Đề tài: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM tại Công ty CPXD Thủy lợi TT Huế doc - Pdf 11



SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỪA THIÊN HUẾ
TRƢỜNG TRUNG CẤP ÂU LẠC HUẾ
KHOA KINH TẾ DU LỊCH

CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Cơ quan thực tập: Công ty CPXD Thủy lợi TT Huế
Đề tài: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Họ tên học sinh: Nguyễn Thị Hiếu
Lớp: K5 – KTA Khóa: 5
Ngành học: Kế toán

này.
Trong quá trình viết báo cáo, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhƣng với thời
gian thực tập chƣa đƣợc nhiều, kiến thức thực tế còn đang hạn chế không tránh
khỏi những sai sót, vì vậy rất mong đƣợc sự góp ý của các Anh Chị trong phòng
kế toán công ty và thầy cô giáo trong khoa để cho báo cáo thực tập của em đƣợc
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn !
Huế, ngày 10 tháng 07 năm 2013
Sinh viên
Trần Thị Hiếu
Chuyên đề tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Hiếu
3
PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Lý do chọn đề tài
Năm 2012, nền kinh tế thế giới đang dần phục hồi sau cuộc khủng hoảng
kinh tế trầm trọng, đặc biệt là ở các ngành sản xuất công nghiệp và xây dựng.
Sau 5 năm gia nhập vào tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO), nền kinh tế Việt
Nam đã và đang phát triển vƣợt bậc trong quá trình hộ; nhập. Môi trƣờng kinh
doanh và thị trƣờng ngày càng mở rộng đã tạo cơ hội cho các doanh nghiệp phát
triển. Nhƣng bên cạnh đó, các doanh nghiệp phải đối mặt với thách thức rất lớn
đó là quy luật cạnh tranh. Vì vậy các doanh nghiệp cần tìm ra giải pháp cho sự
phát triển của doanh nghiệp mình.
Để đứng vững và tiến sâu . trong việc sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp
luôn quan tâm đến cái mà mình đạt đƣợc sau một kỳ kinh doanh, đó là lợi
nhuận. Trong điều kiện cạnh tranh diễn ra mạnh mẽ và gay gắt nhƣ hiện nay, để
tăng tính cạnh tranh trên thị trƣờng và đạt đƣợc lợi nhuận tối đa, một trong
những biện pháp quan trọng là hạ giá thành sản phẩm để từ đó hạ giá bán nhằm
giữ đƣợc khách hàng truyền thống và thu hút đƣợc nhiều khách hàng mới. Hạ
thấp giá thành nhƣng phải đảm bảo chất lƣợng là yếu tố tạo nên sự thành công

1.3. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là thực trạng tổ chức công tác kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng
Thủy lợi Thừa Thiên Huế
1.4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Thừa Thiên
Huế, cụ thể là công trình "Đê Hƣơng Phong" do Đội Xây lắp 09 thi công.
- Phạm vi thời gian: Nguồn số liệu về công ty lấy từ 2 năm 2011 và 2012.
Về công trình đang thi công từ 01/01/2011 đến 31/12/2012 .
- Phạm vi về đối tƣợng nghiên cứu: Đề tài đi sâu nghiên cứu thực trạng
công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình " "Đê Hƣơng
Phong" do Đội Xây lắp 09 thực hiện.
Chuyên đề tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Hiếu
5
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, em đã sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu sau:
- Phƣơng pháp thu thập tài liệu: Dùng để thu thập các chứng từ, sổ sách
và các tài liệu liên quan để tìm hiểu tổng quan về công ty và thực trạng công tác
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
- Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu: Qua nghiên cứu các sách vở, Intenet,
bổ sung, tổng hợp lại kiến thức về kế toán, từ đó qua quá trình tìm hiểu thực
trạng ở công ty, kết hợp với prj-ƣơng pháp phân tích, đối chiếu, so sánh nhằm
đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công
ty.
- Phƣơng pháp điều tra, phỏng vấn: Sử dụng để tìm hiểu thêm trình tự
luân chuyển chứng từ, ghi sổ khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, thu thập
thêm một số thông tin và sự phản hồi về cách hạch toán tại công ty.
- Phƣơng pháp hạch toán kế toán: Phƣơng pháp chứng từ, phƣơng pháp
tài khoản và ghi đối ứng, phƣơng pháp tổng hợp và cân đối kế toán, phƣơng

