Đề tài: “Quản lý chất lượng sản phẩm ở Công ty cổ phần May Hưng Yên và một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm” pot - Pdf 11

LuËn v¨n tèt nghiÖp

1

Đề tài:
“Quản lý chất lượng sản phẩm ở Công ty cổ phần May
Hưng Yên và một số giải pháp góp phần nâng cao chất
lượng sản phẩm”

LuËn v¨n tèt nghiÖp

2

LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta đang vận hành theo cơ chế thị trường, cùng với quá
trình mở cửa hội nhập cùng thế giới đã tạo ra sự cạnh tranh về mọi mặt ngày
càng gay gắt và quyết liệt. Sức ép của hàng nhập lậu, của người tiêu dùng, của
hàng nước ngoài buộc các nhà kinh doanh cũng như các nhà quản lý phải hết
sức coi trọng vấn đề đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm. Chất lượng sản
phẩm ngày nay đang trở thành một nhân tố cơ bản để quyết định đến sự thành
bại trong cạnh tranh, quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp
nói riêng cũng như sự tiến bộ hay tụt hậu của nền kinh tế nói chung.
Công ty cổ phần May Hưng Yên là một doanh nghiệp nhà nước, hạch
toán độc lập. Từ khi thành lập, Công ty tồn tại trong một thời gian dài của chế
độ bao cấp cũ, với chế độ hạch toán tập trung, Nhà nước cấp nguyên liệu vật tư


4
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY HƯNG YÊN

I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Công ty cổ phần may Hưng Yên, tiền thân là xí nghiệp may Hưng Yên
được thành lập ngày 19/5/1966 theo quyết định của Bộ Ngoại thương Việt
Nam, dựa trên cơ sở chủ trương của Đảng và Chính phủ nhằm giải quyết lao
động cho địa phương và góp phần vào công cuộc cải tạo kinh tế của đất nước.
Ngày 24/03/1993 theo quyết định 224/CNn-TCLĐ của Bộ Trưởng Bộ
Công nghiệp nhẹ về việc thành lập lại doanh nghiệp nhà nước và quyết định
440/CNn-TCLĐ về việc đổi tên thành công ty may Hưng Yên.
Công ty cổ phần may Hưng Yên là đơn vị thành viên của Tập đoàn Dệt-
May Việt Nam với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là : Sản xuất và gia công
hàng may mặc phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.
Kể từ 1/1/2005 công ty cổ phần may Hưng Yên hoạt động theo mô hình
công ty cổ phần trực thuộc tập đoàn Dệt may Việt nam. Cho đến nay công ty
may Hưng Yên đã trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh
vực sản xuất hàng may mặc. Hiện nay công ty với 3500 công nhân và 3750 thiết
bị chuyên dùng các loại. Hàng năm sản xuất trên 5 triệu sản phẩm các loại xuất
khẩu sang các thị trường như EU, Nhật Bản, Mỹ, Canađa Các sản phẩm của
công ty đã được các thị trường đánh giá cao về chất lượng, đa dạng về mẫu mã
và chủng loại sản phẩm. Từ chỗ công ty làm ăn với một vài bạn hàng đến nay
công ty đã có quan hệ và làm ăn lâu dài với hơn 30 bạn hàng nước ngoài.
II. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
Công ty cổ phần may Hưng Yên là doanh nghiệp cổ phần (với 51% vốn
của Nhà nước) thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam (VINATEX) là một doanh
nghiệp hạch toán độc lập và có quyền xuất nhập khẩu trực tiếp.
LuËn v¨n tèt nghiÖp

PH


TRÁCH KINH
DOANH
PHÓ TG
Đ

PHỤ TRÁCH
SẢN XUẤT
PHÓ TG
Đ

PHỤ TRÁCH
CHẤT
L
Ư

NG

Phòng
KT-TV
Phòng
XNK
Phòng
QA

Phòng
KH- Vật
t


May 6
XN

May 7
XN

Cắt
LuËn v¨n tèt nghiÖp

6

- Hội đồng quản trị: Có quyền quyết định các vấn đề liên quan đến mục
đích, quyền lợi của công ty phù hợp với pháp luật, trừ những vấn đề thuộc thẩm
quyền của Đại hội cổ đông.
- Tổng giám đốc công ty : Do hội đồng quản trị Bổ nhiệm. Là người đại
diện tư cách pháp nhân trong mọi giao dịch, chịu trách nhiệm về quản lý điều
hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Phó tổng giám đốc phụ trách kinh doanh: Chỉ đạo phòng Xuất nhập
khẩu, kế toán tài vụ ; phòng kinh doanh; phòng kế hoạch - vật tư trong việc mua
sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm; Chỉ đạo các hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty.
- Phó tổng giám đốc phụ trách chất lượng : Chỉ đạo các đơn vị thực hiện
những yêu cầu về chất lượng sản phẩm, đại diện lãnh đạo trong việc quản lý

