Luận án NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT GÓP PHẦN XÂY DỰNG QUY TRÌNH SẢN XUẤT GIỐNG VÀ DƯỢC LIỆU CÂY SÂM VIỆT NAM (PANAX VIETNAMENSIS HA ET GRUSHV.) - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
 TRẦN THỊ LIÊN
NGHIÊN C
ỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
GÓP PHẦN XÂY DỰNG QUY TRÌNH SẢN XUẤT GIỐNG VÀ
DƯỢC LIỆU CÂY SÂM VI
ỆT NAM
(PANAX VIETNAMENSIS HA ET GRUSHV.)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - NĂM 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI




Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu nêu trong luận án là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ bất
cứ một luận án nào khác, các thông tin trích dẫn trong luận án này ñều ñã
ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Những kết luận khoa học của luận án chưa từng ñược ai công bố.
Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2011
Tác giả luận án
Trần Thị Liên Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành bản luận án này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc trước sự quan tâm, dìu dắt và tận tình hướng dẫn của PGS. TS. ðoàn
Thị Thanh Nhàn, TS. Nguyễn Văn Thuận.
Tôi xin trân trọng cám ơn các Thầy, Cô giáo Bộ môn Cây Công nghiệp
- Cây Thuốc, Khoa Nông học và Viện ðào tạo Sau ñại học, Trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội ñã quan tâm và tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình
thực hiện ñề tài.
Tôi xin trân trọng cám ơn lãnh ñạo, các cán bộ nghiên cứu thuộc Viện
Dược Liệu và Trung tâm Nghiên cứu Trồng & chế biến cây thuốc Hà Nội tạo
ñiều kiện giúp ñỡ về mọi mặt ñể tôi thực hiện ñề tài trong suốt thời gian qua.
Tôi xin trân trọng cám ơn TS. Nguyễn Bá Hoạt - chủ nhiệm ñề tài
“Nghiên cứu phát triển nguồn gen sâm Việt Nam (Panaxvietnamensis Ha et
Grushv.; Họ Aliaceae) nhằm sản xuất nguyên liệu làm thuốc” ñã tạo ñiều


2.2. Yêu cầu 3

3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3

3.1. Ý nghĩa khoa học 3

3.2. Ý nghĩa thực tiễn 3

4. Những ñóng góp mới của luận án 4

5. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 4

5.1. ðối tượng nghiên cứu của ñề tài 4

5.2. Phạm vi nghiên cứu của ñề tài 5

CHƯƠNG I - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6
1.1. Cơ sở khoa học của ñề tài 6

1.2. Phân loại và hình thái thực vật của cây sâm Việt Nam 12

1.2.1. Phân loại các loài thuộc chi Panax trên thế giới 12

1.2.2. Hình thái thực vật của cây sâm Việt Nam 13

1.3. ðặc ñiểm sinh thái và sự phân bố của cây sâm Việt Nam ở Việt Nam 17

1.3.1. Vùng phân bố cây sâm Việt Nam 17


2.3. Nội dung nghiên cứu 38

2.4. Phương pháp nghiên cứu 38

2.4.1. Bố trí thí nghiệm 38

2.4.2. Phương pháp lấy mẫu 47

2.4.3. Các chỉ tiêu theo dõi 47

2.5. Xử lý số liệu 51
CHƯƠNG III - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 52
3.1. Kết quả ñiều tra hiện trạng sản xuất sâm Việt Nam tại huyện Nam
Trà My tỉnh Quảng Nam
52

3.1.1. Diến biến ñiều kiện thời tiết tại huyện Nam Trà My qua một
số năm
52

3.1.2. Hiện trạng sử dụng ñất của một số xã trong huyện Nam
Trà My
54

3.1.3. Các yếu tố hạn chế sản xuất sâm tại Nam Trà My 56

3.2. Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái hoa, quả, hạt và cấu tạo giải phẫu rễ,
thân và lá của cây sâm Việt Nam
58


3.3.4. Ảnh hưởng của phương pháp gieo hạt ñến tỷ lệ mọc mầm và
sinh trưởng của cây giống sâm Việt Nam
81

