Nghiên Cứu Một Số Biện Pháp Phòng Trừ Bệnh Phấn Trắng Lá Keo Tai Tượng (Acacia Mangium Wild) Ở Vườn Ươm Công Ty Vinafor Tỉnh Cao Bằng - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

QUỐC MINH DŨNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP
PHÒNG TRỪ BỆNH PHẤN TRẮNG LÁ KEO TAI TƯỢNG
(ACACIA MANGIUM WILD) Ở VƯỜN ƯƠM CÔNG TY
VINAFOR TỈNH CAO BẰNG
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. PHẠM QUANG THU
2. TS. ĐẶNG KIM TUYẾN

THÁI NGUYÊN - 2013


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân
tôi, công trình được thực hiện trong thời gian từ năm 2012 đến 2013. Các số
liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng
được công bố trong các công trình nào khác, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn
toàn trách nhiệm.

Thái Nguyên, tháng 08 năm2013
Người viết cam đoan


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................... ii
MỤC LỤC............................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH.....................................................................vii
MỞ ĐẦU ................................................................................................1
1. Đặt vấn đề ...........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu ..........................................................................3
4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ........................................................3
4.1. Địa điểm nghiên cứu.........................................................................3
4.2. Thời gian nghiên cứu ........................................................................3
Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .............................................4
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ...........................................................4
1.1.1. Nghiên cứu ở ngoài nước ...............................................................4
1.1.1.1. Nghiên cứu về bệnh cây ..............................................................4
1.1.1.2. Nghiên cứu về bệnh hại Keo .......................................................5
1.1.2. Nghiên cứu ở trong nước ...............................................................7
1.1.2.1. Nghiên cứu về bệnh cây ..............................................................7
1.1.2.2. Nghiên cứu về bệnh hại Keo .......................................................9
1.1.2.3. Nghiên cứu về phòng trừ bệnh cây ............................................ 12
1.2. Tổng quan khu vực nghiên cứu ....................................................... 15
1.2.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................... 15
1.2.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................... 15




v

3.1.3. Quy luật phát sinh phát triển của nấm phấn trắng lá Keo .............. 34
3.2. Hiệu quả của các biện pháp phòng trừ bệnh phấn trắng lá Keo ........ 35
3.2.1. Phòng trừ bệnh bằng một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh ............. 35
3.2.1.1. Biện pháp phòng trừ bệnh bằng phương pháp gieo xen hỗn giao
theo luống ............................................................................................. 35
3.2.1.2. Biện pháp phòng trừ bệnh bằng kỹ thuật chọn giống tốt để ươm 39
3.2.2. Phòng trừ bệnh phấn trắng lá Keo tai tượng bằng biện pháp vật lý43
3.2.3. Phòng trừ bệnh phấn trắng lá Keo tai tượng bằng biện pháp phun
thuốc hoá học ........................................................................................ 47
3.2.3.1. Kết quả điều tra mức độ hại lá của bệnh phấn trắng Keo trước khi
sử dụng thuốc ........................................................................................ 47
3.2.3.2. Điều tra mức độ hại lá sau các lần sử dụng thuốc ....................... 48
3.3. So sánh tác dụng của các biện pháp khảo nghiệm và đề xuất biện
pháp phòng trừ bệnh phấn trắng ở vườn ươm ......................................... 58
3.3.1. So sánh tác dụng của các biện pháp phòng trừ.............................. 58
3.3.2. Đề xuất biện pháp phòng trừ ........................................................ 59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................. 62
1. Kết luận............................................................................................. 62
2. Kiến nghị........................................................................................... 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................... 66
PHỤ LỤC .............................................................................................. 69


vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

O.D.B

:

Ô dạng bản

TN

:

Thí nghiệm


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Một số yếu tố khí hậu, thời tiết qua các tháng, trung bình trong 3
năm (2010- 2012)............................................................................ 17
Bảng 1.2. Một số yếu tố khí hậu, thời tiết các tháng, trung bình năm 2012... 18
Bảng 2.1. Các loại thuốc và nồng độ sử dụng................................................. 26
Bảng 3.1. Tổng hợp kết quả điều tra bệnh phấn trắng trước khi sử dụng các
biện pháp phòng trừ ........................................................................ 32
Bảng 3.2. Tổng hợp kết quả điều tra mức độ hại lá của bệnh......................... 36
Bảng 3.3. So sánh tỷ lệ giảm bệnh hại qua các lần điều tra............................ 38
Bảng 3.4. Tổng hợp kết quả điều tra mức độ hại lá của bệnh......................... 39
Bảng 3.5. So sánh tỷ lệ bệnh hại giảm qua các lần điều tra............................ 41
Bảng 3.6. Tổng hợp kết quả điều tra mức độ hại lá của bệnh......................... 43
Bảng 3.7. So sánh chỉ số giảm bệnh hại qua các lần điều tra ......................... 45
Bảng 3.8. Mức độ hại của bệnh phấn trắng lá Keo trước khi sử dụng thuốc........ 48
Bảng 3.9. Hiệu quả của biện pháp phòng trừ hóa học sau khi sử dụng

1

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Rừng có tác dụng rất lớn đối với sự tồn tại, phát triển của các sinh vật
trên trái đất, đặc biệt là con người. Từ xưa đến nay, rừng không chỉ cung cấp
các loại thức ăn, gỗ, củi và các lâm sản khác cho con người mà nó còn đóng
vai trò quan trọng không thể thay thế trong việc bảo vệ môi trường, điều hoà
khí hậu, cân bằng sinh thái và bảo tồn nguồn gen.
Tuy nhiên với sự phát triển mạnh mẽ của xã hội thì nền kinh tế nước ta
hiện nay cũng thay đổi từng ngày từng giờ theo chiều hướng đi lên. Những
thay đổi đó diễn ra ở các ngành nghề khác nhau, các lĩnh vực khác nhau. Xã
hội ngày càng phát triển thì nhu cầu của con người ngày càng cao hơn. Vì vậy
đòi hỏi các nhà quản lý phải nghiên cứu phải cân nhắc khi thiết kế xây dựng
một chương trình bất kỳ nào đó phải đảm bảo sự hài hoà giữa lợi ích kinh tế
với các lợi ích khác của xã hội.
Cùng với sự phát triển chung của ngành kinh tế thì ngành Lâm nghiệp
cũng không nằm ngoài quy luật đó. Hiện nay diện tích rừng đang được ngành
Lâm nghiệp quản lý, ngoài việc bảo vệ môi trường sinh thái thì rừng nước ta
đã góp phần quan trọng vào việc tăng trưởng kinh tế của đất nước, đồng thời
cung cấp cho chúng ta lượng lâm sản phục vụ cho nhu cầu của nhân dân. Một
trong những lâm sản quan trọng mà rừng mang lại cho con người là gỗ, gỗ
được sử dụng trong các ngành xây dựng, trụ mỏ, chế biến bột giấy, sợi, đồ
dùng gia đình...Nhưng hiện nay diện tích rừng tự nhiên của nước ta đang bị
thu hẹp ở mức báo động. Trước thực trạng đó Đảng và nhà nước ta đã có
nhiều biện pháp thiết thực nhằm giảm tình trạng khai thác nguồn tài nguyên
rừng bừa bãi, tiếp tục phủ xanh diện tích đất trống đồi núi trọc, tiến hành
trồng rừng phòng hộ đầu nguồn, trồng rừng sản xuất tập trung... Trồng rừng
sản xuất tập chung đáp ứng được nhu cầu về nguyên liệu gỗ cho các nhà máy




3

Điều tra đánh giá hiệu quả của một số biện pháp khảo nghiệm, phòng trừ
bệnh phấn trắng trên cây Keo tai tượng. Làm cơ sở đề xuất áp dụng các biện pháp
phòng trừ , quản lý dịch bệnh hại phù hợp cho cây con giai đoạn vườn ươm đối
với Keo tai tượng.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là bệnh phấn trắng trên cây Keo tai tượng:
Tên khoa học của cây Keo tai tượng: Acacia mangium willd
Họ: Họ trinh nữ (Mimosaceae)
Bộ: Đậu (Fabales)
4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
4.1. Địa điểm nghiên cứu
Vườn ươm Công ty Vinafor thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
4.2. Thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ tháng 10 năm 2012 đến tháng 6 năm 2013.