khâu chất lượng sản phẩm của công ty từ khâu nguyên phụ liệu, trong quá trình
sản xuất đến khâu hoàn thiện sản phẩm cuối cùng.
Có nhiệm vụ kiểm tra 100% chất lượng sản phẩm trước khi nhập kho.
- Phòng Kế hoạch - Vật tư : Là đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi kế
hoạch, thống kê sản xuất, Theo dõi cân đối và quản lý nguyên phụ liệu phục vụ
cho sản xuất;
LuËn v¨n tèt nghiÖp

8
Có nhiệm vụ mua, nhập khẩu nguyên phụ liệu, máy móc thiết bi, phụ tùng
phục vụ cho sản xuất theo kế hoạch của công ty.
- Phòng Tổ chức Lao động : Là đơn vị có chức năng quản lý tổ chức
nhân sự, quản lý lao động, tiền lương, tổ chức đào tạo nâng bậc, tuyển dụng,
quản lý và giám sát công tác xây dựng cơ bản.
- Văn phòng công ty: Là đơn vị có chức năng quản lý văn thư, hành
chính, công vụ, theo dõi thi đua khen thưởng, quản lý và chăm sóc sức khoẻ
cho cán bộ công nhân viên ( y tế, nhà ăn ), quản lý và tổ chức hoạt động của
nhà trẻ, trường mần non Chịu trách nhiệm bố trí và tổ chức công tác bảo vệ,
công tác an toàn, bảo hộ lao động trong toàn công ty.
Khối sản xuất :
- Xí nghiệp cắt : Là đơn vị có nhiệm vụ tổ chức cắt các mã hàng theo kế
hoạch, sự điều độ của phòng kế hoạch - xuất nhập khẩu, theo mẫu sơ đồ qui định
của phòng kỹ thuật. Có nhiệm vụ thực hiện các công đoạn trước may như : đánh
số, ép mếch, đổi bán, đánh dấu đường may theo đúng qui trình sản xuất mã
hàng của phòng kỹ thuật công nghệ qui định. Có nhiệm vụ cấp bán thành phẩm
cho các xí nghiệp theo sự điều độ của phòng kế hoạch - xuất nhập khẩu.
- Các xí nghiệp may: Có nhiệm vụ bố trí xắp xếp sản xuất từng mã hàng
theo qui định của phòng kỹ thuật tại : Tài liệu kỹ thuật, định mức lao động, bố
trí sắp xếp chuyền. Đảm bảo điều hành sản xuất ổn định , đảm bảo chất lượng
theo qui định, nâng cao năng suất lao động, sử dụng đúng vật tư, đảm bảo đúng

1.163.339

2 Sơ mi các loại Chiếc 102.000

205.434

3 Quần các loại Chiếc 215.500

1.215.525

4 Quần dệt kim Chiếc 206.000

676.898

5 Aó T-Shirt, Polo-Shirt Chiếc 389.500

610.580

LuËn v¨n tèt nghiÖp

10
6 Quần, áo các loại khác Chiếc 74.000

133.388

(Nguồn: văn phòng – Công ty cổ phần may Hưng Yên)
Qua bảng báo cáo trên ta thấy sản lượng của công ty tăng dần qua các năm.
Sản lượng tăng chứng tỏ thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty đang ngày
càng mở rộng hơn. Đặc biệt là mặt hàng quần các loại, số liệu trên cho thấy sản
phẩm của công ty đã và đang được thị trường chấp nhận. Bên cạnh đó, sản

1.824

38.554

36.574

1.980

41.546

39.156

2.390

54.090

51.140

2.950

2 Giá trị SXCN Triệu đồng

18.134

20.992

23.264

34.885


việc làm ổn định cho hơn 3500 cán bộ công nhân viên trong công ty. Thu nhập
của họ cũng không ngừng tăng lên qua các năm. Năm 2003/2002 tốc độ tăng là
114% nhưng cho đến năm 2005 thì tốc độ này đã đạt được 169% so với năm
2002. Riêng nộp ngân sách các năm từ 2002 đến 2005 có xu hướng ổn định.
Điều này cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty rất hiệu quả và
không ngừng tăng doanh thu qua các năm.Việc tăng doanh thu và sản lượng sản
nước
4 Kim ngạch XK USD 1.224.973