đơn đặt hàng, do vậy chi phí bỏ ra thi công xây lắp các công trình, hạng mục
công trình có nội dung và cơ cấu không đồng nhất nhƣ các loại cơ cấu sản phẩm
công nghiệp khác.
Thứ hai, sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc. . .
có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản
phẩm xây lắp lâu dài. . .Do đó, việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây
lắp cần phải lập dự toán.
Thứ ba, sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện cần
thiết cho sản xuất nhƣ các loại máy móc, thiết bị, nhân công. . . phải di chuyển
theo địa điểm đặt công trình. Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng ,
hạch toán tài sản, vật tƣ rất phức tạp do ảnh hƣởng của điều kiện thiên nhiên,
thời tiết và dễ mất mát hƣ hỏng.
Chuyên đề tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Hiếu
7
Thứ tƣ, sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công
trình bàn giao đƣa vào sử dựng thƣờng kéo dài. Nó phụ thuộc vào quy mô, tính
phức tạp về kỹ thuật của từng công trình. Quá trình thi công đƣợc chia thành
nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các
công việc thƣờng diễn ra ngoài trời chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi
trƣờng nhƣ nắng, mƣa, lũ lụt. . . Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý,
giám sát chặt chẽ sao cho bảo đảm chất lƣợng công trình đúng nhƣ thiết kế, dự
toán.
Những đặc điểm trên đã ảnh hƣởng rất lớn đế kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp. Công tác kế toán vừa
phải đáp ứng yêu cầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế toán của một doanh
nghiệp sản xuất vừa phải đảm bảo phù hợp với đặc thù của loại hình doanh
nghiệp xây lắp.
(Tài liệu tham khảo, trích dẫn:
- Phan Đình Ngân, Nguyễn Thị Thanh Huyền, 2009, Kế toán Tài chính 2,

- Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng
vào hoạt động xây lắp của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải trả
về các loại dịch vụ mua bên ngoài sử dụng vào quá trình sản xuất xây lắp của
doanh nghiệp nhƣ: tiền điện, tiền nƣớc, tiền điện thoại . . .
Chi phí bằng tiền khác: yếu tố này bao gồm tất cả các chi phí sản xuất
kinh doanh bằng tiền tại doanh nghiệp.
b) Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí (theo công dụng kinh tế và
địa điểm phát sinh)
Theo cách phân loại này, chi phí đƣợc phân thành các khoản mục chi phí
sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là những chi phí vật liệu chính, vật liệu
phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình,vật liệu luân chuyển tham gia
cấu thành thực thể công trình xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn
Chuyên đề tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Hiếu
9
thành khối lƣợng xây lắp Nó không bao gồm vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho
máy thi công và sử dụng cho quản lý đội công trình. Chi phí vật liệu thƣờng
chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: tiền lƣơng, tiền công phải trả cho
số ngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lƣợng xây lắp,
công nhân phục vụ xây lắp kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật liệu trong
phạm vi mặt bằng thi công và công nhân chuẩn bị, kết thúc thu dọn hiện trƣờng
thi công, không phân biệt công nhân trong danh sách hay thuê ngoài.
- Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhân
công và các chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công và đƣợc chia
thành 2 loại: Chi phí thƣờng xuyên và chi phí tạm thời.
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí có liên quan đến việc tố Chức'
phục vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trƣờng xây dựng.

