Đồ án tốt nghiệp Phạm Văn Quý KN901 1
Lời cảm ơn
Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình ngoài sự nỗ lực của bản thân, em đã
nhận đ-ợc sự giúp đỡ nhiệt tình của bạn bè cùng lớp, thầy cô và gia đình.
Tr-ớc tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô ThS. Phạm Thị Thanh Thuỷ
ng-ời đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài này cũng
nh- trong quá trình hoàn thành báo cáo thực tập.
Em xin cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Kỹ Thuật Nông Nghiệp tr-ờng Đại Học
Dân Lập Hải Phòng đã nhiệt tình giúp đỡ tạo điều kiện cho em trong suốt quá
trình học tập và thực hiện đề tài này.
Em cảm ơn trung tâm phát triển Nông Lâm Công Nghệ Cao Hải Phòng đã giúp
đỡ tạo điều kiện cho em học tập và thực hiện đề tài.
Cuối cùng em xin cảm ơn tới tất cả bạn bè và ng-ời thân đã động viên tạo điều
kiện thuận lợi cho em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này.
Trong thời gian thực tập do kiến thức thực tế ch-a nhiều lên đồ án không tránh
khỏi những sai sót. Em rất mong đ-ợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô, bạn
bè, những ng-ời làm công tác nghiên cứu để đồ án ngày càng hoàn thiện hơn.
Hải phòng, ngày 20 tháng 7 năm 2009
Sinh viên
Phạm Văn Quý
Đồ án tốt nghiệp Phạm Văn Quý KN901
đ-ợc ng-ời trồng trọt quan tâm và nó đăng là đối t-ợng cây trồng có giá trị kinh
Đồ án tốt nghiệp Phạm Văn Quý KN901 3
tế cao của một số địa ph-ơng có thế mạnh về trồng d-a. Tuy nhiên ng-ời trồng
d-a hiện nay vẫn ch-a yên tâm vì trong thực tế sản xuất mới chỉ sản xuất manh
mún, ch-a có quy trình kỹ thuât trồng trọt và chăm sóc chuẩn cho cây d-a lê.
Quá trình sinh tr-ởng phát triển của d-a đ-ợc quyết định bởi nhiều yếu tố nh-
điều kiện ngoại cảnh, sâu bệnh hại, dinh d-ỡng cung cấp cho cây việc cung cấp
quá nhiều dinh d-ỡng cho cây cũng nh- dinh d-ỡng ở dạng khó tiêu cây khó hấp
thụ có thể dẫn tới cây sinh tr-ởng phát triển kém đồng thời còn gây hại cho đất,
sản phẩm không an toàn mà còn làm tăng chi phí mua phân bón. Để khắc phục
những hạn chế của phân bón vô cơ đến cây d-a nói chung và cây d-a lê Ngân
Huy nói riêng là việc ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ mới
về công nghệ phân bón trong đó có công nghệ sử dụng một số loại phân bón
lá bón cho cây vì phân bón lá là những loại phân bón trong thành phần có khá
đầy đủ các nguyên tố đa l-ợng, trung l-ợng và vi l-ợng ở dạng dễ tiêu lá cây có
thể hấp thụ đ-ợc một cách dễ dàng giúp cho cây đạt đ-ợc năng suất cao và chất
l-ợng tốt. Đ-ợc sự phân công của Khoa Kỹ Thuật Nông nghiệp Tr-ờng Đại học
Dân lập Hải Phòng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: ảnh h-ởng của một
số loại phân bón lá ( Fish Plus Bloom, Solotek Bloom, Đầu Trâu 502 ) đến sự
sinh tr-ởng phát triển và năng suất chất l-ợng d-a Lê Ngân Huy trồng vụ
Xuân-Hè 2009 tại Hải Phòng
2. Mục đích yêu cầu.
2.1. Mục đích:
Xác định đ-ợc mức độ ảnh h-ởng của phân bón lá (Fish Plus Bloom, Solotek
Bloom, Đầu Trâu 502 ) đến sự sinh tr-ởng, phát triển và năng suất chất l-ợng của
d-a lê Ngân Huy. Trên cơ sở đó lựa chọn phân bón lá thích hợp cho d-a lê Ngân
Huy nhằm nâng cao năng suất, chất l-ợng và hiệu quả của d-a lê Ngân Huy
5
Phần II: Tổng quan tài liệu
2.1 Giới thiệu chung về cây d-a
2.1.1. Nguồn gốc và phân loại
Theo một số tài liệu nghiên cứu( Tạ Thị Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Thị Bích
Hà) [1].Cây d-a có nguồn gốc ở châu Phi, ng-ời Ai Cập mô tả và sử dụng d-a
hấu ít nhất là 4000 năm. Nhà truyền giáo David Livingstone(1857) đã phát hiện
thấy cả 2 loài d-a Melon đắng và ngọt hoang dại sinh tr-ởng ở châu Phi. Ông để
ý thấy ng-ời địa ph-ơng dùng chúng nh- nguồn n-ớc trong mùa khô. Vì vậy
châu Phi đ-ợc xác định là trung tâm nguồn gốc của d-a hấu. ở vùng cận nhiệt đới
châu Phi vẫn còn những vùng d-a hấu rộng lớn tồn tại cho tới ngày nay.
