Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 3/2008
15
MộT Số KếT QUả PHòNG TRừ
BệNH CHếT NHANH GÂY HạI Hồ TIÊU TạI ĐAK NÔNG
MANAGEMENT FOR THE QUICK WILT DISEASE on BLACK PEPPER IN DAKNONG
Phạm Ngọc Dung
(1)
, Ngô Vĩnh Viễn
(1)
,
Nguyễn Văn Tuất
(1)
, Nguyễn Thị Ly
(1)
,
Trần Ngọc Khánh
(1)
, Hồ Gấm
(2)
Nguyễn Quang Tuấn
(3)Abstract
All Phytophthora species require free water in the environment to become active. Management
of water is one of the most important culturae to control diseases. The first step in preventing the
disease is to plant on well-drain sites. Mulching (straw, café peel, dry weed) stimulates plant root
growth, increase nutrient uptake, decreases evaporation from the soil. The application of organic
vật năm (2005), tỷ lệ bệnh chết nhanh tại các
vùng khoảng: 10 – 15 %, nặng nhất ở 2 xã Đăk
Sin và Đạo Nghĩa của huyện ĐăkRLấp, có
những vườn tỷ lệ thiệt hại lên tới 80 – 90 %.
Tuy nhiên trong thực tế việc áp dụng các
biện pháp để phòng trừ bệnh này còn rất hạn
chế. Để có các giải pháp quản lý bệnh tổng
hợp, chúng tôi tiến hành các thí nghiệm, thử
nghiệm nghiên cứu các biện pháp quản lý bệnh
chết nhanh cây hồ tiêu tại Đăk Nông.
II. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện
pháp canh tác đến phát sinh và gây hại của
bệnh chết nhanh cây hồ tiêu
+ Phương pháp tiến hành: thí nghiệm diện
rộng, không nhắc lại, mỗi công thức 200 trụ
tiêu.
Nền phân bón : (10 kg phân hữu cơ + 2 kg
phân Komic + 400 g Ure + 500g Super lân +
400g Kali clorua)/trụ. 1. Viện Bảo vệ thực vật
2. Sở Khoa học công nghệ Tỉnh Đăk Nông
3. Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Đăk Nông
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 3/2008
16
+ Chỉ tiêu theo dõi: tỷ lệ cây bị bệnh chết
chết nhanh do nấm Phytophthora gây nên
Phương pháp tiến hành: thí nghiệm diện
rộng không nhắc lại, mỗi ô thí nghiệm 300
trụ. Tiến hành theo dõi vào các tháng: 1, 2, 3,
4, 5 sau xử lý.
2.7. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời
điểm xử lý thuốc AGRI-FOS 400 đến bệnh
chết nhanh do nấm Phytophthora gây nên
Phương pháp tiến hành: thí nghiệm diện
rộng không nhắc lại, mỗi công thức 200 trụ.
Tưới quanh gốc cây, nồng độ 1%, lượng dùng
5l/trụ. Xử lý vào các thời gian đã nêu ở trên.
III. Kết quả và thảo luận
3.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ
tưới, tiêu nước
Nấm Phytophthora gây bệnh chết nhanh
cây hồ tiêu sinh sản và phát triển mạnh trong
điều kiện có nước. Vì vậy, biện pháp tưới vào
mùa khô và tiêu nước vào mùa mưa có ảnh
hưởng lớn đến khả năng phát sinh và gây hại
của bệnh trên đồng ruộng. Theo dõi chế độ
tưới và tiêu nước, cho thấy việc làm bồn theo
tập quán của người dân trồng tiêu để chứa
nước tưới vào mùa khô, trong mùa mưa, khả
năng thoát nước rất kém, vì vậy ở các công
thức làm bồn bệnh phát triển nhanh và tỷ lệ
bệnh cao (từ 18,7 – 22 %) so với các công
thức không làm bồn (9,3 – 11,3 %). Kết quả
này là phù hợp với kết quả điều tra trên đồng
ruộng, ở tất cả các diện tích trồng tiêu có đào
biện pháp tủ gốc thì tỷ lệ bệnh thấp hơn (8,0%
sau 12 tháng) so với công thức đối chứng không
tủ gốc tỷ lệ bệnh là 12,0%. (Kết quả biểu hiện ở
bảng 2).
