1
ÀNH KHAI THÁC
TÀU VÀ NH
(VITRANSCHART JSC)
1.1
1.1.1
Vận tải biển (VTB) là một ngành kinh tế kỹ thuật thuộc loại đặc biệt, có
những đặc trưng nổi bật sau :
- Đặc điểm lớn nhất của ngành vận tải biển là mang tính phục vụ;
- Tính thống nhất giữa sản xuất và tiêu thụ;
- Hoạt động vận tải không có sản xuất dự trữ;
- Quá trình sản xuất của ngành vận tải không làm thay đổi tính chất lý
hoá mà chỉ làm thay đổi vị trí của đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm. Lao động
trong ngành vận tải không tạo ra sản phẩm mới mà chỉ làm tăng thêm giá trị của
hàng hóa được vận chuyển.
Giá thành là biểu hiện bằng tiền của tất cả các hao phí về lao động sống
và lao động vật hoá, mà doanh nghiệp VTB đã bỏ ra, để hoàn thành việc vận
chuyển 1 khối lượng hàng hoá nhất định từ cảng xuất phát đến cảng đích.
Căn cứ theo thời gian giá thành gồm 2 loại: Giá thành kế hoạch và giá
thành kỳ thực hiện.
Căn cứ theo phạm vi doanh nghiệp giá thành gồm 2 loại: Giá thành vận
chuyển và giá thành toàn bộ.
Căn cứ theo phương pháp tính toán giá thành gồm 2 loại: Giá thành sản
lượng và giá thành đơn vị.
2
1.1.2.2
Chi phí khai thác được cấu thành bởi nhiều thành phần chi phí khác nhau
chủ yếu thuộc hai loại chính là chi phí chạy và đỗ.
Các thành phần chi phí chạy gồm có: Chi phí khấu hao cơ bản; Chi phí
sửa chữa lớn; Chi phí sửa chữa thường xuyên; Chi phí vật rẻ mau hỏng; Chi phí bảo
Chi phí khai
thác
Chi phí chạy
Chi phí đỗ
Chạy có hàng
Chạy không
hàng
Đỗ làm hàng
Đỗ làm công
tác phụ
3
hiểm tàu; Chi phí lương; Chi phí ăn định lượng; Chi phí BHXH; Chi phí quản lý;
Chi phí nhiên liệu chạy; Chi khác.
Các thành phần chi phí tác nghiệp đầu cuối gồm có: Chi phí nhiên liệu
tàu đỗ; Lệ phí cảng biển.
Giá thành dịch vụ vận tải biển được tính theo công thức sau:
Giá thành đơn vị vận chuyển :
Q
C
S
KT
T
1.1.4
Nhiên liệu dùng trong ngành hàng hải được phân loại dựa theo tiêu chuẩn
ISO 8217 – 2005. Theo đó mỗi loại nhiên liệu có các thông số kỹ thuật cụ thể khác
nhau. Tuy nhiên, nhiên liệu sử dụng trên tàu về cơ bản có 2 loại được phân biệt theo
độ nhớt là :
4
- Nhiên liệu nhẹ (Distillate Fuels) là loại dầu nhẹ, có độ nhớt từ 1.5 – 6.0
CST, thường dùng cho máy phụ (máy đèn). Các loại dầu sau: MGO (Marine Gas
Oil), MDO (Marine Diesel Oil), LSMGO (low sulfur <0.1%)
- Nhiên liệu nặng (Residual Fules) là loại dầu nặng ở dạng lỏng dùng để
đốt trong nồi hơi để sinh nhiệt hay trong động cơ đốt trong, có độ nhớt 180 –
700CST dùng cho máy chính. Gồm các loại sau: IFO (Intermediate Fuel Oil), MFO
(Medium Fuel Oil), HFO (Heavy Fuel Oil), LSFO180CST (<1.5%S),
LSFO380CST (<1.5%S)
- Theo công ước quốc tế Marpol, nhiên liệu low sulfur (có hàm lượng lưu
huỳnh <1.5% đối với FO và <0.1% đối với DO) áp dụng cho vùng SECA = Sulfur
Emission Control Area (khu vực kiểm soát khí thải Sulfur) gồm : biển Baltic, biển
Bắc và biển Măng sơ (giữa Anh và Pháp)
Ví dụ: IFO180CST (<3.5%Sulfur) : độ nhớt tối đa là 180 Centistokes, % lưu
huỳnh lên tới 3.5%; HFO 380CST (<3.5%Sulfur) : độ nhớt tối đa là 380
Centistokes, % lưu huỳnh lên tới 3.5% …
Tuy nhiên tại Việt nam chỉ tồn tại 2 tên gọi và ngay cả thuyền viên cũng
chỉ gọi chung DO là nhiên liệu chạy máy đèn và FO là nhiên liệu chạy máy chính.
