Nghiên cứu sự di truyền và biểu hiện tính trạng chiều dài, chiều rộng của lá đòng và lá công năng trong các tổ hợp lai thuận nghịch giữa tám thơm đột biến và các giống lúa tẻ cao sản thơm và không thơm doc - Pdf 11

NGHIÊN CỨU SỰ DI TRUYỀN VÀ BIỂU HIỆN TÍNH TRẠNG
CHIỀU DÀI, CHIỀU RỘNG CỦA LÁ ĐÒNG VÀ LÁ CÔNG NĂNG
TRONG CÁC TỔ HỢP LAI THUẬN NGHỊCH GIỮA TÁM THƠM ĐỘT
BIẾN VÀ CÁC GIỐNG LÚA TẺ CAO SẢN THƠM VÀ KHÔNG THƠM
Nguyễn Xuân Dũng
1
, Đỗ Thị Hạnh
1
,
Trần Thị Thanh Xuân
1
, Nguyễn Minh Công
2

SUMMARY
Inheritance of the length and width of flag leaf and second leaf in crossing
combinations between aroma mutant rice line - Tam thom Dot bien and some
aromatic and nonaromatic high yield rice varieties
We used mutant rice line from aromatic native rice variety - Tam thom Dot bien in crosses with 3
rice varieties: HT1, Q5, ĐB6 and researched about this inheritance exhibition on their F
1
and F
2
.
The dominante degree (hp) was determined from Belli and Atkius (1966). The results obtained
were as follows:
- Inheritance of the long flag leaf and second leaf was more dominant than inheritance of short flag
leaf and second leaf, exhibition of completely dominant or superdominant upon the direction of
crosses. Inheritance of the wide flag leaf and second leaf has the same exhibition.
- Inheritance of the length and width of flag leaf and second leaf was controlled by gene.
Inheritance of the length and width leaf was controlled by two different genetic systems.

1
Trung tâm NCPT Lúa thuần, Viện Cây lương thực và CTP.
2
Đại học Sư phạm Hà Nội.
II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1. Vật liệu nghiên cứu
Gồm 4 giống lúa: Tám thơm đột biến,
HT1 (lúa thơm); Q5, ĐB6 (lúa năng suất
cao) và 6 tổ hợp lai thuận nghịch của
chúng.
Các phép lai được thực hiện: Quy ước:
Dạng làm mẹ được viết trước, còn dạng làm
bố được viết sau.
STT Dạng mẹ Dạng bố
1 TTĐB Q5
2 Q5 TTĐB
3 TTĐB ĐB6
4 ĐB6 TTĐB
5 TTĐB HT1
6 HT1 TTĐB
2. Phương pháp nghiên cứu
a. Tiến hành các phép lai và thu hạt
lai F
1

Chúng tôi tiến hành lai bằng phương
pháp cắt vỏ trấu. Dạng làm mẹ được khử
đực từ 16h - 18h ngày hôm trước hay vào
buổi sáng sớm. Các hoa sau khi được khử

+ Đối với các tính trạng số lượng, sử
dụng các công thức toán thống kê đang
được áp dụng phổ biến trong nghiên cứu
sinh học và nông nghiệp.
*ghiên cứu sự biểu hiện của các tính
trạng ở F
1
thông qua giá trị mức độ trội
được tính theo công thức của Beili và
Atkius (1996).
mpP
mpF
hp


=

Ở đây, hp: Mức độ trội; F: Giá trị
trung bình của tính trạng nghiên cứu ở
F1; mp: Giá trị trung bình của tính trạng
của 2 bố mẹ; P: Giá trị trung bình của
tính trạng ở bố hoặc mẹ trội hơn. Khi hp
= 0 (không trội); hp =1 (trội hoàn toàn);
0 < hp <1 (trội không hoàn toàn, thiên về
dạng có trị số tuyệt đối của tính trạng lớn
hơn, biểu hiện ưu thế lai dương); còn khi
- 1 < hp < 0 (trội không hoàn toàn, thiên
về dạng có trị số tuyệt đối của tính trạng
nhỏ hơn, thể hiện ưu thế lai âm); khi hp >
1 (siêu trội dương); còn khi hp < - 1 (siêu