công việc có dự toán riêng, có thể là công trình, hạng mục công trình hoàn thành
toàn bộ
Khác với các doanh nghiệp sàn xuất khác, giá thành sản phẩm xây lắp
mang tính cá biệt mỗi hạng mục công trình, công trình, hay khối lƣợng xây lắp
khi đã hoàn thành đều có giá thành riêng
1.1.3.2. Phân loại giá thành sản phẩm trong xây lắp
a) Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
Theo cách phân loại này thì chi phí đƣợc chia thành :
- Giá thành dự toán : là tổng chi phí dự toán để hoàn thành sản phẩm xây
lắp Giá thành dự toán đƣợc xác đinh trên cơ sở các định mức và đơn giá chi phí
do Nhà nƣớc quy định. Giá thành này nhỏ hơn giá trị dự toán ở phần thu nhập
chịu thuế tính trƣớc và thuế GTGT đầu ra.
Giá thành dự toán Giá trị dự toán của Lợi nhuận
của công trình,hạng = công trình,hạng – định mức
mục công trình mục công trình
Chuyên đề tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Hiếu
11
- Giá thành kế hoạch: giá thành kế hoạch đƣợc xác định trƣớc khi bƣớc
vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trƣớc và các đinh mức. các dự
toán chi phí của kỳ kế hoạch. Chỉ tiêu này đƣợc xác lập trên cơ sở giá thành dự
toán gắn liền với điều kiện cơ thể năng lực thực tế của từng doanh nghiệp trong
một thời kỳ nhất định.
Giá thành Giá thành Lãi do hạ + Chênh lệch so
kế hoạch = dự toán - giá thành - với dự toán
- Giá thành kế hoạch là căn cứ để so sánh phân tích tình hình thực hiện kế
hoạch giá thành. là mục tiêu phấn đấu hạ giá thành của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức: Cung nhƣ giá thành kế hoạch giá thành định mức
cũng đƣợc xác định trƣớc khi bắt đầu sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên khác với giá
thành kế hoạch đƣợc xây dựng nên cơ sở các đính mức bình quân tiên tiến và

sản phẩm sản phẩm doanh nghiệp hàng
(Tài liệu tham khảo, trích dẫn.'
- ĐỖ Minh Thành, 2004, Kế toán xây dựng cơ bản, Nhà xuất bản Thống

- Trang web: tapchiketoan.com/ke-toan/ke-toan-hoat-dong-xay-lap)
1.1.4. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thƣờng có chung bản chất
kinh tế là lao động sống và lao động vật hóa nhƣng khác nhau về thời kỳ, phạm
vi và giới hạn.
CPSX dở dang
đầu kỳ CPSX phát sinh trong kỳ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm
Chuyên đề tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Hiếu
13
Nghiên cứu mối quan hệ giữa đối tƣợng-tập họp chi phí sản xuất với đối
tƣợng tính giá thành sản phẩm sẽ giúp kế toán thiết lập đƣợc quy trình kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Hỗ trợ nhà quản lý trong việc ra
quyết định.
(Tài liệu tham khảo, trích dẫn:
Huỳnh Lợi, Nguyễn Khắc Tâm, 2002, Kế toán Chi phí, Nhà xuất bản
Thống kê)
1.2. NỘI DUNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.2.1. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp
Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây dựng nên

dang theo nguyên tắc quy định.
- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng công
trình, hạng mục công trình, từng bộ phận thi công, tổ đội sản xuất. . . trong từng
thời kỳ nhất định kịp thời lập báo cáo về chi phí sản xuất, tính giá thành công
trình xây lắp, cung cấp chính xác kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phí sản
xuất và giá thành, phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp.
(Tài liệu tham khảo, trích dẫn:
Trang web: tapchiketoan.com-ke-toan/ke-toan/ke-toan-hoat-dong-xay-
/ap)
1.2.2. Kế toán chi phí sản xuất
1.2.2.1. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất
Đối tƣợng hạch toán chi phí sản xuất là đối tƣợng để tập hợp chi phí sản
xuất, là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuất cần đƣợc tổ chức tập hợp theo
đó.
Chuyên đề tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Hiếu
15
Việc xác định đối tƣợng tập hợp chi phí là khâu rất quan trọng trong toàn
bộ công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Để xác định đƣợc đối tƣợng tập
hợp chi phí cần căn cứ vào các yếu tố sau:
- Tính chất đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đặc điểm cơ
cấu tổ chức của doanh nghiệp xây lắp.
- Yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí và yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ
đơn vị.
- Yêu cầu tính giá thành theo các đối tƣợng tính giá thành.
- Khả năng trình độ quản lý và trình độ hạch toán của doanh nghiệp.
- Đơn vị tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
Hạch toán chi phí sản xuất xây lắp theo đúng đối tƣợng đã đƣợc quy định
hợp lý có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cƣờng quản lý chi phí sản xuất và
phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm đƣợc kịp thời.