1.475.600

1.934.220

2.305.008

5 Kim ngạch NK USD 5.969.474

6.813.343

6.586.700

7.934.740

6 Lợi nhuận Triệu đồng

1.035

1396

1.670

công ty.
Những phân tích khái quát trên cho thấy mặc dù gặp nhiều khó khăn khi
chuyển sang nền kinh tế thị trường cùng với sự ra đời còn khá mới mẻ song
công ty cổ phần may Hưng Yên đã từng bước đưa hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình đi vào ổn định và phát triển. Sự tăng lên của các chỉ tiêu trong
những năm gần đây đã phần nào phản ánh được kết quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, khẳng định những nỗ lực rất đáng khuyến khích của tập thể cán
bộ công nhân viên trong công ty.

LuËn v¨n tèt nghiÖp

13
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY HƯNG YÊN

I. CÁC ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ-KỸ THUẬT ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG SẢN
PHẨM
1. Đặc điểm về sản phẩm hàng hoá và thị trường.
* Đặc điểm về sản phẩm:
Cơ cấu sản xuất mặt hàng của công ty rất đa dạng và phong phú. Ngoài
các mặt hàng truyền thống của công ty là áo sơmi, jacket, đồng phục cho cơ
quan, quần áo thể thao thì công ty còn sản xuất quần áo bơi, mũ. Bên cạnh đó,
công ty còn chú trọng vào các lĩnh vực kinh doanh phụ nhằm phát triển thêm
doanh thu như ký kết hợp đồng mua bán áo và đồng phục trẻ em.
Với tính chất sản xuất đa dạng như vậy, trong cơ chế thị trường công ty còn
biết vận dụng tiềm năng về lao động, về mặt máy móc thiết bị, trình độ công nhân
vào những nhiệm vụ sản xuất đa dạng, đảm bảo hoàn thiện chất lượng sản phẩm
tạo doanh thu cao nhất cho công ty đồng thời nâng cao vị trí cạnh tranh của công
ty trên thị trường.

hàng dệt may. Các mặt hàng của công ty phong phú về chủng loại, đa dạng về
mẫu mã và kích thước, màu sắc, chất lượng luôn được chú trọng nâng cao không
những khẳng định được mình ở thị trường trong nước mà còn cả những thị
trường khó tính như : Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc
Chính sự nhạy bén với biến động của thị trường (sau sự kiện ngày 11/9),
công ty đã tìm được một hướng đi đúng đắn đó là không ngừng tìm kiếm thị
trường mới cả trong nước và quốc tế thông qua hoạt động của cửa hàng bán lẻ
và hoạt động xuất khẩu sang thị trường mới bảo đảm đầu ra cho sản xuất. Hơn
nữa, sản phẩm may mặc của công ty luôn được đổi mới, đa dạng hoá về chủng
loại, mẫu mã, kích cỡ, màu sắc, chất liệu với chất lượng sản phẩm cao, giá thành
LuËn v¨n tèt nghiÖp

15
được nhiều người tiêu dùng chấp nhận nên sản phẩm của công ty thu hút được
rất nhiều khách hàng trong và ngoài nước. Điều này được thể hiện qua bảng
Bảng 5 phần phụ lục.
Qua bảng đó, ta thấy thị trường chủ yếu của công ty là Nhật, Đức và Nga. Ở
Nhật Bản, giá nhân công rất cao nên hầu hết mặt hàng may mặc đều được Nhật
nhập khẩu phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước. Đối với các thị trường này
công ty chỉ làm gia công, xuất khẩu trực tiếp vì chất lượng đòi hỏi cao. Tuy
nhiên, công ty rất chú trọng đến những thị trường này vì đây là những thị trường
có sức tiêu thụ lớn, chiếm tỷ lệ đặt hàng cao nhất so với những thị trường khác.
Mặt khác, công ty cũng luôn mở rộng mạng lưới kinh doanh tiếp thị, các đại lý
giới thiệu, quảng cáo và bán sản phẩm, xúc tiến các hợp đồng sản xuất bán FOB
trong và ngoài nước, doanh thu bán FOB năm 2005 đạt 20,294 tỷ tăng 25,47% so
với năm 2004, nhờ đó công ty đã thiết lập và mở rộng mối quan hệ với các khách
hàng tiềm năng ở những thị trường lớn khác tạo tiền đề cho sự phát triển lâu dài
của công ty.
2. Đặc điểm về nguồn vốn kinh doanh.
Vốn là điều kiện vật chất không thể thiếu được trong quá trình sản xuất kinh