4

Chương 1

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Nghiên cứu ở ngoài nước
1.1.1.1. Nghiên cứu về bệnh cây
Bệnh cây rừng đã được bắt đầu nghiên cứu trên 150 năm nay, là một
môn khoa học còn rất non trẻ nhưng sự cống hiến cho công tác nghiên cứu

dụng cho các mục tiêu công nghiệp, xã hội và môi trường. Các loài có tiếng
về cung cấp nguyên liệu gỗ và bột giấy là Keo lá tràm (A. auriculiformis),
Keo lá liềm (A. crassicarpa), Keo tai tượng (A. mangium), Keo đa thân (A.
aulacocarpa) v.v. còn các loài khác như A. colei, A .tumida lại có tiềm năng
cung cấp gỗ củi, chống gió và hạt làm thức ăn cho người ở một số vùng
(Cossalter, 1987; House and Harwood, 1992) [24].
Năm 1961 - 1968 John Boyce, nhà bệnh cây rừng người Mỹ đã mô tả
một số bệnh cây rừng, trong đó có bệnh hại Keo (John Boyce,1961) [36].
Năm 1953 Roger đã nghiên cứu một số bệnh hại trên cây Mỡ và Keo.
G.F. Brown (người Anh, 1968) cũng đề cập đến một số bệnh hại Keo[37].
Cây trồng bị khô héo, rụng lá và tàn lụi từ trên xuống dưới (chết ngược)
do loài nấm hại lá Glomerlla cingulata (giai đoạn vô tính là nấm Colletotrichum
gleosporioides.) đó là nguyên nhân chủ yếu của sự thiệt hại với loài Keo Acacia
mangium trong vườn giống ở Papua New Guinea (FAO 1981) và Ấn Độ. Theo
nghiên cứu của Lee và Goh năm 1989 loài nấm này còn gây hại với các loài
Acacia ssp. Đặc biệt dưới điều kiện khí hậu ẩm ướt lá và thân cây Keo bị bệnh
nguyên nhân do loài Cylindroladium quinqueseptatum (theo nghiên cứu của
Mohaman và Shaama 1988) [ 33].
Nhiều nhà nghiên cứu của Ấn Độ, Malaysia, Philipin, Trung Quốc
cũng được công bố nhiều loại nấm bệnh gây hại các loài Keo như các công


6

trình của Vannhin, L. Rogen (1953). Spauding (1961), Peace (1962), Bakshi
(1964). Tại hội nghị lần thứ III nhóm tư vấn nghiên cứu và phát triển của các
loài Acacia, họp tại Đài Loan cuối tháng 6 năm 1964 nhiều đại biểu kể cả các
tổ chức Quốc tế như CIFOR (Trung tâm nghiên cứu Lâm nghiệp Quốc tế)
cũng đã đề cập đến các vấn đề sâu bệnh hại các loài Acacia.
Năm 1988-1990 Benergee R. (Ấn Độ) đã xem xét nghiên cứu vùng