3.3.5. Ảnh hưởng của giá thể gieo hạt ñến tỷ lệ mọc mầm và sinh
trưởng của cây giống sâm Việt Nam
83

3.3.6. Ảnh hưởng của số lần phun phân bón lá ñầu trâu 009 ñến khả
năng sinh trưởng, phát triển của cây giống sâm Việt Nam
86

3.4. Kết quả nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng sâm Việt Nam
dưới giàn mái che
89

3.4.1. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến sự sinh trưởng của cây sâm
Việt Nam
89

3.4.2. Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến sinh trưởng, phát triển
và năng suất của cây sâm Việt Nam
108

3.4.3. Ảnh hưởng của vật liệu làm giàn mái che ñến sinh trưởng của
cây sâm Việt Nam
122

3.4.4. Ảnh hưởng của phân bón ñến sinh trưởng, phát triển và năng
suất của cây sâm Việt Nam

NSLT Năng suất lý thuyết
NSTT Năng suất thực thu
STT Số thứ tự
TB Trung bình
Rg Ginsenosid
Phụ lục PL Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang

Bảng 2.1. Thay ñổi thành phần chính trong hạt sâm trong thời gian
bảo quản trong nhiệt ñộ thấp
7

Bảng 3.1. Diễn biến ñiều kiện thời tiết của huyện Nam Trà My 52

Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng ñất của một số xã trong huyện Nam Trà My 55

Bảng 3.3. Kết quả ñiều tra các yếu tố hạn chế sản xuất sâm Việt Nam
tại huyện Nam Trà My
56

Bảng 3.4. Một số ñặc ñiểm của quả sâm Việt Nam (theo dõi trong
1.000 quả trên cây sâm 6 năm tuổi)
60


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
viii

Bảng 3.13. Ảnh hưởng của phương pháp gieo hạt ñến sinh trưởng của
cây giống sâm Việt Nam
82

Bảng 3.14. Khả năng mọc mầm và tỷ lệ hình thành cây con giống sâm
Việt Nam dưới ảnh hưởng của giá thể gieo hạt
83

Bảng 3.15. Ảnh hưởng của giá thể gieo hạt ñến sinh trưởng của cây giống 84

Bảng 3.16. Ảnh hưởng của số lần phun phân bón lá ñầu trâu 009 ñến
khả năng sinh trưởng, phát triển cây giống sâm Việt Nam
87

Bảng 3.17. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến thời gian bật mầm và tỷ lệ
sống của cây sâm Việt Nam
91

Bảng 3.18. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến chiều cao cây và ñường
kính thân cây sâm Việt Nam
92

Bảng 3.19. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến kích thước lá và ñường
kính tán cây sâm Việt Nam
96

Bảng 3.20. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến diện tích lá và chỉ số diện

Bảng 3.27. Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến chiều cao cây và
ñường kính thân cây sâm Việt Nam
109

Bảng 3.28. Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến kích thước lá và
ñường kính tán cây sâm Việt Nam
111

Bảng 3.29. Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến diện tích lá và chỉ số
diện tích lá cây sâm Việt Nam
112

Bảng 3.30. Ảnh hưởng của khoảng cách ñến khả năng ra hoa, ñậu quả
của cây sâm Việt Nam 115

Bảng 3.31. Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến số rễ và chiều dài rễ
cây sâm Việt Nam
116

Bảng 3.32. Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến chiều dài củ và
ñường kính củ sâm Việt Nam 117

Bảng 3.33. Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến sâu bệnh hại trên cây
sâm Việt Nam
119

Bảng 3.34. Ảnh hưởng của khoảng cách ñến năng suất cá thể và năng
suất lý thuyết của cây sâm Việt Nam
120


134

Bảng 3.42. Ảnh hưởng của loại vật liệu làm giàn mái che ñến khối
lượng củ và năng suất của cây sâm Việt Nam
135

Bảng 3.43. Ảnh hưởng của công thức phân bón ñến chiều cao cây và
ñường kính thân cây sâm Việt Nam 138