Phần %
so với
vốn điều
lệ
Cổ đông là
CBCNV
583

72.800

1.506

74.306

68.3%

Cổ đông tự do 20

0

10.994

10.994

10.1%

Cổ đông là Nhà
nước
01



17
+ Vốn lưu động: Bao gồm nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ và tài
sản ở khâu sản xuất như sản phẩm dở dang, bán sản phẩm.
Sau đây là kết quả báo cáo tình hình vốn kinh doanh của công ty trong những năm gần
đây:
LuËn v¨n tèt nghiÖp

18
Bảng 4: Tình hình về nguồn vốn của công ty trong những năm gần đây.

Chỉ tiêu
2002 2003 2004 2005
Số
tiền
(Tr.đ)
Tỷ lệ
(%)
Số
tiền
(Tr.đ)
Tỷ lệ
(%)
Số
tiền
(Tr.đ)
Tỷ lệ
(%)
Số
tiền

Cụ thể năm 2002 vốn kinh doanh đạt 32.996 triệu đồng trong đó vốn lưu động
chiếm 23% và vốn cố điịnh chiếm 77% thì đến các năm 2003, 2004 và 2005 vốn
kinh doanh đã tăng lên tương đối. Nguồn vốn cố định của công ty luôn ổn định
và tăng trong hai năm gần đây là do công ty mua bổ sung thêm máy móc thiết bị
công nghệ hiện đại, còn nguồn vốn lưu động hàng năm đều tăng do có sự đầu tư từ
ngân sách Nhà nước và bổ sung từ các quỹ, các nguồn khác trong và ngoài công ty
như huy động nguồn vốn nội lực, vay ngân hàng, vay các tổ chức kinh tế
Như vậy, với sự tăng trưởng của nguồn vốn qua từng năm sẽ là điều kiện
thuận lợi để doanh nghiệp đảm bảo thực hiện được chiến lược kinh doanh đề ra.
Vì vậy, để bảo toàn và phát triển nguồn vốn công ty đã áp dụng rất nhiều biện
pháp trong đó đáng chú ý là các biện pháp sau:
- Chủ động mua sắm tài sản cố định để tăng năng lực sản xuất, thực hiện đầu
tư theo chiều sâu. Việc đầu tư mua sắm tài sản cố định để tăng năng lực sản
LuËn v¨n tèt nghiÖp

19
xuất là việc làm có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn cố định trong công ty. Thực hiện được điều này sẽ giúp cho công ty có
khả năng theo kịp cạnh tranh về chất lượng sản phẩm, chủng loại sản phẩm
đồng thời hạ giá thành sản phẩm nhằm đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh cao
nhất.
- Thực hiện tốt công tác khấu hao và sử dụng quỹ khấu hao. Trích khấu hao cơ
bản là hình thức thu hồi vốn do vậy vốn có được đảm bảo và nâng cao hiệu
quả hay không là phụ thuộc vào việc tính và trích khấu hao có đúng và đủ
hay không.
- Đối với tài sản lưu động, công ty đã đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, xử lý kịp
thời các khoản nợ khó đòi, tiến hành áp dụng các hình thức hoạt động tín
dụng, tăng vòng quay của vốn nhằm tăng khả năng mua sắm và thanh toán
của công ty.
Như vậy, qua chỉ tiêu về nguồn vốn ta thấy vốn đặc biệt quan trọng có ảnh

bản quyết định đến chất lượng sản phẩm cũng như nâng cao sức cạnh tranh của
sản phẩm trên thương trường. Giả sử có công nghệ hiện đại nhưng không có lao
động tay nghề, trình độ kỹ thuật chuyên môn cao thì máy móc, thiết bị công
nghệ hiện đại đó cũng không thể phát huy được tác dụng.
Do vậy, để từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh, công ty đã và đang dần ổn định đội ngũ cán bộ quản
lý và công nghệ kỹ thuật trong các dây chuyền sản xuất sao cho phù hợp nhất.
Bên cạnh đó, công ty cũng không ngừng bồi dưỡng, đào tạo chất lượng đội ngũ
công nhân sản xuất trực tiếp đáp ứng tốt hơn nhu cầu công việc.
Công ty hiện đang sử dụng lượng lao động là 850 người làm việc theo giờ hành
chính (2 ca/ngày). Nhưng khi vào vụ chính công ty có thể tăng số ca làm việc lên 3
ca/ ngày.
LuËn v¨n tèt nghiÖp