sáng tỏ việc nghiên cứu các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại nói chung và
sâu bệnh hại vườn ươm nói riêng. Đó là cơ sở để lựa chọn cho việc nghiên
cứu biện pháp phòng trừ bệnh ở vườn ươm trong đề tài này.
1.1.2. Nghiên cứu ở trong nước
1.1.2.1. Nghiên cứu về bệnh cây
Bệnh cây ở Việt Nam rất phổ biến, các cây trồng ít nhiều đều bị bệnh.
Song khoa học bệnh cây cũng như khoa học bệnh cây rừng nước ta lại được bắt
đầu muộn hơn so với thế giới. Mặc dù trong thời kỳ thuộc Pháp, một số nhà
khoa học bệnh cây đã có những công trình nghiên cứu đến các loại nấm gây
bệnh cây rừng, cây gỗ và cây cảnh, nhưng môn khoa học bệnh cây rừng có điều
kiện phát triển từ những năm đầu của thập kỷ 60 (Trần Văn Mão, 2003) [8].
Song song với việc nghiên cứu các biện pháp phòng trừ bệnh hại
rừng thì các cán bộ nghiên cứu và giảng dạy môn bệnh cây rừng đã có
mối quan hệ rộng rãi với các cơ quan nghiên cứu bệnh cây rừng các nước
trên thế giới để tìm ra nhiều phương pháp khác nhau để phòng trừ bệnh
cây phát huy được tác dụng bảo vệ tài nguyên rừng hiện tại và tương lai
(Trần Văn Mão, 1995) [17 ].
Khí hậu Việt Nam cũng đưa đến không ít những khó khăn, làm cản trở
hoặc phá hoại cơ sở vật chất và thành quả của sản xuất lâm nghiệp như: Những
thuận lợi cho sinh trưởng phát triển cây rừng, cũng là những thuận lợi cho sự
phát sinh, phát triển, lan tràn sâu bệnh hại thực vật. Nạn dịch sâu ăn lá, sâu đục


8

thân, nấm cổ rễ….Phát sinh hầu hết ở khắp nơi, gây thiệt hại đáng kể cho sản
xuất lâm nghiệp (Vương Văn Quỳnh et al, 1996) [ 27].
Năm 1960, khi điều tra bệnh cây rừng ở miền Nam Việt Nam, Hoàng
Thị My đã đề cập đến một số bệnh hại lá, chủ yếu là bệnh phấn trắng, gỉ sắt,
nấm bồ hóng… có thể nói từ sau cách mạng tháng 8/1945 nhất là từ ngày

tăng, biện pháp hoá học ngày càng được sử dụng rộng rãi trong sản xuất nông
lâm nghiệp. Với ngành Lâm nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật chủ yếu được sử
dụng để phòng trừ sâu bệnh hại ở vườn ươm, rừng trồng hoặc khi xuất hiện
dịch bệnh lớn. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam trong nhiều năm qua đã
hợp tác với Khoa Lâm nghiệp và Lâm sản thuộc Tổ chức Khoa học và Công
nghệ Australia nghiên cứu về bệnh cây Mỡ và có nhiều đợt điều tra về bệnh
hại cây Keo và xác định sinh vật gây bệnh trên nhiều vùng trong cả nước cho
thấy bệnh hại cây rừng chủ yếu là do các loài nấm phấn trắng, nấm gỉ sắt,
nấm bồ hóng gây nên, ngoài ra còn một số loại vi khuẩn gây bệnh khô ngọn,
khô cành... (Phạm Quang Thu, 2002) [13].
Ngày nay khoa học bệnh cây rừng ngày càng phát triển bằng việc hoàn
thiện cơ sở lý luận và đưa ra những phương pháp phòng trừ bệnh hữu hiệu.
Nhờ đó đã làm giảm bớt những thiệt hại gây ra đối với tài nguyên rừng.
Nhưng bên cạnh đó còn có rất nhiều bệnh rất nghiêm trọng mà chúng ta chưa
có những biện pháp giải quyết triệt để. Cũng có nhiều bệnh có lúc, có nơi
được dập tắt nhưng trong điều kiện mới lại gây ra dịch trở lại. Cho nên, vấn
đề bệnh cây rừng hôm nay vẫn phải được kế thừa những kết quả nghiên cứu
trước đây trên những cơ sở lý luận và phương pháp phòng trừ để sáng tạo và
phát triển cho việc áp dụng phòng trừ bệnh cây trồng của ngày mai.
1.1.2.2. Nghiên cứu về bệnh hại Keo
Từ đầu năm 1980 trở lại đây, nhiều loài Keo đã được nhập về thử
nghiệm ở nước ta như: Keo tai tượng (A.mangium); Keo lá liềm (A.crassicarpa);


10

Keo bụi (A. cincinnata); Keo lá sim (A. holosericea); và sau này Keo lai tự nhiên
được phát hiện và chủ động lai tạo (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2003) [23].
Mùa xuân năm 1990, các xuất xứ Keo tai tượng và Keo lá tràm gieo tại
vườm ươm Chèm, Từ Liêm, Hà Nội đã bị bệnh phấn trắng lá với các mức độ