Bảng 3.44. Ảnh hưởng của phân bón ñến kích thước lá và ñường kính
tán cây sâm Việt Nam
141

Bảng 3.45. Ảnh hưởng của phân bón ñến diện tích lá và chỉ số diện tích
lá cây sâm Việt Nam 142

Bảng 3.46. Ảnh hưởng của phân bón ñến khả năng ra hoa, ñậu quả của
cây sâm Việt Nam
144

Bảng 3.47. Ảnh hưởng của phân bón ñến số rễ và chiều dài rễ cây sâm
Việt Nam
146

Bảng 3.48. Ảnh hưởng của phân bón ñến chiều dài củ và ñường kính củ
của cây sâm Việt Nam
147

Bảng 3.49. Ảnh hưởng của phân bón ñến sâu bệnh hại trên cây sâm
Việt Nam 150

Hình 3.6. Kiểu hoa tự chùm tụ tán dạng 1 (1 tán chính và 6 tán phụ) 63

Hình 3.7. Kiểu hoa tự chùm tụ tán dạng 1 (1 tán chính và 8 tán phụ) 64

Hình 3.8. Kiểu hoa tự chùm tụ tán dạng 2 (mang 1 tán chính, 1 tán
phụ ngay trên tán chính và 1 tán phụ ở cuống hoa)
64

Hình 3.9. Kiểu hoa tự chùm tụ tán dạng 2 (mang 1 tán chính, 4 tán
phụ ngay trên tán chính và 1 tán phụ ở cuống hoa)
64

Hình 3.10. Kiểu hoa tự chùm tụ tán 1 tán chính (có 4 tán phụ trên tán
chính) và 2 tán phụ ở cuống hoa
64

Hình 3.11. Quả sâm có chấm ñen ở ñỉnh (quả ñơn ) 64

Hình 3.12. Quả sâm không có chấm ñen ở ñỉnh (giống quả tam thất) 64

Hình 3.13. Quả mang 1 hạt 65

Hình 3.14. Quả mang 2 hạt 65

Hình 3.15. Quả mang 3 hạt 65

Hình 3.16. Hạt sâm Việt Nam 65

Hình 3.17. Quả sâm Việt Nam ở dạng hoa tự chùm tụ tán dạng 1 65



Hình 3.25. Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến chỉ số diện tích lá
cây sâm Việt Nam
113

Hình 3.26. Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến ñường kính củ sâm
Việt Nam
118

Hình 3.27. Ảnh hưởng của khoảng cách ñến năng suất cá thể và
năng suất lý thuyết của cây sâm Việt Nam
121

Hình 3.28. Ảnh hưởng của loại vật liệu làm giàn mái che ñến chiều cao
cây sâm Việt Nam
124

Hình 3.29. Ảnh hưởng của loại vật liệu làm giàn mái che ñến ñường
kính thân cây sâm Việt Nam
125

Hình 3.30. Ảnh hưởng của loại vật liệu làm giàn mái che ñến năng suất
cá thể và năng suất lý thuyết của cây sâm Việt Nam
136

Hình 3.31. Ảnh hưởng của phân bón ñến diện tích lá cây sâm Việt Nam. 143

Hình 3.32. Ảnh hưởng của phân bón ñến chỉ số diện tích lá cây sâm
Việt Nam
143

tế tỉnh Quảng Nam ñã xây dựng ñược một trạm bảo vệ và trồng sâm ở xã Trà
Linh huyện Nam Trà My, với diện tích trên ba hecta sâm Việt Nam bao gồm
270.000 cá thể và có gần 70 ngàn cây giống; Tuy nhiên chất lượng cây giống
chưa tốt, thực tế cho thấy cây con giống sinh trưởng, phát triển yếu nên khó
khăn cho việc nhân giống ñảm bảo chất lượng [23]. Ngoài ra, tại lâm trường
Ngọc Linh (thuộc tỉnh Kon tum) cũng ñã lưu giữ một vườn giống khoảng
4.000 m
2
ở xã Măng Ry - ðắc Tô; Song do quá trình trồng không ñúng kỹ
thuật, nên vườn giống sinh trưởng kém [22], [23].
Như vậy, các nghiên cứu ñã ñi theo hướng trồng trọt, khai thác và xác
ñịnh các tác dụng dược lý học của nó; Song do là một loài sâm mới phát triển
ở vùng núi có ñộ cao từ 1.800 m trở lên, nên các kết quả thu ñược mới chỉ là Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