Mức phân bổ
chi phí cho
đối tƣợng i
=
Hệ số
phân bổ
chi phí
X
Tiêu thức
phân bổ của
đối tƣợng i

Áp dụng phƣơng pháp này tính chính xác phụ thuộc vào việc lựa chọn
tiêu chuẩn phân bổ, do đó kế toán phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất,
trình độ, yêu cầu quản lý và đặc điểm chi phí để lựa chọn.
1.2.2.3. Phương pháp kế toán các chi phí sản xuất
a) Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dung trong quá trình xây lắp bao gồm
tất cả chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu đƣợc sử
dụng trực tiếp cho quá trình xây lắp. Các nguyên vật liệu chính có thể xuất từ
kho ra để sử dụng và cũng có thể mua vào sử dụng ngay hoặc tự sản xuất ra và
đƣa vào sử dụng.
Chi phí nguyên vật liệu thƣờng chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành xây lắp
nên việc hạch toán chính xác các chi phí này có tầm quan trọng đặc biệt để đảm
Chuyên đề tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Hiếu
17
bảo tính chính xác của giá thành xây lắp. Trong quá trình hạch toán chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc:
- Vật liệu sử dụng cho việc xây dựng hạng mục công trình nào thì tính

Sơ đồ 1 2: Sơ đổ hạch toán chi phí NVL trực tiếp
b) Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là tiền lƣơng, các khoản phụ cấp lƣơng và sản
phẩm khác mà doanh nghiệp phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, không
phân biệt công nhân quản lý hay thuê ngoài.
Trong quá trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp của hoạt động xây
lắp phải tôn trọng các nguyên tắc sau:
- Tiền lƣơng, tiền công phải trả cho công nhân liên quan đến công trình,
hạng mục công trình nào thì phải hạch toán trực tiếp cho công trình, hạng mục
công trình đó trên cơ sở các chứng từ gốc về lao động và tiền lƣơng. Trong điều
kiện sản xuất không cho phép tính trực tiếp chi phí nhân công cho từng công
trình, hạng mục công trình thì kế toán phải phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
cho các đối tƣợng theo tiền lƣơng định mức hay gia công định mức.
- Các khoản trích theo lƣơng của công nhân trực tiếp xây lắp (BHXH,
BHYT, KPCĐ, BHTN) đƣợc tính vào chi phí sản xuất chung của hoạt động xây
lắp.
 Tài khoản sử dụng: TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Chuyên đề tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Hiếu
19
Tài khoản 622 đƣợc mở chi tiết cho từng đối tƣợng tập hợp chi phí sản
xuất (công trình, hạng mục công trình . . .).
- Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản
phẩm xây lắp sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ bao gồm: tiền
lƣơng, tiền công lao động. Riêng các khoản trích theo lƣơng của bộ phận công
nhân trực tiếp xây lắp đƣợc tính vào chi phí sản xuất chung.
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 - Chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang.
 Phƣơng pháp hạch toán:
Sơ đồ kế toán tổng hợp thể hiện nhƣ sau:

xây lắp.
Trƣờng hợp1 : Doanh nghiệp xây lắp có đội máy thi công riêng và có tổ
chức kế toán riêng để theo dõi chi phí phát sinh tại đội máy thi công.
Trƣờng hợp2 : Doanh nghiệp có đội máy thi công riêng nhƣng không tổ
chức kế toán riêng tại đội máy thi công thì trong trƣờng hợp này các chi phí phát
sinh liên quan đến việc sử dụng máy thi công trong kỳ sẽ đƣợc hạch toán trực
tiếp vào TK 623, trong đó có thể theo dõi chi tiết theo từng yếu tố chi phí bằng
cách sử dụng chi tiết cấp 2 của TK 623 .
Sơ đồ kế toán thể hiện nhƣ sau
Chuyên đề tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Hiếu
21

