Quy hoạch mạng lưới đô thị - Pdf 11

Quy hoạch mạng lưới đô thị
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN
ĐỀ ÁN:
QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI ĐÔ THỊ
Bộ môn: Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Tiến Dũng
Nhóm : 8 - Kế hoạch A
Khoa : Kế hoạch và phát triển
1
Designed by Group 8_KHA
1
Quy hoạch mạng lưới đô thị

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 8

1. Mai Thị Hiếu
2. Lê Thị Thanh
3. Nguyễn Thị Đào
4. Dương Hoàng
5. Hoàng Vân Hà
6. Nguyễn Thị Thu
7. Trịnh Văn Mạnh2
Designed by Group 8_KHA
2
Quy hoạch mạng lưới đô thị

LỜI NÓI ĐẦU

B. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG, DỰ BÁO CÁC NGUỒN LỰC
VÀ TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN.
I. Đặc điểm và tài nguyên.
1. Vị trí địa lí.
2. Đặc điểm địa hình và khí hậu.
3. Nguyên vật liệu.
II. Dân số và nguồn nhân lực.
1.Dân số.
2. Trình độ dân trí.
3. Lao động.
III. Thực trạng kinh tế.
1.Đánh giá chung.
2.Thực trạng các ngành kinh tế.
IV. Kết cấu hạ tầng, thực trạng môi trường và tình trạng phát triển đô thị.
1. Giao thông.
2. Hệ thống năng lượng.
3. Hệ thống cấp thoát nước.
4. Bưu chính viễn thông.
5. Công trình nhà ở.
6. Thực trạng môi trường.
4
Designed by Group 8_KHA
4
Quy hoạch mạng lưới đô thị
A. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI
ĐÔ THỊ .
1. Quy hoạch mạng lưới đô thị là sự tổ chức, xắp xếp không gian sống theo
đô thị và các khu vực đô thị trên cở sở điều tra, dự báo, tính toán, phân tích đặc
điểm, vai trò, nhu càu và nguồn lực củ đô thị nhằm cụ thể hóa chính sách phát
triển, giảm thiểu tác động có hại phát dinh trong quá trình đô thị hóa, tận dụng

tỉnh xung quanh.
Để có sự phát triển ổn định, hiệu quả và bền vững cho Thủ đô và các tỉnh xung
quanh thì một số vấn đề liên quan đến quy hoạch và xây dựng đô thị, đào tạo lực
lượng lao động, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến đầu tư phát triển cơ sở hạ
tầng kỹ thuật và xã hội không thể giải quyết trong phạm vi từng tỉnh riêng lẻ mà
cần sự liên quan và phối hợp của toàn vùng như: các khu công nghiệp, các khu đô
thị mới, nguồn nước mặt, các bãi đỗ xe, nhà máy nước, trạm xử lý nước thải,
công viên, nghĩa trang, bãi chôn lấp rác... Việc lập quy hoạch mạng lưới đô thị
thủ đô Hà nội và vung lân cận cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các địa phương
và các Bộ, ngành liên quan đồng thời phù hợp với quy hoạch xây dựng vùng Thủ
đô làm cơ sở cho việc chỉ đạo thống nhất và phát huy hiệu quả vốn đầu tư.
4.Căn cứ xác định các điểm quy hoạch
Khi tiến hành quy hoạch mạng lưới đô thị cần có các văn bản pháp lí quy định
các tiêu chuẩn về điều kiện tự nhiên,dân số; tỉ trọng công nghiệp, môi trường, kết
cấu hạ tầng … có đạt tiêu chuẩn thành phố loại 1,2,3,4,5 không
6
Designed by Group 8_KHA
6
Quy hoạch mạng lưới đô thị
B. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG, DỰ BÁO VÀ
ĐỊNH HƯỚNG CÁC NGUỒN LỰC VÀ TRIỂN VỌNG PHÁT
TRIỂN
I. Đặc điểm về vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên
Đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và mối quan hệ với các huyện thị trấn
tiếp giáp và với cả nước
Như chúng ta đã biết, quy hoạch tổng thể mang tính chiến lược, chỉ đạo phát triển
kinh tế xã hội trong tương lai. Và quy hoạch đô thị là bước cụ thể hoá của quy hoạch
tổng thể, chịu sự điều chỉnh của quy hoạch tổng thể. Vì vậy, ta cần xem xét vai trò,
chức năng của mạng lưới đô thị mà ta quy hoạch trong định hướng phát triển chung
cũng như trong quá trình chuyển dịch cơ cấu của cả nước. Để từ đó bố trí, sắp xếp