Bảng 2. ảnh hưởng của vật liệu tủ gốc đến bệnh chết nhanh
(Đak Nia-Đăk Nông,2006)
TT Công thức thí nghiệm
Tỷ lệ bệnh (%)
Trước
tủ gốc
Sau 6
tháng
Sau 9
tháng
Sau 12
tháng
1
Phủ vỏ trấu + 1/3 phân chuồng
hoai 1,3 2,7 5,3 a 6,0 a
2 Phủ rơm 1,3 3,3 6,0 a 6,7 a
3 Phủ vỏ cà phê ủ hoai 1,3 2,7 6,0 a 8,0 a
4 Không tủ gốc 0,7 4,7 11,3 b 12,0 b
LSD (%) 3,6 3,4
CV (%) 26,7 22,4
3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng
phân bón đến sinh trưởng của cây và tỷ lệ
bệnh
Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân
bón đến sinh trưởng và khả năng hạn chế bệnh
3,3 6,7a 18,9 8,9 ab
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 3/2008
18
LSD(0,05) 2,5 3,6
CV(%) 18,2 21,6
Ghi chú: TXL (Trước xử lý), SXL (Sau xử lý)
Bảng 4. ảnh hưởng của phân bón đến một số chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất của cây
TT Công thức
Rộng
lá
Dài lá
Số gié/
cành
Hạt
/gié
NSTB
(kg/trụ)
NSLT
(Tấn/ha)
1 5kg phân chuồng +
0,6 kg Urê + 0,7kg
superlân + 0,5kgKCl
5.5 10.6 12.0 26.0 2.3 a 3.7
2 10 kg phân chuồng +
0,5 kg Urê + 0,6kg
superlân + 0,4 kgKCl
5.3 10.0 13.0 28.3 2.7 ab 4.2
3 15 kg phân chuồng +
ử
lý
Sau xử lý
4 tháng
8
tháng
12 tháng
1 50 g Chế phẩm Trichoderma + nền 1,4 1,4 2,1 a 4,2 a 136,0 a
2 Phân vi sinh Komic (3kg/nọc) + nền 2,1 2,1 2,8 a 4,9 a 125,0 a
3 Phân đa chức năng MT1 + nền 0,7 1,4 2,1 a 3,5 a 137,3 a
4 Nền 1,4 2,1 3,5 a 6,9 b 115,0 a
LSD (%) 1,6 1,9 35,8
CV (%) 32,7 21,1 14,8
Ghi chú: Nền thí nghiệm: 10 kg phân hữu cơ + 400 g Ure + 500 g Super Lân + 300 g
kaliclorua/trụ
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 3/2008
19
3.5. Hiệu lực của một số thuốc hoá học đến
bệnh chết nhanh cây hồ tiêu
Kết quả ở bảng cho thấy thuốc Agrifos 400
với nồng độ 0,5 – 1% có tác dụng hạn chế sự gây
hại của bệnh, tỷ lệ bệnh sau 3 tháng sử lý chỉ là
4,76 – 5,83%, sau đến thuốc Aliette với tỷ lệ
bệnh là 9,91%; trong khi đó ở công thức đối
chứng tỉ lệ bệnh lên tới 23,48%. Các thuốc
12,38
b
3 Tưới Fungal 80 WP nồng độ 0,25% 3,83 7,70
b
11,54
b
4 Tưới Agrifos 400 nồng độ 1% 3,81 3,81
a
4,76
a
5 Tưới Agrifos 400 nồng độ 0,5%. 3,92 4,87
a
5,83
a
6 Đối chứng không sử lý 2,88 14,65
c
23,48
c
LSD.05 4,04 5,36
CV (%) 29,9 26,3
3.6. ảnh hưởng của biện pháp xử lý thuốc
AGRI-FOS 400 đến bệnh chết nhanh cây hồ
tiêu
Việc xử lý thuốc AGRI-FOS theo phương pháp
tưới sẽ tốn nhiều thuốc, làm tăng chi phí thuốc và
gây ô nhiễm môi trường. Để giảm lượng thuốc sử
trụ
TXL
SXL
2 tháng
SXL
3 tháng
SXL
5 tháng
(%)
1 Tưới gốc 5 lít/trụ 11,0 11,7 12,3 16,0 76,5
2 Sục gốc + phun cây 3 lít/trụ 10,3 11,0 11,3 13,3 85,9
3
Tưới gốc +
phun cây
5 lít/trụ 12,3 12,7 13,3 16,3 81,2
4 Phun cây (1 lần)
1lít/trụ/
lần
9,7 11,3 14,7 24,7 29,6
5 Phun cây (2 lần)
1lít/trụ/
lần
8,7 10,7 13,7 19,7 48,4
6
Đối chứng không xử
lý
8,3 10,7 16,3 29,7
Ghi chú: TXL : trước xử lý, SXL: sau xử lý
3.7. ảnh hưởng của thời điểm xử lý thuốc
Trước xử
lý
15/9/
2007
15/10/
2007
1 NXL 15/4/2007 205,1 19 4,7 6,7 8,7 81,2
2 NXL 15/5/2007 229,8 23 4,0 6,0 8,8 77,8
3 NXL 15/6/2007 257,2 27 5,0 7,9 10,7 73,2
4 NXL 15/7/2007 518,1 26 7,2 15,8 20,4 38,2
5 NXL 15/8/2007 573,2 29 9,0 18,1 25,8 21,2
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 3/2008
21
6 Không xử lý 6,0 18,0 27,3
IV.Kết luận và đề nghị
Các biện pháp áp dụng có hiệu quả đối với
bệnh chết nhanh cây tiêu:
+ Vun gốc không làm bồn, làm rãnh thoát
nước trong mùa mưa
+ Sử dụng phân chuồng 15 kg/trụ trộn với
nấm Trichoderma hazianum kết hợp phân MT1
1kg, 0,4 kg Urê, 0,5kg super lân, 0,3 kgKCl.
+ Sục thuốc vào gốc kết hợp phun lên trên
thân, lá thuốc AGRI-FOS 400, nồng độ 0,5 vào
giữa tháng 4 cho hiệu quả phòng trừ cao đối với
bệnh do nấm Phytophthora gây nên đạt 85,9%.
Tài liệu tham khảo