2

bước ñầu và còn rất hạn chế [4]. ðồng thời ñây còn là loài sâm quý với giá
bán cao gấp nhiều lần so với các loài sâm khác, nên vùng phát triển của cây
ñã bị khai thác quá mức mà không ñược chú trọng bảo tồn và phát triển, dẫn
ñến vào cuối thập kỷ 90 của thế kỷ trước, cây sâm Việt Nam ñã ñứng trước
nguy cơ tuyệt chủng [9].
ðể bảo tồn, từng bước khai thác phát triển cây sâm Việt Nam, Bộ Y tế
cùng lãnh ñạo các tỉnh Kon Tum và Quảng Nam có kế hoạch chỉ ñạo mở rộng
diện tích trồng sâm Việt Nam ở các vùng lân cận, nơi có ñiều kiện khí hậu và
ñất ñai tương tự, ñồng thời nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm dược
liệu, ñưa cây sâm Việt Nam trở thành cây kinh tế mạnh của vùng, tiến tới
cung cấp ñược một khối lượng lớn sản phẩm dược liệu sâm quý hiếm, ñộc

liệu làm giàn mái che và lượng phân bón phù hợp ñể ñạt ñược năng suất và
chất lượng dược liệu sâm Việt Nam tốt nhất.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp những dẫn liệu khoa học
mới một cách chi tiết về hình thái hoa, quả và hạt sâm, cũng như cấu tạo giải
phẫu của cây sâm Việt Nam, là cơ sở ñể xác ñịnh các biện pháp kỹ thuật chọn
hạt và nhân giống cây sâm Việt Nam có chất lượng cao.
- Những kết quả nghiên cứu của ñề tài, bước ñầu là cơ sở khoa học ñể
ñưa cây sâm Việt Nam từ chỗ chỉ trồng dưới tán rừng già, rừng tự nhiên vào
trồng trọt dưới giàn mái che.
- Những kết quả của ñề tài là tài liệu tham khảo có giá trị sử dụng cho
những nghiên cứu tiếp theo và là tài liệu giảng dạy trong các cơ sở ñào tạo
trong lĩnh vực Nông - Lâm nghiệp.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần xây dựng quy trình ñể thu hái hạt
giống, ñồng thời sản xuất cây giống sâm Việt Nam bằng gieo hạt trên các khay
nhựa ñạt chất lượng cao là một ñịnh hướng an toàn cho việc sản xuất giống Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

4

cung cấp cho trồng trọt ở quy mô hàng hóa, góp phần tăng cường mở rộng diện
tích trồng cây sâm Việt Nam trong sản xuất ñại trà.
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài ñã xác ñịnh ñược một số biện pháp kỹ
thuật (thời vụ, khoảng cách, giàn mái che và phân bón) làm cơ sở ñể ñưa cây
sâm Việt Nam từ một loài sâm phát triển tự nhiên dưới tán rừng có thể chủ
ñộng về giống tốt và trồng trọt trên diện tích rộng cho năng suất và chất lượng cao.