- Đất xây dựng đô thị cố gắng không chiếm dụng đất canh tác, đất sản xuất nông
nghiệp và tránh các khu vực có tài nguyên khoán sản, khu nguồn nước, khu khai
quật di tích cổ, các di tích lịch sử và các di sản văn hoá khác.
8
Designed by Group 8_KHA
8
Quy hoạch mạng lưới đô thị
- Nên chọn vị trí có điểm dân cư để cải tạo và mở rộng, hạn chế lựa chọn chỗ hoàn
toàn mới thiếu các trang thiết bị kỹ thuật đô thị. Phải đảm bảo đầy đủ điều kiện phát
triển mở rộng của đô thị trong tương lai.
Khí hậu cũng là một yếu tố quan trọng khi quy hoạch đô thị nó ảnh hưởng đến sinh
hoạt đời sống dân cư. Lượng mưa và biến động thời tiểt tác động đến cơ sở hạ tầng
và tuyến giao thông…
Cuối cùng chúng ta cần đánh giá tài nguyên thiên của vùng quy hoạch và khả năng
phối hợp phát triển của vùng với các vùng khác và quốc tế. Thể hiện mối quan hệ
thống nhất trong phạm vi toàn quỗc, khu vực và trên thế giới. Đánh giá những lợi thế
và hạn chế về tài nguyên thiên nhiên trong bối cảnh hợp tác và cùng phát triển theo
xu hướng hội nhập và toàn cầu hoá. Bên cạnh đó phải xác định được khả năng khai
thác sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên bền vững trong điều kiện hợp tác phát
triển không lệ thuộc, cùng có lợi.
Như vậy trên cơ sở đánh giá những khả năng về tài nguyên thiên nhiên, địa lý phong
cảnh, điều kiện địa hình, có thể xác định những yếu tố thuận lợi nhất ảnh hưởng đến
phương hướng hoạt động về mọi mặt của thành phố. Căn cứ vào đặc điểm tình hình
và khả năng phát triển của đô thị, mỗi đô thị có một tính chất riêng phản ánh vị trí,
vai trò và tính chất khai thác ở đô thị đó về mặt kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội và
môi trường. Trên cơ sở đó người ta hình thành các loại đô thị có những tính chất
riêng và chức năng riêng trong tổng thể mạng lưới đô thị.
Bên cạnh đó, việc xác định triển vọng liên kết với các huyện, thị trấn tiếp giáp trong
vùng là điều rất quan trọng. Do sự khác biệt về điều kiện tự nhiên và nguồn lực nên
mỗi đô thị, mỗi vùng đều có những lợi thế riêng. Vì vậy, cần chủ động hợp tác liên

