Bước đầu đánh giá tình hình nhiễm trùng phối hợp Virus Viêm Gan B và Virus Viêm Gan C trên bệnh nhân HIV (+) tại bệnh viện Bạch Mai pot - Pdf 11

TCNCYH 23 (3) 2003
Bớc đầu đánh giá tình hình nhiễm trùng phối hợp
Virus viêm gan B và virus viêm gan C trên bệnh nhân
HIV (+) tại bệnh viện Bạch Mai

Vũ Tờng Vân, Nguyễn Thị Hạnh, Nguyễn Xuân Quang,
Nguyễn Ngọc Điệp và Lê Khánh Trâm
Khoa Vi sinh - Bệnh viện Bạch Mai

Để đánh giá tình hình nhiễm trùng phối hợp giữa vius viêm gan B, vius viêm gan C và HIV cũng
nh ảnh hởng của đờng lây truyền đối với những nhiễm trùng phối hợp này chúng tôi đã tiến
hành kiểm tra HBsAg và antiHCV trên 427 trờng hợp HIV (+) đợc phát hiện tại Khoa Vi sinh
Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2002 kết quả cho thấy:
1. Tỷ lệ bệnh nhân nhiễm HIV trong nhóm nghiên cứu có anti HCV (+) là 81,03%.Tỷ lệ HBsAg (%)
ở bệnh nhân HIV (+) là 18,26%. Sự khác biệt về tỷ lệ nhiễm 2 loại virus viêm gan B & C ở nhóm
đối tợng này là rất lớn (p < 0.0001).
2. Tỷ lệ đồng nhiễm cả virus viêm gan B, C ở bệnh nhân HIV (+) là 14,9%.
3.Tiêm chích ma túy là nguy cơ hàng đầu của đồng nhiễm HIV và HCV. Tỷ lệ nhiễm HCV ở bệnh
nhân HIV do tiêm chích chiếm 88,5%; ở bệnh nhân vừa tiêm chích vừa quan hệ tình dục là 83,67%
và ở nhóm nhiễm HIV do quan hệ tình dục tỷ lệ nhiễm HCV là 47,44%.

I. Đặt vấn đề
Sự lây truyền HIV chủ yếu qua đờng tiêm
chích ma túy và tình dục [3]; nam giới con
đờng lây truyền HIV chủ yếu là do tiêm chích
ma túy, còn ở nữ giới chủ yếu là do tình dục
[2]. Tiêm chích ma túy làm lây lan HIV là con
đờng gặp ở nhiều nớc trên thế giới và là
phơng thức lây truyền HIV chủ yếu ở các
nớc Nam và Đông Nam á trong đó có Việt
Nam. Cùng chia sẻ những đờng lây truyền

TCNCYH 23 (3) 2003
định HIV (+) cũng chiếm một tỷ lệ đáng kể. Vì
những lý do nêu trên, chúng tôi tiến hành đề tài
này với mục đích:
1. Nghiên cứu tình hình nhiễm trùng phối
hợp virus viêm gan B và viêm gan C trên bệnh
nhân HIV (+).
2. Mối liên quan giữa đờng lây truyền
với nhiễm trùng phối hợp giữa virus viêm gan
B, virus viêm gan C và HIV.
II. Đối tợng và phơng pháp
nghiên cứu
1. Đối tợng nghiên cứu:
427 bệnh nhân đến khám và điều trị tại bệnh
viện Bạch Mai từ tháng 1 đến tháng 6 năm
2002 đợc phát hiện HIV (+) theo chiến lợc
III của Tổ chức Y tế thế giới tại khoa Vi sinh
bệnh viện Bạch Mai.
2. Phơng pháp nghiên cứu:
2.1.Đánh giá tình trạng nhiễm HBV và
HCV:
Máu tĩnh mạch của những bệnh nhân trên
đợc để đông tự nhiên, sau đó ly tâm lấy huyết
thanh và bảo quản ở -20
o
C cho đến khi làm
phản ứng.
Tình trạng nhiễm HBV và HCV của những
bệnh nhân trên đợc xác định qua việc xét
nghiệm tìm HBsAg và Anti HCV.