Do cấu trúc của con tàu nên tàu sử dụng hai loại nhiên liệu sau: Dầu DO (Diesel
Oil) và dầu FO (Fuel Oil).
Đội tàu công ty Vitranschart hiện này sử dụng :
1. MGO cho máy đèn
2. MFO 180CST (độ nhớt 180CST) cho máy chính 2 tàu Viễn Đông 3 và
180
(MFO)
RMF
180
(MFO)
RMG
380
(IFO)
RMH
380
(IFO)
RMK
380
(IFO)
1
Density at 15°C
kg/m
3
Max
890,0
900,0
991,0
991,0
991,0
991,0
1.010,0
2
Viscosity at 40°C
Viscosity at 50°C
mm
2
/s
Max
-
-
180,0
180,0
380,0
380,0
380,0
5
Micro Carbon Residue at 10% Residue
%m/m
Max
0,3
-
-
-
-
-
-
6
Micro Carbon Residue
%m/m
Max
-
9
Total Sediment Existent
%m/m
Max
-
0,1
-
-
-
-
-
10
Total Sediment Potential
%m/m
Max
-
-
0,1
0,1
0,1
0,1
0,1
11
Ash
%m/m
Max
0,01
80,0
14
Flash point
°C
Min
60,0
60,0
60,0
60,0
60,0
60,0
60,0
15
Pour point, Summer
°C
Max
0
6,0
30,0
30,0
30,0
30,0
30,0
16
Pour point, Winter
°C
Max
định nhiên liệu trên các tàu.
Do vậy cần phải có phương pháp xác định mức tiêu hao nhiên liệu để
giúp người quản lý tàu theo dõi được tình trạng kỹ thuật và mức tiêu thụ nhiên liệu
của máy chính hiện nay. Qua đó tìm biện pháp nâng cao hiệu suất máy, giảm tổn
thất chi phí nhiên liệu.
Để giải quyết vấn đề trên thì có một số phương pháp tính tiêu hao nhiên
liệu như sau:
1.1.5.1 Main Engine)
Tính lượng tiêu thụ nhiên liệu hàng ngày của máy chính, máy đèn, nồi
hơi phải qua lưu lượng kế (FM).
(FM) đơn vị đo bằng lít hoặc m
3
khi tính phải chuyển đổi sang kg hoặc
tấn.
Trọng lượng = Tỷ trọng x khối lượng
Tỷ trọng dầu tại nhiệt độ cửa vào (FM). Cách tính tỷ trọng có thể theo
bảng quy đổi hoặc theo công thức sau:
00065.015
00
15//
00
CFMTSGSG
CFMT
8
Trong đó,
người quản lý để tính toán lượng tiêu thụ nhiên liệu M/E hàng ngày tại văn phòng
và để kiểm định con số báo cáo của tàu.
WT tính tiêu thụ dầu của máy chính trong mọi điều kiện biển. Để phép
tính được chính xác thì vòng quay và thanh răng BCA của M/E phải đúng thực tế
(vòng quay lấy tại đồng hồ đếm vòng, thanh răng lấy trung bình).
Công thức WT tính như sau:
6
/
2
1047
0
PT
SGCyTrkDnG
Trong đó,
G
: Lượng nhiên liệu tiêu thụ (Kg/h).
n
: Số vòng quay của M/E (Vòng/phút).
D
: Đường kính piston của BCA (mm).
9
k
tàu báo cáo:
Tiêu thụ FO của M/E: 20 Tấn/ngày
Vòng quay:
30.140n
Vòng/phút
Thanh răng:
50Tr
Tỷ trọng dầu FO:
985.0
0
15/
C
SG
Nhiệt độ dầu FO vào BCA:
CSG
PT
0
/
110
0
Dùng công thức WT kiểm tra lại lượng dầu tiêu thụ của M/E từ tàu báo cáo:
10
1. Tính tỷ trọng
Như vậy M/E tiêu thụ trong 24 giờ chỉ là 16.13 Tấn/ngày so với báo cáo
của tàu là 20 Tấn/ngày thì số báo cáo của tàu đã nhiều hơn so với thực tế là 3.87
Tấn.