năng to lớn để thu hút các nguồn lực của cả nước, của bên ngoài cho sự phát triển
của mình. Đồng thời, sự phát triển của Hà Nội có vai trò to lớn thúc đẩy sự phát triển
10
Designed by Group 8_KHA
10
Quy hoạch mạng lưới đô thị
của cả vùng, cũng như cả nước; sự phát triển của thủ đô Hà Nội là niềm tự hào của
người dân Hà Nội, đồng thời cũng là niềm tự hào của đất nước, của dân tộc.
2. Đặc điểm địa hình
Thành phố Hà Nội nằm ở vùng trung tâm đồng bằng châu thổ sông Hồng, độ cao
trung bình từ 5 – 20 m so với mặt nước biển (chỉ có khu vực đồi núi phía Bắc và Tây
Bắc của huyện Sóc Sơn thuộc rìa phía Nam của dãy núi Tam Đảo có độ cao từ 20 m
– 400 m, với đỉnh cao nhất là núi Chân Chim cao 462 m). Địa hình Hà Nội thấp dần
từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông.
Địa hình chủ yếu của Hà Nội là địa hình đồng bằng được bồi đắp bởi các dòng
sông với các bãi bồi hiện đại và các bãi bồi cao, ngoài ra còn có các vùng trũng với
các hồ đầm (dấu vết của các dòng sông cổ). Riêng các bậc thềm sông chỉ có ở phần
lớn huyện Sóc Sơn và ở phía Bắc huyện Đông Anh, nơi có địa thế cao so với các
vùng của Hà Nội. Ngoài ra, Hà Nội còn có các dạng địa hình núi, tập trung ở khu
vực đồi núi Sóc Sơn với diện tích không lớn lắm.
Xét về mặt thời gian hình thành lớp phù sa, có thể phân bố thành phố Hà Nội
thành 2 vùng: vùng phù sa cũ (đại bộ phận nằm ở phía tả ngạn sông Hồng, phía Tây
quốc lộ 1. Đất được hình thành trên nền trầm tích thuộc thời kỳ thứ 4, khả năng chịu
nén tốt). Vùng phù sa mới (nằm ở phía Nam ngoại thành Hà Nội, phần lớn ở huyện
Gia Lâm, Thanh Trì, Từ Liêm. Đất ở đây chủ yếu do phù sa mới của sông Hồng hình
thành, nền đất yếu hơn vùng trên)
Trên cơ sở quá trình tạo thành và cấu trúc địa hình hiện đại, có thể phân bố lãnh
thổ thành phố Hà Nội thành 2 vùng chính sau: vùng đồng bằng (địa hình đặc trưng
của Hà Nội, chiếm tới 90% diện tích đất tự nhiên, bao gồm toàn bộ nội thành, các
huyện Đông Anh, Gia Lâm, Từ Liêm, Thanh Trì và một phần phía Nam của huyện

12,7%, đất chưa sử dụng chiếm 9%.
12
Designed by Group 8_KHA
12
Quy hoạch mạng lưới đô thị
Hệ thống đất của Hà Nội gồm các nhóm: đất phù sa thuộc hệ thống sông Hồng
vừa có quy mô diện tích lớn (91,4% diện tích nhóm) phân bố tập trung, vừa ít chua
và hầu hết các chỉ tiêu lý hoá học đều cao hơn đất phù sa của các sông khác. Đất phù
sa sông Hồng rất màu mỡ, màu nâu tươi, thành phần cơ giới trung bình, cấu tượng
tốt, phản ứng từ trung tính đến kiềm tính yếu, thích hợp với nhiều loại cây trồng
nhiệt đới. Đất phù sa được bồi đắp bởi các sông khác có màu nâu đậm, thành phần
cơ giới nhẹ hơn đất phù sa sông Hồng; nhóm đất xám bạc màu (diện tích 17.663 ha,
bằng 19,23% diện tích đất tự nhiên) tuy nghèo sét, nghèo dinh dưỡng song phân bố
hầu hết ở địa bàn cao, thoát nước là điều kiện thuận lợi để gieo trồng cây trồng cạn;
nhóm đất đỏ vàng (đất dốc) chiếm 8.386,3 ha. Tuy phân bố hầu hết ở địa hình dốc
dưới 15°, độ phì đạt mức trung bình, song hầu hết tầng mỏng, chỉ thích hợp trồng
cây hoa màu ngắn ngày, diện tích thích hợp với cây lâu năm chỉ có 780 ha ở tầng dày
hơn 50 cm.
Tài nguyên rừng
Hà Nội có 6.740 ha đất rừng, chiếm 7,3% diện tích tự nhiên toàn thành phố, phân
bố chủ yếu ở huyện Sóc Sơn và một phần không đáng kể ở huyện Đông Anh, Gia
Lâm. Hà Nội không có rừng tự nhiên. Khu vực phụ cận quanh Hà Nội cách từ 50 -
100 km có những khu rừng nổi tiếng như Vườn quốc gia Cúc Phương, Vườn quốc
gia Ba Vì, rừng Tam Đảo.
Diện tích rừng trồng của Hà Nội đạt 6.720 ha, chiếm 99,7% đất rừng toàn thành
phố, trong đó huyện Sóc Sơn 6.656 ha, chiếm 99%. Rừng chủ yếu là bạch đàn,
keo…Ngoài ra, còn có một số loại cây như sơn, gió, quế, cánh kiến, thông là những
loại làm nguyên liệu cho công nghiệp và dược liệu. Tổng trữ lượng rừng nói chung
khoảng 106.000 m³ gỗ bạch đàn và 286.000 tấn củi.
Rừng của Hà Nội là tài nguyên quan trọng để cân bằng môi trường sinh thái,