21
Bảng 5: Số lượng và cơ cấu lao động trong công ty năm 2005

STT

Các loại lao động Đơn vị tính

Số lượng

Tỷ lệ %
1.
Lao động gián tiếp (kể cả hợp đồng)
Trong đó chia ra:
- Trình độ Đại Học và trên Đại Học
- Trình độ trung cấp, cao đẳng
- Nhân viên tạp vụ

Bậc 6
Người
Người
Người
Người
Người
Người
Người
3075

298

795

514

997

356

145

87,9

8,5

22,7

14,7


nhằm đáp ứng nhiệm vụ trong quá trình đổi mới đồng thời bổ sung thêm đội ngũ
cán bộ có trình độ đại học và trên đại học đã qua đào tạo cơ bản và đội ngũ cán
bộ chủ chốt của công ty. Hơn nữa, để có sự tiếp cận với sự phát triển khoa học
kỹ thuật công nghệ và phương pháp quản lý mới công ty cần tạo điều kiện cho
cán bộ, người lao động có thêm cơ hội học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ,
bồi dưỡng thêm kiến thức chuyên môn qua các khoá học đào tạo tại chức, các
khoá học ngắn hạn và dài hạn phục vụ cho công tác quản trị, các trung tâm dạy
nghề.
Việc phân công bố trí lao động và số lượng lao động hợp lý sẽ tạo điều kiện
để công ty tăng năng suất lao động, giảm các chi phí về nhân công, tạo điều kiện
tăng lợi nhuận cũng như tăng khả năng cạnh tranh của công ty.
II. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ THỰC
TRẠNG CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM Ở CÔNG TY
1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm
Mỗi sản phẩm đều chứa đựng trong nó một hệ thống những đặc điểm nội
tại. Đó là các chỉ tiêu phản ánh chất lượng của sản phẩm. Các doanh nghiệp
LuËn v¨n tèt nghiÖp

23
muốn sản xuất hàng hoá đều phải xây dựng những tiêu chuẩn nhằm đánh giá và
đảm bảo đạt các chỉ tiêu trên. Để có được những chỉ tiêu đó, bộ phận kỹ thuật
của công ty phải nghiên cứu đưa ra các chỉ tiêu trên cơ sở tiêu chuẩn quốc tế,
ngành và các điều kiện của công ty. Sau đó, tập hợp lại thành một hệ thống các
tiêu chuẩn. Hệ thống tiêu chuẩn này phải được trung tâm đo lường chất lượng
nhà nước duyệt và cho phép tiến hành sản xuất. Dựa vào hệ thống tiêu chuẩn đã
đăng ký này, cơ quan nhà nước và chất lượng có thể kiểm tra giám sát tình hình
chất lượng của công ty, đồng thời cán bộ của công ty có cơ sở để đánh giá tình
hình bảo đảm chất lượng của công ty mình. Trên cơ sở đó phòng kỹ thuật đã
nghiên cứu dựa trên các tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn ngành và các yêu cầu
của khách hàng thuê gia công. Cùng với sự xem xét một cách toàn diện hệ thống

Kiểm tra vắt sổ
Màu chỉ vắt sổ: phải đúng
Độ mau thưa: hợp lý( theo yêu cầu của khách hàng)
Đường vắt sổ: không được lỏng, sùi chỉ
Bờ vắt sổ: tuỳ theo yêu cầu của khách hàng mà kiểm tra đạt ở
mức 0,7li hay 0,5li
May chi tiết rời
May túi: sao cho đúng kiểu túi, đúng chi tiết, vị trí, kích thước,
may đều mũi chỉ, tránh sùi chỉ, đứt chỉ, đường lại chỉ phải trùng
khớp với đường may thẳng không bị sóng; với các đường lượn
phải tròn đều như mẫu
May cổ: không được dúm, vặn, độ tròn đều, đúng kích thư
ớc các
điểm đối xứng
Công đoạn là
Là phẳng, phải đảm bảo vải là vào mặt trái, dãn đường may
LuËn v¨n tèt nghiÖp

25
Dán đường may

Kiểm tra trước khi dán: Vệ sinh công nghiệp sạch sẽ, không
còn tạp chất trên đường may, đường may sửa gọn theo yêu cầu
của quy trình, đúng kích thước, không sùi chỉ hay bỏ mũi. Kiểm
tra sau khi dán: Vệ sinh công nghiệp sạch sẽ, không còn tạp
chất trên đường may, đường may sửa gọn theo yêu cầu của quy
trình, đúng kích thước, không sùi chỉ hay bỏ mũi.
Kiểm tra sau khi dán: Phải đều, dính chặt, đường may giữa
băng dán, đường dán không được chồng chéo, dúm, nhi
ệt độ vừa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status