Với số liệu chênh lệch lớn so với tính toán của WT, yêu cầu tàu kiểm tra
lại số liệu báo cáo về lượng tiêu thụ của máy chính.
Công thức:
geNeG
(*)
Trong đó:
G
: Tiêu thụ dầu đốt.
nYNe
: Công suất máy.
Y
: Vòng quay của máy chính (Vòng/phút).
n
: Hệ số xoắn.
ge
: Suất tiêu hao nhiên liệu.
ge lấy trong đồ thị (Ne-ge) lúc thử M/E tại xưởng từ đó tính G (kg/giờ)
theo công thức (*)
ge phụ thuộc vào tuổi tàu, nó sẽ lớn hơn so với ge lúc thử tàu, kết quả
tính tiêu thụ nhiên liệu G của M/E sẽ ít hơn so với thực tế.
Dùng công thức (*) kết hợp với công thức WT để kiểm nghiệm ge thực tế
- Tốc độ tàu.
- Dòng nước (hướng và tốc độ).
12
- Mớn nước của con tàu
- Gió và sóng (hướng và sức mạnh)
ây là p tiêu
- Sử dụng phần mềm tính toán tiêu thụ trên từng tuyến cụ thể.
- Hoàn thiện kết cấu động cơ và áp dụng tiến bộ kỹ thuật để tối ưu hoá hệ
thống cấp nhiên liệu và cấp không khí nhằm tăng hiệu suất nhiệt động cơ;
- Tăng áp hoá động cơ;
- Sử dụng nhiên liệu hoà trộn cho các loại động cơ có công suất vừa và
nhỏ;
- Phục hồi tình trạng kỹ thuật của hệ truyền động và phương tiện vận tải để
tăng hiệu suất và giảm sức cản;
- Lựa chọn chế độ tốc độ hành trình hợp lý để giảm sức cản, nhất là
phương tiện vận tải
- Định mức tiêu hao nhiên liệu cho từng loại tàu và từng tuyến đường.
Ví dụ trong phần phụ lục
1.3
1.3.1
Công ty Vận tải và Thuê tàu biển Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước
được thành lập theo quyết định số 377/QĐ/TCCB_LĐ ngày 11 tháng 3 năm 1993
của Bộ trưởng Bộ Giao Thông Vận Tải. Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh số 4106000262 do sở kế hoạch đầu tư TP.HCM cấp.
Ngày 11 tháng 07 năm 2007 Doanh nghiệp được cổ phần hoá từ Doanh nghiệp Nhà
nước theo Quyết định số 2137/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải.
Vận Tải Biển Miền Nam Sovosco. Lúc này, công ty Vitranschart trực thuộc Cục
Đường Biển Việt Nam.
14
Ngày 13/3/1993, bộ trưởng bộ Giao Thông Vận Tải căn cứ vào thông báo
số 09/TB ngày 21/1/1993 của chính phủ đồng ý thành lập doanh nghiệp nhà nước
quyết định số 337/QĐ/TCB – LĐ thành lập Công Ty Vận Tải và Thuê Tàu Biển
Việt Nam – trực thuộc Cục Hàng Hải Việt Nam.
Ngày 29/04/1995 thủ tướng chính phủ ra quyết định số 250/TTG thành
lập Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam, theo đó Công ty Vận Tải và Thuê Tàu Biển
Việt Nam là một trong những doanh nghiệp trực thuộc Tổng công ty Hàng Hải Việt
Nam.
Trước xu thế phát triển kinh tế của đất nước cũng như ngành hàng hải
trong thời kỳ hội nhập, công ty đã tiến hành cổ phần hóa và vào ngày 31-12-2007
công ty đã chính thức trở thành Công Ty Cổ Phần Vận tải và Thuê Tàu Biển Việt
Nam (Vitranschart JSC).
Trong giai đoạn này, Công ty tiếp tục đầu tư chiều sâu phát triển đội tàu
với định hướng tàu mới, có trang thiết bị với công nghệ hiện đại, có sức chở lớn hơn
so với các tàu hiện có. Liên tục những năm 2002, 2003, 2004 công ty vừa thực hiện
đóng mới tàu trong nước vừa -thực hiện vay mua tàu đang khai thác ở nước ngoài.