14
Designed by Group 8_KHA
14
Quy hoạch mạng lưới đô thị
Hà Nội nằm trên châu thổ sông Hồng và là trung tâm của miền Bắc Việt Nam – là
nơi hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi về kinh tế, văn hoá, thương mại, giao dịch quốc
tế và du lịch.
Hệ thống mạng lưới giao thông đồng bộ, bao gồm đường bộ, đường sông, đường
sắt, và đường hàng không, đã khiến Hà Nội trở thành một địa điểm thuận lợi để phát
triển các ngành công nghiệp. Các tập đoàn lớn như Canon, Yamaha, Motor và hàng
trăm các nhà sản xuất hàng đầu thế giới đã thành lập nhà máy tại đây.
Tiềm năng du lịch
Các yếu tố địa hình, địa chất, thời tiết, khí hậu của Hà Nội thuận lợi cho phát
triển thực vật, cây cối bốn mùa xanh tốt, có điều kiện xây dựng một “thành phố
xanh, sạch, đẹp”, tạo sức hút lớn đối với khách du lịch cả trong nước và quốc tế. Hệ
thống sông, hồ của Hà Nội với sông Hồng, sông Đuống và nhiều hồ lớn phân bố ở
cả nội và ngoại thành tạo cho thủ đô có sức hấp dẫn lớn về du lịch. Một số hồ có
tiềm năng độc đáo như: Hồ Tây, Đầm Vân Trì, Hồ Linh Đàm…
Qua hàng nghìn năm phát triển, Hà Nội luôn là trung tâm văn hoá lớn có sức hấp
dẫn của cả nước. Hệ thống tài sản văn hoá đặc sắc như: Chùa Một Cột, Văn Miếu
Quốc Tử Giám, Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh… Các lễ hội ở Hà Nội phong phú, đa
dạng, đặc sắc và đậm đà bẳn sắc dân tộc, với 259 lễ hội dân gian, tiêu biểu như lễ
hội Cổ Loa, Hội Gióng, Hội Đền Hai Bà Trưng, Hội Đống Đa…
Dân cư và phong tục tập quán mang đậm nét người Tràng An với truyền thống
thanh lịch, mến khách và những nét độc đáo trong văn hoá ẩm thực. Xen lẫn những
kiến trúc hiện đại, Hà Nội vẫn giữ được thành cổ, nhiều khu phố cổ, làng cổ với
những nét kiến trúc đặc sắc và đa dạng của một thủ đô ngàn năm văn hiến.
Hà Nội còn nổi tiếng từ xưa với những nghề và làng nghề thủ công tinh xảo như:
nghề làm tranh dân gian Hàng Trống, nghề gốm sứ Bát Tràng, đúc đồng Ngũ Xá,
trạm khảm Vân Hà…