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hoạch toán chi phí sử dụng máy thi công theo trƣờng
hợp 2
d) Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung của doanh nghiệp xây lắp là những chi phí liên
quan đến việc tổ chức phục vụ và quản lý thi công của các đội thi công xây lắp
và các công trình xây dựng.
Chi phí sản xuất chung là khoản mục chi phí tổng hợp bao gồm nhiều nội
dung chi phí khác nhau và đều có mối quan hệ gián tiếp với các đối tƣợng liên
quan theo tiêu thức thích hợp.
Kế toán chi phí sản xuất chung cần tôn trọng những quy định sau:
- Phải tổ chức hạch toán chi phí sản xuất chung theo từng công trình, hạng
mục công trình đồng thời phải chi tiết theo các điều khoản quy định.
- Thƣờng xuyên kiểm tra tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất
chung.
Khi thực hiện khoán chi phí sản xuất chung cho các đội xây dựng thì phải
quản lý tốt chi phí đã giao khoán, từ chối không thanh toán cho các đội nhận
khoán số chi phí sản xuất chung ngoài dự toán, bất hợp lý.

máy thi công, chi phí sản xuất chung kết chuyển cuối kỳ. Giá thành xây lắp nhà
thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chính chƣa đƣợc xác định tiêu thụ
trong kỳ kế toán.
- Bên Có:
+ Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao (từng phần, hoặc toàn
bộ)
+ Giá thành thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong hoặc chuyển đi bán.
+ Chi phí thực tế của khối lƣợng lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành cung cấp
cho khách hàng
+ Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành phụ hoàn thành bàn giao
cho nhà thầu chính đƣợc xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán.
+ Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa đƣợc.
+ Trị giá nguyên vật liệu, hàng hoá gia công xong nhập kho.
Chuyên đề tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Hiếu
24

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Tài liệu tham kháo, trích dẫn:
- Võ Văn Nhị, 2009, Kế toán Doanh nghiệp xây lắp và kế toán đơn vị chủ
đầu tư, Nhà xuất bản Tài chính.
- Đỗ Minh Thành, 2004, Kế toán xây dựng cơ bản, Nhà xuất bản Thống
kê.
- Phan Đình Ngân, Nguyễn Thị Thanh Huyền, 2009, Kế toán Tài chính 2,
Nhà xuất bản Đại học Huế)
1.2.3. Phƣơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp vào cuối kỳ có thể là công
trình, hạng mục công trình chƣa hoàn thành hay khối lƣợng công tác xây lắp dở
dang trong kỳ chƣa đƣợc bên chủ đầu từ nghiệm thu chấp nhận thanh toán.
Muốn đánh giá sản phẩm dở dang một cách chính xác trƣớc hết phải kiểm

đoạn

Hệ số phân
bổ CP thực tế
cho GĐ dở
dang
=
Chi phí thực tế dở dang ĐK + Chi phí thực tế phát sinh TK
Giá thành dự toán của KLXL + Tổng giá thành dự toán KL
hoàn thành bàn giao TK dở dang CK của các giai đoạn

CPSX thực tế Giá thành dự toán Hệ số
dở dang CK = KL dở đang CK x phân bổ
của từng giai đoạn của từng giai đoạn

- Trƣờng hợp bàn giao thanh toán theo định kỳ khối lƣợng hoàn thành của
từng loại công việc hoặc bộ phận kết cấu, xác đinh chi phí thực tế của khối
lƣợng dở dang cuối kỳ nhƣ sau:
Giá thành dự toán của từng= Khối lƣợng x Đơn giá x Tỷ lệ
khối lƣợng dở dang dở dang dự toán hoàn thành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status