được tác giả nhắc đến là: bệnh phấn hồng do nấm Corticium salmonicolor; bệnh
loét thân do nấm Botryosphaeria sp; bệnh đốm lá do nấm Colletotrichum
gloeosporioides và nấm Pestalotiopsis neglecta và pestalotiopsis acaciae, bệnh
rỗng ruột do nấm Ganoderma spp (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2001) [21].
Bệnh “Die-back’ hay còn gọi là bệnh chết ngược. Bệnh xâm nhiễm trên
Keo lá tràm (Acasia auriculiformis), phân bố cả phía Nam và phía Bắc. Bệnh
xuất hiện thành từng đám trên rừng trồng làm chết lụi từng đám nhỏ Keo 1015% số cây (diện tích không quá 0,3ha). Bệnh úa vàng. Tỷ lệ cây bị nhiễm
bệnh úa vàng cao hơn các bệnh khác trên Keo. Bệnh gây hại trên cả Keo tai
tượng (A. mangium) và Keo lá tràm (A. auriculiformis), Keo lá tràm nhiễm
bệnh cao hơn Keo tai tượng, bệnh làm cho cây rụng lá sớm. Theo Jyoti
K.Sharma, bệnh có thể do virus gây ra, chứ không phải thiếu chất dinh dưỡng.
Bệnh phấn trắng lá Keo phân bố cả hai miền Nam, Bắc. Bệnh nặng có
thể làm cho lá rụng, cây khô rồi chết. Tỷ lệ bị bệnh như cây ở Lào Cai, lên
đến 60%, gây ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây [2].
Bệnh đốm lá trên Keo lá tràm chỉ hại trên lá già tỷ lệ lại thấp 10-20%
nên bệnh không phải nghiêm trọng đối với rừng trồng [1].
Bệnh phấn trắng cần được quan tâm ở giai đoạn vườn uơm, đặc biệt là
Keo tai tượng và một số nơi trồng trên diện rộng [ 1].
Những nghiên cứu về sâu bệnh hại trên cho thấy trong thời gian qua,
việc nghiên cứu biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại ở nước ta đã có những
bước phát triển nhanh chóng và có nhiều đóng góp nhằm nâng cao hiểu biết
về sâu bệnh hại, nâng cao hiệu quả trong nghiên cứu cũng như sản xuất kinh
doanh rừng. Tuy nhiên các nghiên cứu về sâu bệnh hại ở địa phương còn rất ít
và hạn chế nên chưa đáp ứng được mục tiêu kinh doanh rừng ổn định lâu dài.


12

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tác giả muốn đóng góp một phần nhỏ của
bản thân trong nghiên cứu khoa học về bệnh hại cây rừng nói chung và bệnh