Quy hoạch mạng lưới đô thị
- Dựa vào quy luật tăng giảm bình thường cùng với các luồng dịch vụ và tỉ lệ dịch
vụ: Phương pháp tăng cơ học chủ yếu dựa vào những dự báo và thống kê về sự phát
triển của các cơ sở kinh tế và sản xuất ở đô thị trong 1 giai đoạn nhất định nào đó.
Pt=A/100-(B+C)
Pt: qui mô năm dự báo
A:lao động cơ bản(người)
B: lao động dịch vụ(%)
C:DS lệ thuộc(%)
Ngoài ra còn có:
- Phương pháp lập biểu đồ và phương pháp dự báo tổng hợp: Tuy nhiên, những
phương pháp này không có đầy đủ các cơ sở dự liệu tính toán nên độ chính xác
không cao.
Từ qui mô dân số ta xác định được mật độ dân số bình quân.Mật độ DS bình quân
của khu vực đô thị và mật độ DS ở các khu vực trong đô thị (phường, quận). Từ đó,
tìm ra xem phường (quận) nào có mật độ DS dày để có sự chủ động trong việc phân
bố và sắp xếp dân cư trong không gian đô thị.
b, Cơ cấu dân cư theo giới tính và nhóm tuổi :
Mục đích để nghiên cứu khả năng tái sản xuất của dân cư, tạo điều kiện tính toán cơ
cấu dân cư trong tương lai.
- Cơ cấu dân cư theo giới tính và lứa tuổi thông thường được tính theo độ tuổi lao
động. Từ 0-17 tuổi và trên 60 tuổi với Nam hay 55 tuổi với Nữ là những độ tuổi
ngoài lao động. 16-60 tuổi đối với Nam và 18-55 tuổi đối với Nữ là độ tuổi lao động.
Từ tỉ lệ Nam/Nữ có được ta so sánh với tỉ lệ Nam/Nữ của cả vùng, của cả nước để
thấy được quy luật thay đổi dâm cư về giới tính.
2. Trình độ dân trí :
Đánh giá theo dân số từ 5 tuổi trở lên chia theo trình độ văn hoá:
17
Designed by Group 8_KHA
17

18
Quy hoạch mạng lưới đô thị
“Vậy nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng của dân số Thủ đô do quá trình
đô thị hoá đang diễn ra nhanh, lại là đầu mối thông tin văn hoá, kinh tế của cả nước
nên thu hút đông lao động từ khắp nơi đến làm việc. Bên cạnh đó một số lượng khá
lớn học sinh, sinh viên các tỉnh về Hà Nội theo học tại các trường ĐH, CĐ và dạy
nghề. Luật cư trú với điều kiện, tiêu chuẩn nhập hộ khẩu đơn giản hơn cũng góp
phần mở cửa cho người ngoại tỉnh đến Hà Nội làm ăn sinh sống.”
Năm 2006:
- Dân số Nữ trung bình: 1604,3 nghìn người.
- Dân số Nam trung bình: 1612,4 nghìn người
“Đây là tỷ lệ giới tình khá hợp lí hiện nay. T ỉ l ệ gi ới t ình n ày so v ới nh ững n ăm
tr ư ớc kh á ổn đ ịnh. Ch ứng t ỏ ng ư ời d ân kh ông c òn qu á coi tr ọng v ấn đ ề ph
ân bi ệt gi ới t ính tr ẻ nh ư tr ư ớc đ ây.
- Dân cư thành phố Hà Nội có thành phần đa dạng, phân bố không đều.
Các KV hạn chế phát triển :
- Giới hạn chủ yếu từ đường vành đai 2 trở vào trung tâm bao gồm: Q.Đống Đa,
Q.Hoàn Kiếm, Q.Hai Bà Trưng, Q.Ba Đình và 3 phường thuộc Q.Tây Hồ. hiện trạng
dân số trên 90 vạn người, bình quân 36m2/người với diện tích xây dựng đô thị là
3,458ha. Tới năm 2020 dân số giảm xuống còn 800ngàn người. về lâu dài thì cần
phải có sự khống chế quy mô DS để phân bố không gian đô thị hợp lí do KV này có
đặc điểm như sau:
- Khu phố cổ: Là khu vực được bảo vệ và không được phép xây dựng nhà cao tầng.
- Khu vực Hồ Gươm: Là khu vực Trung tâm của Thành phố sẽ được chỉnh trang
bảo tồn và tôn tạo cảnh quan xung quanh.
- Khu phố cũ: Là khu phố Pháp xưa có nhiều kiến trúc đẹp đẽ sẽ được chỉnh trang
và phát triển, cho phép xây dựng một số công trình cao tầng ở mức độ vừa phải.
19
Designed by Group 8_KHA
19