1 TTĐB x Q5
35,50 ± 0,50 37,05 ± 1,18 42,20 ± 1,00
7,65 hp > 1
2 Q5 x TTĐB
37,05 ± 1,18 35,50 ± 0,50 44,50 ± 1,82
10,61 hp > 1
3 TTĐB x ĐB6 35,50 ± 0,50 36,36 ± 1,16 36,00 ± 1,15 0,16 0< hp <1
4 ĐB6 x TTĐB 36,36 ± 1,16 35,50 ± 0,50 38,37 ± 1,10 5,67 hp > 1
5 TTĐB x HT1 35,50 ± 0,50 27,72 ± 1,33 37,00 ± 1,41 1,39 hp > 1
6 HT1 x TTĐB
27,72 ± 1,33 35,50± 0,50 37,00 ± 1,69
1,39 hp > 1

Qua số liệu thu được ở bảng 1 cho
thấy: Ở phần lớn các phép lai, con lai F
1

biểu hiện ưu thế lai dương hoặc siêu trội
dương. Điều này chứng tỏ phiến lá đòng
dài là trội so với phiến lá đòng ngắn. Cụ
thể như ở các phép lai 1; 2; 4; 5; 6 con lai
F
1
biểu hiện siêu trội dương (hp > 1) hay
chiều dài lá đòng của con lai F
1
dài hơn
dạng cha hoặc mẹ có lá đòng dài. Còn ở
các phép lai 3, F
1


STT Các phép lai Mẹ Bố F
1
hp Mức độ trội
1 TTĐB x Q5
1,35 ± 0,05 1,80 ± 0,01 1,75 ± 0,05
0,78 0 < hp < 1
2 Q5 x TTĐB 1,80 ± 0,01 1,35 ± 0,05 1,80 ± 0,01 1,00 hp = 1
3 TTĐB x ĐB6 1,35 ± 0,05 1,80 ± 0,07 1,73 ± 0,03 0,69 0 < hp < 1
4 ĐB6 x TTĐB 1,80 ± 0,07 1,35 ± 0,05 1,90 ± 0,06 1,44 hp > 1
5 TTĐB x HT 1 1,35 ± 0,05 1,50 ± 0,06 1,47 ± 0,02 0,60 0 < hp < 1
6 HT 1 x TTĐB 1,50 ± 0,06 1,35 ± 0,05 1,73 ± 0,07 4,07 hp > 1

Số liệu thu được ở bảng 2 cho thấy:
Nhìn chung, phiến lá đòng rộng là trội so với
phiến lá đòng hẹp, nhưng mức độ trội thay
đổi tuỳ thuộc vào từng tổ hợp lai và phép lai.
Có trường hợp biểu hiện siêu trội dương (hp
> 1) như ở các phép lai: 4 và 6; trội hoàn
toàn ở phép lai 2; biểu hiện trung gian và ưu
thế lai dương ở các phép lai: 1; 3 và 5.
Ở các phép lai thuận và nghịch (phép
lai 1÷ 6), F
1
ở phép lai thuận biểu hiện
trội không hoàn toàn (0 < hp < 1); còn ở
phép lai nghịch F
1
biểu hiện siêu trội hoặc
trội hoàn toàn (hp = 1, hp > 1). Điều đó

3. Sự di truyền và biểu hiện tính trạng chiều dài lá công năng
Bảng 3. Sự di truyền và biểu hiện tính trạng chiều dài lá công năng (cm) của P và F
1

STT

Các phép lai Mẹ Bố F
1
hp Mức độ trội
1 TTĐB x Q5 54,00 ± 0,05 50,25 ± 1,25 60,75 ± 0,75 4,60 hp > 1
2 Q5 x TTĐB 50,25 ± 1,25 54,00 ± 0,50 70,50 ± 2,51 9,80 hp > 1
3 TTĐB x ĐB 6
54,00 ± 0,05 52,06 ± 2,17 54,50 ± 2,22
1,52 hp > 1
4 ĐB 6 x TTĐB
52,06 ± 2,17 54,00 ± 0,50 63,75 ± 2,26
11,05 hp > 1
5 TTĐB x HT1 54,00 ± 0,05 43,36 ± 1,40 55,47 ± 2,10 1,28 hp > 1
6 HT1 x TTĐB 43,36 ± 2,00 54,00 ± 0,50 65,13 ± 2,55 3,09 hp > 1

Số liệu thu được ở bảng 3 cho thấy: F
1

của tất cả các phép lai đều biểu hiện ưu thế
lai dương. Trong đó, F
1
ở các phép lai: 1;
2; 3; 4; 5; 6, F
1
biểu hiện siêu trội dương