Nam ở cây tuổi 5 (sau trồng bốn năm).
- ðây là một loài sâm mới nên các nội dung nghiên cứu của ñề tài
ñược triển khai và thực hiện ở tại xã Trà Linh - huyện Nam Trà My - tỉnh
Quảng Nam là vùng sinh thái mà cây sâm Việt Nam sinh trưởng, phát triển tốt
nhất ở nước ta.
- ðề tài ứng dụng giàn mái che là giàn mái bằng. ðề tài chưa xác ñịnh
ñược về cường ñộ ánh sáng theo các thời kỳ sinh trưởng, phát triển của cây
cũng như cường ñộ ánh sáng theo luống trồng dưới giàn mái che. Các vật liệu
ñể làm giàn mái che là lưới nilon ñen, nứa và tranh ñảm bảo ánh sáng dưới
giàn mái che ở cường ñộ ánh sáng như nhau trong khoảng 2.000 ñến 5.000
lux ở các thời kỳ (tham khảo từ các nguồn tài liệu: cây sâm Việt Nam trồng
dưới tán rừng tự nhiên và cây nhân sâm Triều Tiên trồng dưới giàn mái che -
mái dốc) [22], [70], [74], [80].
- ðề tài chưa phân tích ñược các chỉ tiêu N - P - K trong thành phần
mùn núi.
- Do thí nghiệm của ñề tài cần tiếp tục trồng ñến khi cây sâm ñược bảy
năm tuổi mới là thời gian cho thu hoạch; ðể ñảm bảo hoạt chất của củ sâm,
nên ñề tài mới chỉ xác ñịnh ñược về năng suất cá thể và năng suất lý thuyết
của cây sâm Việt Nam khi cây có năm năm tuổi (sau trồng bốn năm), chưa có
ñược kết quả về năng suất thực thu. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

6

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của ñề tài
Các loài sâm thuộc chi sâm (Panax sp.) là loài thảo dược quý nên

0
05

kinh ñộ ðông, nơi có ñộ cao từ 1.500m trở
lên, khí hậu lạnh quanh năm, nhiệt ñộ trung bình từ 20
0
C tới 25
0
C. Sâm Việt
Nam ñược phát hiện ở sinh tầng cỏ, có ñộ tàn che từ 75% ñến 90%, cây mọc
chủ yếu ở hai bên sườn suối, có lớp mùn dày [8], [22]. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

7

Sâm Việt Nam, có tên khoa học là Panax vietnamensis Ha et Grushv.
ñược xác ñịnh là cùng chi với cây nhân sâm (chi Panax L.), họ nhân sâm (họ
Araliaceae).
Dựa trên các kết quả ñã nghiên cứu về cây nhân sâm, theo tác giả Hee
Chun Yang (1974) khi nghiên cứu về sinh lý, sinh hóa của hạt sâm ñã chỉ ra
cho thấy rằng, các thành phần cacbonhydrat và chất béo trong hạt nhân sâm
ñã chín, sẽ thay ñổi sau thời gian bảo quản (bảng 2.1) [62].
Bảng 2.1. Thay ñổi thành phần chính trong hạt sâm trong thời gian bảo
quản trong nhiệt ñộ thấp
(% chất khô)
STT
Thời gian
bảo quản

hạt nhân sâm có lớp vỏ cứng bao bọc bên ngoài, nên cần một thời gian ñể phá
vỡ vỏ bọc mà làm chậm quá trình nảy mầm của hạt nhân sâm [62].
Theo Sun Young Choi và cộng sự (1986), hàm lượng acid abcisic trong
hạt và vỏ hạt nhân sâm giảm dần trong thời kỳ xử lý lạnh. Sau 90 ngày xử lý
lạnh, lượng axit abcisic giảm tới 69% trong hạt và 80% ở ñiều kiện nhiệt ñộ
xử lý là từ 0
0
C ñến 10
0
C. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, hàm lượng
acid abcisic trong hạt có liên quan ñến sự chưa thuần thục của phôi; ðồng
thời hàm lượng acid abcisic trong hạt cao cũng là nguyên nhân làm ngăn cản
quá trình nảy mầm của hạt sâm. Như vậy, việc xử lý lạnh (từ 0
0
C ñến 10
0
C)
có thể xem là biện pháp hữu hiệu phá ngủ nghỉ cho hạt sâm [109].
Tác giả Hoon Park và cộng sự (2006) ñưa ra những dẫn cứ chứng tỏ
cây nhân sâm là cây ñược trồng trong ñiều kiện có cây che bóng. Các tác giả
trên còn cho biết: ở cây sâm 6 năm tuổi, các chỉ tiêu hàm lượng diệp lục a ño
ñược là 0,09 mg/g F.W, hàm lượng diệp lục b là 0,41 mg/g F.W, tỷ lệ hàm
lượng diệp lục a/b rất thấp chỉ ñạt 2,20 với ñộ ẩm trong lá chiếm 79,7% [65].
Cây nhân sâm là cây ñược trồng trong ñiều kiện có cây che bóng, ñiều
này cũng ñược chỉ ra ở kết quả nghiên cứu của William (2003) [112]. Kết quả
nghiên cứu mức ñộ chịu bóng của cây nhân sâm cho thấy, những lá trên cây
sâm trong ñiều kiện che bóng có hàm lượng các sắc tố diệp lục, carotenoit và
xanthophill cao hơn hẳn những lá trên cây trong ñiều kiện ánh sáng ñầy ñủ.
Tác giả cũng chỉ ra ñộ che phủ có ảnh hưởng ñến sinh trưởng, phát triển của