Quy hoạch mạng lưới đô thị
- Khu vực Cầu Giấy: Bao gồm Q.Cầu Giấy và phần phát triển mở rộng về phía Tây
sông Nhuệ. Hiện trạng dân số đô thị là 85,8 ngàn người (không kể 23,2 ngàn dân cư
nông thôn), đất xây dựng đô thị là 685,0ha. Dự kiến dân số đô thị là 170 ngàn người
(năm 2005) và 203 ngàn người (năm 2020), đất xây dựng đô thị là 1850ha(2005) và
2586ha (2020).
- Khu vực Q.Thanh Xuân: Bao gồm Q.Thanh Xuân và phần mở rộng về phía
Nam. Hiện trạng dân số đô thị là: 132.5 ngàn người, đất xây dựng đô thị là 740ha.
Dự kiến dân số đô thị là 180 ngàn người (2020) , đất xây dựng đô thị là 1163ha
(2020)
- Khu đô thị mới phía Nam đường Minh Khai: Bao gồm các phường phía Nam
đường Minh Khai thuộc Q.Hai Bà Trưng và phần phát triển mở rộng về phía Nam.
Hiện trạng dân số đô thị là 107,2 ngàn người, đất xây dựng đô thị là 384ha. Dự kiến
dân số đô thị là 137 ngàn người (2020), đất xây dựng là 1190ha (2020)
- Khu vực đô thị phía Nam cầu Thăng Long: Đây là khu vực có nhiều tiềm năng
phát triển và đang hấp dẫn đầu tư với nhiều khu cụm công nghiệp, nhiều khu đô thị
mới, các trung tâm tài chính thương mại dịch vụ ... Dân số đô thị là 56 ngàn người
(2005) và 110 ngàn người (2020). Đất xây dựng đô thị là 600ha (2005) và 2285ha
(2020).
Về lao động:
- Tổng số lao động là 2,17 triệu người trong độ tuổi làm việc, trong đó có:
- 1,94 triệu người làm thêm.
- 0,54 triệu người làm cho doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần và công ty tư
nhân.
- 0,34 triệu người làm cho các cơ quan nhà nước và lực lượng quân đội.
- Tỉ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động ở khu vực thành thị là 6,84%. Đây là con
số tương đối cao so với các nước trong khu vực.
21
Designed by Group 8_KHA
21

