ảnh hưởng của một số công thức phân bón khác nhau đến sự sinh trưởng và phát triển của dứa đài nông 4 - Pdf 12

ảnh hởng của một số Công thức phân bón khác nhau đến
sự sinh trởng và phát triển của dứa Đài nông 4
Nguyễn Khắc Thái Sơn
*
, Nguyễn Minh Chung
**
Influence of some different fertilizer formula for the growth and development of
Dainong 4 pineapple
(Summary)
After monitoring the growth, development, productivity of Dainong4 pineapple on the 6
different fertilizer formulas and preliminary economic efficiency evaluation, we have some
conclusion as follows:
1- Composition and amount of fertilizer had effect on the norms of growth, development
and productivity of Dainong 4 pineapple, except number of leaves.
2- The growth, development and productivity of Dainong 4 pineapple of the formula 2
(fertilizer 60 g standard Bokashi + 10 g N + 5 g P
2
O
5
+ 15 g K
2
O per plant) and formula 3
(fertilizer 150 g standard Bokashi + 5 g N + 2.5 g P
2
O
5
+ 7.5 g K
2
O per plant) were equivalent
with control formula (fertilizer 300 g chicken shit + 10 g N + 5 g P
2

Loan) tạo ra, là con lai của tổ hợp Cayenne làm mẹ và Đài Loan (thuộc nhóm Queen) làm bố.
Ngoại hình của dứa Đài nông 4 khá giống dứa Queen nhng lá dài hơn, gai dài và cong hơn,
lòng máng sâu hơn và có vệt nâu tím, mặt trên có một lớp phấn dày che phủ. Quả Đài nông 4
cũng khá giống quả Queen nhng mắt quả lớn hơn và thịt quả khô hơn, thích hợp cho ăn tơi
sống.
*
TS. Trờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên
**
ThS. TW Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
1
* Phân bón: Thí nghiệm sử dụng các loại phân bón sau:
- Phân vô cơ: đạm urea Bắc Giang, Lân super phosphat Lâm Thao, kali đỏ (KCl).
- Phân hữu cơ: phân gà nguyên thuỷ và đã qua chế biến dạng Bokashi. Bokashi là chất
hữu cơ đợc lên men bởi hỗn hợp vi sinh vật hữu hiệu (gọi tắt là EM = Effecticve
Microoganims). Thành phần của Bokashi chuẩn gồm: 50 % phân gà, 25 % cám gạo, 25 %
mùn ca. Thành phần của Bokashi cải tiến gồm: 5 % phân gà, 5 % cám gạo, 90 % mùn ca.
2. Nội dung nghiên cứu: Thí nghiệm đợc tiến hành với 6 công thức (CT) phân bón nh
sau:
CT1 (đối chứng) : 300 g phân gà + 10 g N + 5 g P
2
0
5
+ 15 g K
2
O
(1)
[1], [3], [4], [5], [6];
CT2: 60 g Bokashi chuẩn + nền phân vô cơ;
CT3: 150 g Bokashi chuẩn + 1/2 nền phân vô cơ;
CT4: 60 g Bokashi cải tiến + nền phân vô cơ;

CT1 (đ/c) 103,90 105,50 74,04 40,84
CT2 104,03 106,30 73,44 40,84
CT3 99,97 99,36
*
72,64 39,44
CT4 99,18 98,43
*
72,17 39,71
CT5 91,47
**
87,00
**
72,51 38,24
CT6 89,27
**
86,33
**
72,04 36,17
*
CV% 3,40 3,30 4,04 5,90
LSD 05 5,99 5,78 5,81 4,24
LSD 01 8,51 8,22 8,26 6,02
*
Sai khác ở mức xác suất 95 %.
**
Sai khác ở mức xác suất 99 %
Kết qủa bảng 1 cho thấy khi xử lý ra hoa, chiều cao dứa ở 6 công thức phân bón dao
động từ 89,27 đến 104,03 cm. Trong đó, dứa ở công thức 5 và công thức 6 có chiều cao tơng
2
ứng là 91,47 và 89,27 cm; thấp hơn hẳn đối chứng ở mức xác suất 99 %. Đờng kính tán lá dao