bệnh nhân nhiễm HIV:
Để nghiên cứu sự đồng nhiễm virút viêm
gan B và C ở bệnh nhân HIV (+), chúng tôi đã
tiến hành kiểm tra HBsAg và anti HCV trên
427 bệnh nhân HIV(+), kết quả cho thấy: 64
TCNCYH 23 (3) 2003
Bảng 1: Tỷ lệ nhiễm HCV và HBsAg ở bệnh nhân HIV (+)
Dấu ấn Virút Số mẫu XN Số ca (+) Tỷ lệ% 95% CI P
Anti HCV (+) 427 346 81,03 77,1 - 84,5 x
2
= 333,92
HBsAg (+) 427 78 18,26 14,8 - 22,1 p < 0,0001
AntiHCV(+)/
HBsAg (-)
427 282 66,04 61,44 - 70,4 x
2
= 368,6
p < 0,0001
HBsAg (+)/
Anti HCV (-)
427 14 3,28 1,87 - 5,31
Anti HCV(+)/
HBsAg (+)
427 64 14,99 11,83 - 18,6
Qua kiểm tra 427 mẫu máu bệnh nhân HIV (+) có 346 trờng hợp Anti HCV (+), chiếm tỷ lệ
81,03%; 78 trờng hợp HBsAg (+), chiếm 18,26%.
2. Tỷ lệ nhiễm vius viêm gan B và C theo tuổi và giới ở bệnh nhân HIV (+)

(81,81)
9
(90)
0
(0)
20 - 29 289
(247:42)
56
(19,38)
48
(19,43)
8
(19,04)
243
(84,08)
222
(89,88)
21
(50)
30 - 39 102
(85: 17)
14
(13,73)
11
(12,94)
3
(17,65)
78
(76,47)
71

nhóm nghiên cứu của chúng tôi. Tỷ lệ này ở nam giới là 86,46% và nữ giới là 50,76%.65
TCNCYH 23 (3) 2003
3. Liên quan giữa nhiễm HCV ở bệnh
nhân HIV (+) và tiền sử phơi nhiễm
Bảng 3: Liên quan giữa nhiễm HCV ở bệnh
nhân HIV (+) và tiền sử phơi nhiễm
Anti HCV(+)
Đờng lây n
%
P
Nghiện chích 209 185 88,5
Quan hệ
tình dục
78 37 47,44
Nghiện chích
+ quan hệ
tình dục
49 41 83,67

X
2
=
57,35
P<0,001
Truyền máu 1 1
Lây truyền
mẹ con

Nguyên nhân ở đây là do cả HBV và HCV đều
lây truyền qua đờng máu hoặc tình dục. Tỷ lệ
trở thành ngời mang mãn tính của HBV ở
những ngời trởng thành thấp hơn HCV. Virút
viêm gan C có nhiều cơ chế né tránh đáp ứng
miễn dịch của cơ thể vật chủ cho nên 85%
trờng hợp nhiễm HCV có HCV- RNA kéo dài
hàng chục năm do đó Anti-HCV có thể tồn tại
nhiều năm khi hết virus trong máu [10]. Bên
cạnh đó tỷ lệ nhiễm phối hợp HCV, HBV, và
HIV trong nghiên cứu này của chúng tôi cũng
khá cao, 64 trờng hợp nhiễm cả 3 loại virus
HCV, HBV và HIV, chiếm tỷ lệ 14,99%.
2. Tỷ lệ nhiễm vius viêm gan B và C theo
tuổi và giới ở bệnh nhân HIV (+)
Có sự khác biệt rất lớn về tỷ lệ nhiễm HCV
giữa 2 giới nam và nữ trên bệnh nhân HIV (+)
ở nhóm nghiên cứu của chúng tôi. Tỷ lệ này ở
nam giới là 86,46% và nữ giới là 50,76%.
Theo Trơng Xuân Liên, tỷ lệ này ở nam
giới là 90% và nữ giới là 12,5% [1]. Theo
Nguyễn Đăng Mạnh, tỷ lệ này ở nam là
87,36% và ở nhóm mại dâm nhiễm HIV không
tiêm chích là 46,7% [4].
Điều này cho thấy bệnh nhân nữ nhiễm HIV
trong nhóm nghiên cứu này của chúng tôi chủ
yếu là do lây nhiễm qua đờng tình dục.
Ngợc lại, tỷ lệ nhiễm HCV trong bệnh
nhân nam HIV (+) cao nh vậy là do bệnh
nhân nam trong nghiên cứu này chủ yếu là