,tư liệu đánh giá về thực trạng phát triển thời kỳ 10 năm dể phân tích và nêu bật
được :
- Những thành tựu đạt được về tăng trưởng kinh tế so với mụctêu quy hoạch ,
các chỉ tiêu của kế hoạch 5 năm đã được xây dựng.
Những yếu tố chủ yếu tác đông đến tốc độ tăng trưởng kinh tế ( vốn , đàu tư, lao
động , đat đai, thị truờng tiêu thụ ,sức cạnh tranh) .
1.2. Phân tích , đánh giá quá trình phát triển cơ cấu kinh tế :
Cơ cấu kinh tế thể hiện mối quan hệ tương hỗ giữa các ngành với nhau , mối
quan hệ này thể hiện cả mặt số lượng và chất lượng . mặt số lượng thể hiện ở tỷ
trọng mỗi ngành trong tổng thể nền kinh tế . mặt chất lượng thể hiện vị trí , tàm quan
trọng của từng ngành và tính chát của sự tác động qua lại giữa các ngành với nhau .
mối quan hệ của các ngành cả về số lượng và chất lượng đều thường xuyên biến đổi
và ngày càng trở nên phức tạp theo sự phát triển của lực lượng sản xuất và phân
công lao động xã hội trong nước và quốc tế . khi phân tích chuyển dịch cơ cấu nên
kinh tế cần tạp trụng vàso các vấn đề sau :
- Cơ cấu giữa các nhom ngành nông – lam – ngư nghiệp ; công nghiệp – xây dựng
; dịch vụ - thương mại.
- Cơ cấu trong nội bộ ngành.
- Cơ cấu theo thành phần kinh tế.
- Cơ cấu theo lãnh thổ.
- Phân tích những mặt được , những mặt chưa được trong thực hiện chuyển dịch
cơ cấu kinh tế ngành gắn với cơ - - cấu đầu tư và cơ cấu sử dụng lao động .
- Phân tích về chất của cơ cấ kinh tế như mối quan hệ giữa các ngành , giữa các
thành phần kinh tế và giữa khu vực thành thị và nông thôn .
Nguyên nhân tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế .
1.3. Phân tích , đánh giá thực trạng phát triển ngành , lĩnh vực và sản phẩm
chủ lực :
23
Designed by Group 8_KHA
23

24
Quy hoạch mạng lưới đô thị
- Lâm nghiệp : cơ cáu sản xuất , vùng nguyên liệu cây đặc sản , phủ xanh đất
trống đồi trọc , tình hình phát triển sản phẩm hàng hoá tư rừng , những thanhg công
và tồn tại , phân tích , đánh giá về các giải pháp và chính sách thực hiện , rút ra
nguyên nhân và bài học kinh nghiệm cho giai đoạn tới.
- Ngư nghiệp : cơ cấu sản xuất , phát triển các vùng nuôi tập trung , giống , kỹ
thuật bảo quản , công nghệ chế biến , nang lực đánh bắt , những thanh công và yếu
kém , nguyên nhân , bài học kinh nghiem cho giai đoạn sắp tới .
Ngành Dịch vụ và các sản phẩm dịch vụ :
- Phân tích , đánh giá về sự phát triển , phân bố sản phẩm mũi nhọn và sức cạnh
tranh trên thị trường, tập trung làm rõ các sản phẩm chính , thị phần của sản phẩm ,
mức độ cạnh tranh của sản phẩm , phân tích , đánh giá các giải pháp, chính sách đã
thuc hiện , nguyên nhân , bài học kinh nghiệm cho giai đoạn sau , đánh giá sự phát
triển các lĩnh vực : thương mai nọi địa , tiếp thị và sức cạnh tranh , các sản phẩm
xuất – nhập khẩu chủ yếu , du lich và các sản phẩm du lịch chủ yếu , các hoạt động
dịch vụ ngân hang, tài chính, bảo hiểm, phát triển kinh tế cưa khẩu , các hoạt động
dịch vụ sản xuất và tiêu dùng.
1.4. Phân tích thực trạng đầu tư phát triển :
- Phân tích , đánh giá thực trạng đầu tư xã hội thời gian qua , tổng đầu tư xã hội
qua các thợi kỳ , cơ cấu vốn đầu tư theo ngành và theo lãnh thổ .
- Tình hình huy động và các giải pháp đã thực hiện nhằm huy động vốn đầu tư
đối với từng loại vốn .
- Đánh giá hiệu quả vốn đầu tư đối với từng vùng , từng lĩnh vực , từng ngành.
- Đánh giá sức hấp dẫn đầu tư .
( noi dung đánh gia trong mục IV )
1.5. Phân tích hiện trạng phát triển theo lãnh thổ :
- Phân tích tình trạng phân hóa , tính hài hòa cần thiết ở từng lãnh thổ, chênh
lệch theo lãnh thổ về trình độ phát triển và đời sống dân cư.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status