C.thức
Tổng số mắt
quả (mắt/quả)
Chu vi quả
(cm)
Chiều cao
quả (cm)
Khối lợng quả
không chồi (kg)
NSLT (tấn
quả/ha/vụ)
CT1 (đ/c) 90,47 25,91 12,32 0,97 48,00
CT2 88,58 25,34 12,19 0,95 47,00
CT3 85,74 24,54 11,81 0,91 45,50
CT4 81,96 23,54 11,31 0,87 43,50
*
CT5 76,54 21,93 10,65 0,82
*
40,50
**
CT6 73,56 20,85 10,74 0,77
**
38,50
**
CV% 8,00 9,20
LSD 05 0,13 4,52
LSD 01 0,18 6,35
*
Sai khác ở mức xác suất 95 %.
**

đ/kg lân, 3350 đ/kg kali, 2500 đ/kg cám, 120 đ/kg mùn ca). Giá dứa quả tơi đợc tính theo giá
bình quân bán cho các nhà máy sản xuất đồ hộp tại thời điểm tháng 8 năm 2005 là 1.100
đ/kg (do Công ty Xuất nhập khẩu Hoa Quả Hà Nội cung cấp). Kết quả hạch toán sơ bộ đợc
thể hiện tại bảng 3.
Bảng 3. Sơ bộ hạch toán hiệu quả kinh tế của các công thức phân bón cho dứa Đài
nông 4
Chỉ tiêu
C.thức
Các khoản chi chính (đồng/ha/vụ) Tổng thu
(đồng/ha
/vụ)
Hiệu quả kinh tế
Giá cây
giống
Phân bón Công lao
động
Tổng chi Lãi
(đồng/ha/vụ)
Tỷ suất
Lợinhuận
(lần)
TT. cột (1) (2) (3) 4=1+2+3 (5) 6 = 5-4 7= 6/4
CT1(đ/c) 15.000.000 14.486.428 3.000.000 32.486.428 52.800.000 20.313.572 0,63
CT2 15.000.000 13.026.428 3.000.000 31.026.428 51.700.000 20.673.572 0,67
CT3 15.000.000 11.096.214 3.000.000 29.096.214 50.050.000 20.953.786 0,72
CT4 15.000.000 11.542.928 3.000.000 29.542.928 47.850.000 18.307.072 0,62
CT5 15.000.000 7.384.464 3.000.000 25.384.464 44.550.000 19.165.536 0,76
CT6 15.000.000 11.450.000 3.000.000 29.450.000 42.350.000 12.900.000 0,44
Tỷ suất lợi nhuận nói lên hiệu quả của đồng vốn đầu t. Trong nghiên cứu này tỷ suất lợi
nhuận của đối chứng là 0,63 lần, các công thức: 2, 3 và 5 có tỷ suất lợi nhuận cao hơn đối

5
+ 15 g K
2
O) và công thức 3 (bón 150 g Bokashi chuẩn + 5 g N + 2,5
g P
2
0
5
+ 7,5 g K
2
O) tơng đơng với đối chứng (bón 300 g phân gà + 10 g N + 5 g P
2
0
5
+ 15 g
K
2
O).
3- Đối với dứa Đài nông 4, nên sử dụng công thức 3 (bón 150 g Bokashi chuẩn + 5 g N +
2,5 g P
2
0
5
+ 7,5 g K
2
O) vì nó cho lãi 20.953.786 đ/ha, cao hơn đối chứng là 640.214 đ/ha; chi
phí thấp hơn đối chứng 3.390.214 đ/ha và giảm 50 % lợng phân vô cơ.
Tài liệu tham khảo
1. Ngyễn Thị An (1993), Xác định tỷ lệ, liều lợng phân bón đa lợng cho dứa Queen ở
một số vùng trồng dứa phia Bắc, Báo cáo đề tài khoa học, Trung tâm Nghiên cứu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status