dần theo Nguyễn Đăng Mạnh [8]). Theo
Dusheiko, chính HIV là nguyên nhân làm tăng
tỷ lệ nhiễm HCV trên đối tợng tiêm chích do
sự tơng tác của 2 loại virus này [10]. Bản thân
những ngời tiêm chích thờng dùng chung
bơm kim tiêm nên khả năng lây qua đờng này
rất lớn.
* Nhiễm HCV trên bệnh nhân HIV (+) do
quan hệ tình dục:
Cả HIV và HCV đều lây qua đờng tình
dục. Tuy nhiên khả năng nhiễm HCV qua
đờng tình dục thấp hơn HIV và HBV. Theo
điều tra của Trơng Xuân Liên tỷ lệ nhiễm
HCV ở gái mại dâm là 9,9% [1]; ở Hà Nội tỷ lệ
này 19,3% [4]. Tuy nhiên, nhiều tác giả nhận
thấy nguy cơ lây nhiễm HCV qua con đờng
này ở bệnh nhân HIV (+) là rất lớn. Theo David
và cộng sự nguy cơ này lên đến 9,3 lần nếu nh
có mặt HIV [7].
*Nhiễm HCV trên bệnh nhân HIV (+) do
tiêm chích và quan hệ tình dục:
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy
83,67% bệnh nhân HIV (+) do tiêm chích và
quan hệ tình dục nhiễm HCV.
Theo Nguyễn Đăng Mạnh, tỷ lệ nhiễm HCV
trong nhóm gái mại dâm có tiêm chích ma túy
là 72,22% và nhóm gái mại dâm không tiêm
chích chỉ chiếm 7,18%.
Theo Đỗ Liễu Mai, tỷ lệ nhiễm HIV ở nhóm
tiêm chích và hoạt động tình dục chiếm 31,5%

1. Trơng Xuân Liên (1994): Tình hình
nhiễm virus viêm gan C tại thành phố Hồ Chí
Minh. Luận án PTS.
2. Hoàng Thủy Long và cộng sự (1999):
Giám sát dịch tễ học nhiễm HIV/AIDS tại Việt
Nam. Tóm tắt các đề tài nghiên cứu khoa học
về HIV/AISD. Hội nghị khoa học toàn quốc về
HIV/AIDS lần thứ II. 5 - 8.
3. Đỗ Liễu Mai (2000): Bớc đầu khảo
sát nhiễm trùng cơ hội thờng gặp và mối liên
quan với TBCD
4
ở bệnh nhân HIV/AIDS ngời
lớn. Luận văn thạc sỹ y khoa.
4. Nguyễn Đăng Mạnh (2002): Tình hình
nhiễm virus viêm gan C ở một số đơn vị bộ đội,
một số đối tợng nguy cơ cao và đặc điểm lâm
sàng của viêm gan C. Luận án tiến sỹ y học.
5. David L. Thomas, Robert O. Canon,
Craig N. Shafuro et al (1994): Hepatitis C,
Hepatitis B and Human Immunodeficiency
Virus Infections among non - intravenous drug
- using patients attending clinics for sexually
transmitted diseases. M JIDI. 169: 990 - 995.
6. Dusheiko (1997): Hepatitis C
infection: From Viology to Management.
Essay and Expert Opinion. 5 - 23.
7. Maria Dorrucci, Patrizio Pezzotti et al.:
Co infection of Hepatitis C Virus with Human
Immunodeficiency Virus and Progression to

68


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status