Nhờ đó trọng tải của đội tàu đã tăng thêm 50.000 DWT với số tiền đầu tư hơn
30.000.000 USD không những tái tạo lại tấn trọng tải của đội tàu mà còn hoàn
thành nhiệm vụ hiện đại hóa đội tàu.
Trải qua hơn 37 năm hình thành và phát triển, vượt qua những khó khăn
ban đầu và với hướng đi đúng đắn, công ty đã nhanh chóng phát triển về quy mô,
thành lập nhiều đơn vị trực thuộc, phát triển đội tàu. Hiện tại, Công ty có 4 chi
nhánh và 2 đơn vị trực thuộc và đội tàu của Công ty có tổng trọng tải lên tới
274.165 DWT.
1.3.2
Các phòng ban
Công ty con
Tên tàu
(DWT)
CÁC PHÓ
CÁC PHÓ
16
1-Văn phòng
đại diện Hà
23.581
22.661
22.176
23.492
22.763
24.157
28.666
23.620
1-Tổ chức Lao động
2-Tài chính Kế toán
3-Đầu tư Phát triển
4-Khai thác Thương vụ
5-Kỹ thuật
6-Vật tư
7-Pháp chế-ATHH
8-Quản lý Chất lượng
9-Hành chính Tổng
hợp
10-Công nghệ thông
tin
11-Trạm Y tế hàng hải 1-Trung
tâm Đào
tạo, môi
giới và xuất
khẩu
thuyền viên
- Hội đồng quản trị: Gồm 05 thành viên.
- Ban kiểm soát: Gồm 03 thành viên.
- Ban điều hành: Gồm Tổng Giám Đốc và 03 Phó Tổng Giám Đốc.
Phòng Tổ chức cán bộ lao động. Phòng Đầu tư Phát triển. Phòng Hành
chính Tổng hợp. Phòng Tài chính – Kế toán. Phòng pháp chế – An toàn hàng hải.
Phòng Kỹ thuật.Phòng Vật tư. Phòng Khai thác – Thương vụ. Phòng Quản lý Xây
Dựng cơ bản. Phòng ISM CODE. Phòng quản lý đóng tàu. Phòng Y tế.
17
Các chi nhánh: Văn phòng đại diện tại Hà Nội, Chi nhánh Hải Phòng,
Chi nhánh Quy Nhơn, Chi nhánh Đà Nẵng, Chi nhánh Vũng Tàu, Trung tâm đào
tạo, môi giới và xuất khẩu thuyền viên phía nam (SCC).
: Công ty CP cung ứng dịch vụ hàng hải Phương
Đông, Công ty TNHH MTV sửa chữa tàu biển Phương Nam.
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty.
Đại hội cổ đông thường niên được tổ chức mỗi năm một lần. Đại hội đồng cổ đông
phải họp thường niên trong thời hạn bốn tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Đại hội đồng cổ đông thường niên có quyền thảo luận và thông qua: Báo cáo tài
chính kiểm toán hàng năm; Báo cáo của Ban kiểm soát; Báo cáo của Hội đồng quản
trị; Kế hoạch phát triển ngắn hạn và dài hạn của Công ty.
các đơn vị trực thuộc.
Phòng Khai thác :
Là phòng nghiệp vụ, làm tham mưu cho Tổng giám đốc về công tác khai
thác thương vụ và kinh doanh đội tàu mang lại hiệu quả cao nhất cho công ty.
Phòng thừa lệnh tổng giám đốc trực tiếp chỉ đạo hoạt động sản xuất của đội tàu
nhằm đảm bảo kế hoạch của công ty.
toán Tài chính:
Tham mưu cho Tổng giám đốc công ty về công tác quản lý kinh tế, tài
chính, hạch toán kinh tế và kế toán trong công ty đồng thời cung cấp những số liệu
tài liệu báo cáo kịp thời cho cơ quan quản lý cấp trên. Tham mưu cho Tổng giám
19
đốc về việc sử dụng các nguồn vốn và huy động vốn đạt hiệu quả cao cũng như việc
kiểm tra thực hiện chế độ chính sách về tài chính. Thi hành đầy đủ các chế độ, thể lệ
và quản lý tài chính của nhà nước, đồng thời thực hiện quyền chủ động của công ty
trong sản xuất kinh doanh.
Tham mưu cho Tổng giám đốc về việc theo dõi, giám sát, thanh tra hàng
hải, hướng dẫn việc thực hiện các quy định về an toàn hàng hải, luật hàng hải trong
nước và quốc tế.