0,03 1,50
±
0,01 1,40
±
0,02 0,43 0 < hp < 1
2 Q5 x TTĐB
1,50 ± 0,01 1,15 ± 0,03 1,55 ± 0,05
1,29 hp > 1
3 TTĐB x ĐB 6 1,15
±
0,03 1,45
±
0,05 1,50
±
0,06 1,33 hp > 1
4 ĐB 6 x TTĐB 1,45
±
0,05 1,15
±
0,03 1,55
±
0,05 1,67 hp > 1
5 TTĐB x HT1 1,15 ± 0,03 1,37 ± 0,05 1,32 ± 0,02 0,55 0 < hp < 1
6 HT1 x TTĐB 1,37
±
0,05 1,15
±
0,03 1,40
±
0,01 1,27 hp > 1

trong các phép lai thuận
nghịch là tương tự nhau, chứng tỏ sự biểu
hiện của gen kiểm soát chiều dài lá công năng
ít phụ thuộc vào tế bào chất dạng làm mẹ.
Ở phép lai nghiên cứu thì sự biểu hiện
tính trạng chiều rộng lá công năng có sự sai
khác so với sự biểu hiện tính trạng chiều dài
lá công năng. Như vậy, hai tính trạng này
có thể được kiểm soát bởi hai hệ thống di
truyền khác nhau.
5. Sự di truyền và biểu hiện tính trạng
góc lá đòng
Số liệu thu được ở bảng 5 cho thấy: Ở
các phép lai 1, F
1
biểu hiện siêu trội dương
(hp > 1). F
1
của các phép lai: 2; 3; 4; 5; 6
biểu hiện trội không hoàn toàn nhưng thiên
về dạng bố hay mẹ có góc lá đòng rộng hơn
(0 < hp < 1).
Bảng 5. Sự di truyền và biểu hiện tính trạng góc lá đòng (độ) của P và F
1

TT Các phép lai Mẹ Bố F
1
hp Mức độ trội
1 TTĐB x Q5 23,50 ± 0,93 6,50 ± 0,09 26,50 ± 1,10 1,35 hp > 1
2 Q5 x TTĐB 6,50 ± 0,09 23,50 ± 0,93 17,50 ± 0,51 0,29 0 < hp < 1

x TTĐB 1478
25÷34 17 ÷ 23 7÷19
1:2:1 0,7 - 0,8
370 739 369
3 TTĐB x ĐB
6
1465
29÷48 19 ÷ 26 7÷17
1:2:1 0,7 - 0,8
363 733 369
4 ĐB
6
x TTĐB 1467
30÷45 21÷<29 7÷21
1:2:1 0,7 - 0,8
365 737 365
5 TTĐB x HT
1
1455
25÷46 17÷23 6÷16
1:2:1 0,7 - 0,8
361 725 369
6 HT
1
x TTĐB 1453
26÷40 16÷<25 6,5÷<16
1:2:1 0,7 - 0,8
366 724 363
Ghi chú: CTPT: Cá thể phân tích PLLT: Phân ly lý thuyết.
T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam

trạng góc lá đòng hẹp, tính trạng góc lá đòng hẹp do 1 gen lặn qui định.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 guyễn Minh Công, 2001. Sự di truyền và biểu hiện một số tính trạng ở thế hệ lai F
1

trong tổ hợp lai thuận - nghịch giữa giống lúa Tám thơm đột biến và Tép hành đột
biến, Tạp chí Sinh học số 9 tr 32.
2 guyễn Minh Công, guyễn Thị Mong, 2004. Sự di truyền một số đột biến gây tạo từ
giống địa phương Nam bộ - Tài nguyên đục, Tạp chí Di truyền học và Ứng dụng, số
1/2004, tr. 24 - 30.
3 guyễn Thị Mong, guyễn Minh Công, 2003. Sự di truyền và biểu hiện các đột biến:
Nửa lùn, rút ngắn lá đòng, tăng chiều dài lá công năng, giảm khả năng đẻ nhánh, tăng
chiều dài bông lúa và hạt gạo, phát sinh bằng thực nghiệm từ giống lúa địa phương
Nam bộ - Tép hành, Tạp chí Khoa học Công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, số 5/2003 tr. 654 - 656.
4 Đỗ Thị Hạnh, 2005. “Nghiên cứu sự di truyền và biểu hiện một số tính trạng ở F
1

trong các tổ hợp lai giữa giống lúa Tám thơm đột biến với các giống lúa tẻ thơm
và không thơm”, Luận án Thạc sĩ Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
5 Chu Thị Minh Phương, 2004. Nghiên cứu ảnh hưởng của tế bào chất dạng làm mẹ
đến sự biểu hiện một số tính trạng ở F
1
và F
2
trong các tổ hợp lai giữa giống lúa
Tám thơm đột biến với các dòng đột biến phát sinh từ các giống lúa thuộc loại hình
Japonica, Luận văn thạc sĩ Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status