thu
≥
140mHg
Huyết áp tâm trương
≥
90mHg
Tăng HA nguyên phát (primary or essential
hypertension) : tăng HA vô căn.
Tăng HA thứ phát (secondary hypertension):
biết nguyên nhân.
Tăng HA tâm thu đơn độc ISH (Isolated
< 80
80 - 89
90 - 99"
≥ 100
hoặc
và
hoặc
JNC-7, 2003 (Seventh report of the Joint National
Committee on the Detection, Evaluation and Treament of
High Blood Pressuse
ĐIỀU HÒA HA THÔNG QUA
THẦN KINH
HA giảm Thụ áp (quai động mạch chủ, xoang động mạch cảnh)
Trung tâm vận mạch (hành tủy)
Co mạch máu Tim (tăng co cơ tim, tăng nhịp tim) Tăng huyết áp
ĐIỀU HÒA HA
THÔNG QUA THỂ DỊCH (HỆ RAA)
CÁC YẾU TỐ ĐIỀU HÒA HA
CƠ CHẾ TÁC DỤNG CHUNG
CỦA CÁC NHĨM THUỐC TRỊ
TĂNG HA
Các yếu tố ảnh
hưởng HA
Cách thức làm giảm HA Các nhóm thuốc trò
tăng HA
Hiệu lực hạ HA:
Đạt HAMT: 40 – 80% bệnh nhân
Giảm HATth: 15 – 20 mmHg - HATtr 8.15 mmHg
Ưu điểm:
Thuốc lựa chọn hàng đầu cho hầu hết bệnh nhân (người
già) dễ dung nạp nhất, dễ sử dụng, dễ định lượng, nhiều
kinh nghiệm sử dụng, rẽ tiền nhất, ngày dùng 1 lần, giảm tỉ lệ tử
vong
Thuốc lựa chọn để điều trị khởi đầu
Thường phối hợp với thuốc khác để loại bỏ phản xạ bù
Làm tăng Ca
2+
huyết -> trị sỏi thận, có lợi cho phụ nữ sau
mãn kinh
HYDROCHLOROTHIAZID, CHLOTHALIDON
LT. THIAZID
Nhược điểm:
Hạ kali huyết (10-15% bệnh nhân)
Không dung nạp glucose
Điều chỉnh chế độ ăn, thuốc HĐH
Điều chỉnh kali huyết
Tăng lipid huyết: Có thể sử dụng TLT khi kèm lipid huyết sát giới hạn
Chế độ ăn kiêng mỡ
Chống chỉ định khi suy thận (creatinin < 30ml/phút) : Thay bằng LT quai, metolazon hoặc indapamid
Dặn bệnh nhân :
Uống TLT vào buổi sáng, ngày 1 lần
Nếu quên uống thì uống bù trong ngày lúc nhớ ra, nhưng không
được gấp đôi liều
Đo HA ở vị trí ngồi và vị trí đứng để phát hiện hạ HA thế đứng
Nhận biết dấu hiệu hạ K
+
huyết (vọp bẻ, yếu cơ)
Khắc phục nhược điểm
LT. QUAI
Tác dụng LT nhanh, mạnh, ngắn hạn hơn LT thiazid
(- Torsemid, bumetanid)
Ngày dùng 2 – 3 lần
Ít thông dụng hơn LT thiazid
huyết, gây vú to đàn ông.
LT TIẾT KIỆM K
+
β. BLOCKER
Hiệu lực : Giảm HATth 10 – 20 mmHg, Giảm HATtr : 10 – 15 mmHg
Đơn trị liệu : Đạt HAMT (<140 / 90) : 35 – 70% bệnh nhân, tương đương
Thiazid.
Ưu điểm :
Thuốc hàng đầu trị tăng HA vì đáp ứng và dung nạp tốt (< 65 tuổi)
Giảm tỉ lệ mắc bệnh và tỉ lệ tử vong
Khi kèm ĐTN. LNT, NMCT, và các bệnh khác
Ích lợi chủ yếu là giảm biến chứng của tăng HA
Tác dụng phụ thấp và phụ thuộc liều (rối loạn sinh dục, kém gắng sức,
mệt mỏi)
Thời gian tác dụng dài (ngày uống 2 lần), t ½ không liên quan TGTĐ.
Rẻ tiền
Nhược điểm và cách khắc phục :
Tăng lipid huyết ← Chọn
. Blocker tan trong lipid cao, như carvedelol, propranolol, penbutolol,
metoprolol gây tác dụng phụ TKTƯ, chỉ định cho bệnh thận hoặc tăng HA kèm
migrain.
+
β
. Blocker tan trong lipid như acebutolol, atenolol, betaxolol: ít tác dụng phụ
trên TKTƯ, chỉ định cho bệnh nhân bệnh gan.
β. BLOCKER
Chống chỉ định tuyệt đối:
Hen suyễn
Nhịp tim quá chậm
Ức chế dẫn truyền nhĩ thất độ 2 – 3
Không ngừng thuốc đột ngột
Chống chỉ định tương đối:
Người già có bệnh phổi mạn
Suy tim
Nhồi máu cơ tim không sóng Q
Tiểu đường tuyp 2(β. Blocker không chọn lọc)
Rối loạn lipid huyết
Rất hiệu quả khi phối hợp TLT
Trị tăng HA kèm : Suy tim mạn, tiểu đường, sau NMCT, phì
đại tâm thất trái, suy thận mạn, nguy cơ bệnh MV cao
Ngày dùng 1 – 2 lần,đạt hiệu lực tối đa sau 2-4 tuần.
Cần tăng liều đến khi đạt hiệu lực hạ áp.
ƯCMC
Captopril (Lopril), LISINOPRIL (ZESTRIL)
ƯCMC
1. Tác dụng phụ cho tất cả ƯCMC: Hạ HA, tăng K
+
, ho, phù mạch,
suy thận
Hạ HA nặng ở liều đầu : Người cao tuổi, người suy nhược, dùng
TLT: Bắt đầu liều thấp, uống lúc đi ngủ.
Ho khan (15% bệnh nhân) ← Chuyển sang losartan
Tăng K
+
huyết ← Thận trọng người bệnh thận, tiểu đường, bổ sung
K
+
, thuốc tăng K
+
huyết.
Ức chế chọn lọc receptor AT
1.
Thay thế ƯCMC khi không dung nạp với
ƯCMC (ho khan). Hiện nay ƯC ARB được chỉ
định trị bệnh thận kèm tiểu đường typ 2.
TD phụ: Suy thận, ↑ K
+
huyết, phù mạch (ít hơn
ƯCMC).
↑ liều trên liều trung bình không chắc tăng hiệu
lực hạ áp.
ARB (Angrotensin II receptor blocker)
ƯC - CA
Nhóm dihydropyridin (DHP) : Nifedipin, amlodipin, felodipin,
nicardipin, nisoldipin.
Nhóm không dihydropyridin : verapamil, diltiazem
Hiệu lực :
Đơn lẽ : Hiệu lực giống β -blocker hoặc TLT
Trị tăng HA nhẹ và vừa (đạt HAMT 60% bệnh nhân),
Ưu điểm :
Nhược điểm :
Hội chứng liều đầu (>2
mg
/ngày) ← Liều khởi đầu <1
mg
uống
lúc đi ngủ
Ứ muối và nước ← Phối hợp TLT
Thận trọng với người cao tuổi.
Prazosin, Terazosin, Doxazosin