Tham mưu cho Tổng giám đốc về toàn bộ kế hoạch hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty. Xây dựng kế hoạch, theo dõi và giúp Tổng giám đốc chỉ
đạo các đơn vị thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao.
Hành chính
Thực hiện chức năng tham mưu giúp việc, thừa lệnh của Tổng Giám đốc
95,6
-53
1
1.203
1.150
95,6
-53
- Tiến sĩ
1
1
100,0
0
- Thạc sỹ
8
10
125,0
2
- Đại học
498
490
98,4
-8
- Cao đẳng
158
201
93,9
-13
- Khối thuyền viên
989
949
96,0
-40
3
1.203
1150
95,6
-53
- HĐLĐ không thời
hạn
603
597
99,0
-6
- HĐLĐ từ 1 đến 3
năm
574
540
94,1
-34
DWT
1
VIỄN ĐÔNG 3
Chở hàng tổng hợp
2004
Việt nam
6.523
2
VIỄN ĐÔNG 5
Chở hàng tổng hợp
2006
Việt nam
6.508
3
VTC LIGHT
Chở hàng rời
1995
Nhật
21.964
4
VTC SKY
Chở hàng rời
1997
Nhật
24.260
10
VTC PHOENIX
Chở hàng rời
2009
Việt nam
22.661
11
VTC ACE
Chở hàng rời
1996
Nhật
24.157
12
VTC TIGER
Chở hàng rời
1998
Nhật
28.666
13
VTC GLORY
Chở hàng rời
1995
Nhật
23.726
274.165 Nguồn: Phòng khai thác - Công ty Vitranschart
-346.137
2
Các khoản giảm trừ
39.008
36.525
93,6
-2.483
3
DT
1.856.817
1.513.164
81,5
-343.653
4
Giá vốn hàng bán
1.616.605
1.409.643
87,2
-206.962
5
LN gộp BH &CCDV
240.211
103.520
43,1
-136.691
6
DT hoạt động tài chính
32.990
10.666
32,3
3,0
-272.696
12
Chi phí khác
32.715
5.697
17,4
-27.018
13
Lợi nhuận khác
248.378
2.701
1,1
-245.677
14
LN
5.124
-124.577
-2431,2
-129.701
15
Chi phí thuế TNDN hiện
hành
8.711
121
1,4
-8.590
16
Chi phí thuế TNDN hoãn
lại
Chi phí tài chính giảm mạnh 245,3 tỷ đồng, tương ứng 63,2% do năm
2012 công ty không còn đi vay để đầu tư tàu như năm trước, đồng thời tập trung trả
các khoản lãi vạy còn nợ các năm trước.
bị
lỗ 127,3 tỷ do doanh thu giảm vì ảnh hưởng tình hình vận tải biển khó khăn trong
năm 2011, trong khi đó chi phí lại không giảm tương ứng
giảm rất mạnh 272,6 tỷ, tương ứng giảm 97% so với
năm 2011, do năm 2012 công ty đã không còn khoản thu từ bán tàu cũ đã hết khấu
hao.
của công ty lỗ 124,6 tỷ, giảm mạnh so với năm
2011, do lợi nhuận hoạt động vận tải biển và hoạt động bất thường giảm.
Nhìn chung doanh thu, lợi nhuận của Công ty năm 2012 đều giảm so với
năm 2011 do ngành vận tải biển chịu ảnh hưởng nặng nề từ cuộc khủng hoảng kinh
24
tế thế giới, khiến chỉ số BDI sau khi đạt đỉnh gần 12.000 điểm vào giữa năm 2008
đã lao dốc không phanh xuống còn 669 điểm vào cuối năm 2012. Điều này đặt ra
vấn đề lớn đối với Công ty trong chiến lược hoạt động trong thời kỳ khủng hoảng
khi phải hạn chế đầu tư thêm tàu, đồng thời phải nâng cao hiệu quả khai thác tàu,
tiếp tục khai thác tuyến truyền thống, giảm thiểu chạy không hàng, tiết giảm tối đa
các khoản chi phí để có thể cân bằng thu chi.
1.3.5
Đội tàu trẻ, có hệ thống quản lý tốt, năng lực vận tải cao so với các đội
tàu trong ngành và đang không ngừng được nâng cao
Đội tàu có trọng tải vừa phải, phù hợp với điều kiện nền kinh tế Việt Nam