hòa từ 18 ñến 20
0
C [29]. Nhiệt ñộ tối thấp trên 5
0
C, ñủ ẩm và có mưa phân
bố ñều trong năm (2.000 mm). Có cây che bóng ñảm bảo từ 10 ñến tối ña Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

10

25% ánh sáng trực xạ, còn 75 ñến 90% là ánh sáng tán xạ. Tầng ñất mùn dày
trên 20 cm và giàu dinh dưỡng mới cho các kết quả xác thực. Ngoài ra, theo
một số kết quả ñiều tra còn cho thấy, nếu ñộ che phủ của rừng chỉ còn từ 40
ñến 50% thì có tới hơn 90% cây sâm trồng trong các thí nghiệm hoặc ở ngoài
sản xuất sẽ bị vàng lá và nhiễm bệnh ñốm lá [22], [24].
Là loài cây mới phát hiện, lại là loài dược thảo quý nên việc khai thác, sử
dụng ñã vượt quá mức kiểm soát và không ñồng hành với nghiên cứu, bảo tồn
và phát triển loài sâm quý này, nên cây sâm Việt Nam ñứng trước nguy cơ bị
tuyệt chủng [2], [40]. Trước tình hình ñó, ngày 09 tháng 05 năm 2003, dưới sự
chỉ ñạo của ðảng và Nhà nước, Bộ Y tế ñã phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh
Quảng Nam tổ chức hội thảo Bảo tồn và phát triển cây sâm Việt Nam. Sau 10
năm ñược quan tâm ñầu tư bảo tồn và phát triển (từ năm 1998 ñến năm 2008);
ðến nay, tuy cả hai tỉnh Quảng Nam và Kon Tum ñã trồng ñược một diện tích
sâm Việt Nam nhất ñịnh (gần 20 ha), giúp cây sâm Việt Nam về cơ bản thoát
khỏi nguy cơ tuyệt chủng nhưng vẫn chưa có khả năng ñể sản xuất dược liệu
quý sâm Việt Nam với khối lượng lớn và chất lượng cao.
Kỹ thuật gieo hạt trên khay nhựa ñã ñược nghiên cứu và trong thực tế
sản xuất ñã ñược ứng dụng rất có hiệu quả ñể sản xuất cây con giống thuốc lá

Khuyến Nông - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ñề nghị ñược công
nhận là một “Tiến bộ kỹ thuật”.
Như vậy, kỹ thuật gieo hạt trên khay nhựa ñã ñược ứng dụng ñể sản
xuất cây con giống thuốc lá từ hạt, ñảm bảo cây con thuốc lá khỏe, chủ ñộng
cây giống cũng như chi phí về lao ñộng và giá thành thấp.
Kỹ thuật gieo hạt trên khay nhựa ñể sản xuất cây con giống thuốc lá từ
hạt ñã ñược ứng dụng khá rộng rãi ở trong và ngoài nước. Có thể xem là cơ
sở khoa học ñể ứng dụng gieo hạt sâm Việt Nam trên khay nhựa ñể sản xuất
cây con giống sâm Việt Nam cũng ñạt số lượng, chất lượng cây con giống
khỏe và chủ ñộng nguồn cây giống, giảm giá thành và cho hiệu quả tốt như
cây con giống thuốc lá.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status