Dật, 1979) [8].
Để có thể hoàn thành được các nhiệm vụ trên đây, khoa học bệnh cây
có các nội dung:
Nghiên cứu và xác định nguyên nhân gây bệnh: Nguyên nhân gây bệnh
thường rất nhiều và rất phức tạp, trong thực tế nhiều trường hợp cùng một
nguyên nhân nhưng gây ra những biểu hiện bệnh rất khác nhau, ngược lại có
những trường hợp nhiều nguyên nhân cùng gây ra một triệu chứng bệnh rất
giống nhau. Một biểu hiện bệnh có thể có một hoặc một số nguyên nhân chủ
yếu và một số nguyên nhân thứ yếu. Nhầm lẫn vai trò và vị trí các loại nguyên
nhân có thể dẫn đến những kết luận và hành động sai lầm. Có xác định đúng
nguyên nhân gây bệnh thì các công việc tiếp tục sau đó mới có cơ sở chắc
chắn và chính xác. Muốn phòng trừ bệnh, bảo vệ cây có hiệu quả, tránh lãng
phí và các hậu quả tiêu cực khác, không thể không xác định nguyên nhân gây
bệnh (Đường Hồng Dật, 1979) [8].
Phát hiện các quy luật phát sinh, phát triển và hình thành dịch của bệnh cây:
Bệnh cây phát sinh và phát triển theo những quy luật nhất định. Các quy luật đó
phụ thuộc vào tình trạng và đặc điểm của tập đoàn vi sinh vật gây bệnh, cây chủ
và điều kiện bên ngoài. Khoa học bệnh cây phải nắm được các quy luật đó. Công
tác dự tính, dự báo và phòng trừ bệnh đều phải dựa trên quy luật này mới đảm bảo
kết quả tốt được (Đường Hồng Dật, 1979) [8].
Tìm hiểu bản chất, đặc điểm và các quy luật chống chịu của bệnh cây:
Nói chung, khi cây bị nguồn bệnh xâm nhập thường có những biểu hiện phản
ứng và hoạt động chống lại để tự vệ. Trong tự nhiên hiện tượng này thường
xảy ra và đó là kết quả của quá trình thích ứng lâu dài giữa vi sinh vật gây
bệnh và cây chủ. Nắm được các đặc điểm chống chịu bệnh của cây ta có thể
dùng nhiều biện pháp khác nhau để không ngừng củng cố, làm tăng lên để
ngăn ngừa mọi tác hại của bệnh, đồng thời tìm cách đưa ra các đặc điểm đó


14



15

thống kiến thức có khả năng hạn chế đến mức thấp những tác hại của bệnh
cây. Tuy nhiên, những kiến thức đó chỉ có thể trở thành sức mạnh thực tế,
khi những người trực tiếp sản xuất nắm vững được nó, và vận dụng tốt
trong hoạt động sản xuất hàng ngày (Đường Hồng Dật, 1979) [ 8].
Tóm lại, trong thời gian qua đã có nhiều kết quả nghiên cứu về sâu bệnh
hại , những công trình đề cập trên là những định hướng quan trọng cho việc giải
quyết các vấn đề nghiên cứu của đề tài. Cho đến nay, vấn đề nghiên cứu về sâu
bệnh hại vườn ươm ở địa phương rất ít. Trên cơ sở lựa chọn và vận dụng những
kết quả của các tác giả đi trước để nghiên cứu một số biện pháp phòng trừ bệnh
tại vườn ươm, thông qua đó đề tài đề xuất một số biện pháp phòng trừ phù hợp,
đáp ứng mục tiêu kinh doanh, góp phần phát triển rừng.
1.2. Tổng quan khu vực nghiên cứu
1.2.1. Điều kiện tự nhiên
1.2.1.1. Vị trí địa lý
Cao Bằng là một tỉnh miền núi nằm ở phía Đông Bắc Việt Nam. Hai
mặt Bắc và Đông giáp với tỉnh Quảng Tây Trung Quốc, với đường biên giới
dài 333,12 km, phía Nam giáp tỉnh Bắc Cạn, phía Tây giáp tỉnh Hà Giang.
Cao Bằng có hệ toạ độ địa lý từ: 22o22’ đến 23o08’ vĩ độ Bắc; từ 105o16’ đến
106o51’ kinh độ Đông. Có diện tích đất tự nhiên 670.786 ha, là cao nguyên đá
vôi xen lẫn núi đất, có độ cao trung bình trên 200 m. Toàn tỉnh có 13 huyện,
thị, bao gồm 199 xã, phường, thị trấn.
1.2.1.2. Địa hình
- Địa hình: Địa hình của tỉnh Cao Bằng là loại địa hình phức tạp, được
thể hiện trên 3 miền địa hình chủ yếu:
a) Miền địa hình Karstơ
- Chiếm diện tích ở hầu hết các huyện miền đông của tỉnh: Trà Lĩnh,

Đông Nam, mùa này lượng mưa lớn, gần như lượng mưa tập chung vào cả
mùa nóng. Mùa nóng nhiệt độ không khí cao, độ ẩm không khí cũng cao.
Tháng 4 là tháng chuyển từ mùa lạnh sang mùa nóng và tháng 10 là tháng
chuyển từ mùa nóng sang mùa lạnh.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status