Tên d-a đã xuất hiện trong ngôn ngữ văn ch-ơng của nhiều dân tộc trên thế giới
nh-: ả rập, tiếng Phạm, tiếng Tây Ban Nha,.
D-a đ-ợc đ-a đến Trung quốc và miền Đông Liên Xô vào thế kỷ thứ 10
và đến Anh vào năm 1600. Những đoàn khách lữ hành đã mang d-a đến các vùng
ấm áp của châu Phi. Các th-ơng gia châu Phi đã mang hạt d-a đến bán ở nhiều
vùng của châu Mỹ, những năm 1640 d-a đ-ợc trồng rộng rãi ở Mỹ, giống tốt đã
đ-ợc sản xuất tại Mỹ đó là Alabama sweet(1850),Peerless (1960) và 2 giống
Phinney early và Gerogia Rattlenake(1870),sau đó là giống Charleston Gray
(1954) và Crim sweet, Jubibe(1964),
ở n-ớc ta lịch sử trồng d-a đã có từ rất lâu và đ-ợc trồng rộng rãi cho đến ngày
nay.
Trong nhiều năm quả d-a vẫn đ-ợc phân loại là Citrllus vulgaris
schrrad.Nh-ng đến năm 1963, thieret đã đặt tên chính xác là Citrullus
lanatus(thunb.) Mansf.
Coginiaux và Harms (1923) đã trích dẫn tài liệu của Shimotsuma cho rằng có 4
loài Citrullus, Viz. C. vulgaris Schrrad. Bây giờ gọi là:
Citrllus lanatus (thunb.) Mansf
vôi 100% cả vụ bào 10 - 15 ngày tr-ớc khi bón lót. L-ợng vôi: nhìn chung đất
miền trung th-ờng chua, nên bón 30 - 40 kg/sào (500m
2
). Bón lót: 100%phân
chuồng + 100% lân hữu cơ sinh học Sông Gianh + 40 - 50% l-ợng phân hoá học
cho cả vụ + Nitrat Canxi 5 - 6 kg lên luống rộng 0.6 - 0.8 m, cao 30 - 40 cm,
Đồ án tốt nghiệp Phạm Văn Quý KN901 7
khoảng cách giữa hai rãnh là 4,5 - 5m, rãnh rộng 0,4 - 0,5 m. Trải bạt Plastic lên
luống ( cuộn bạt dài 400m x 1,2 - 1,4m dùng cho 1000m
2
) nhằm giảm bốc thoát
n-ớc hạn chế cỏ dại và sâu bệnh, tăng hiệu quả sử dụng phân bón. Đục lỗ bạt
nhựa đ-ờng kính 7 - 8 cm, ở vị trí cao 2/3 so với chiều cao của luống. Cây x cây
45 - 50 cm.
2.1.2.3. Chuẩn bị hạt giống và cây con
Để trồng 500 m
2
cần khoảng 20g hạt giống
a. Xử lý ngâm ủ hạt giống: Ngâm hạt giống trong dung dịch thuốc ViBen-C hoặc
Topsin M. Pha thuốc trong n-ớc theo tỷ lệ 1/1000 ( 1gr/1 lít n-ớc), thời gian 15-
30 phút. Vớt hạt ra, rửa sạch cho hấp thụ nhiệt cho đến vừa ẩm. Ngâm trong n-ớc
ấm 34-35
0
C ( tỉ lệ 2 sôi, 3 lạnh ) 4-6 giờ. Vớt hạt ra, rửa cho sạch cho hết nhớt.
Bọc vào khăn ẩm, sạch gói lại, cho vào bao nilon ủ hơi ấm ( nhiệt độ thích hợp
28-30
0
+ Thúc lần 3 ( sau khi thúc lần 2: 4 - 5 ngày): 2,5 kg Urê + 1-1,5 kg Kali
Tuỳ theo tính chất đất đai của từng vùng mà điều chỉnh l-ợng phân bón
cho phù hợp.
Sau khi trồng lúc cây còn nhỏ, tuỳ theo tình hình sinh tr-ởng của cây có
thể ngâm DAP ( 18 - 46 ) pha loãng t-ới để thúc đẩy sinh tr-ởng của cây.
Ngoài những lần bón thúc chính thức nên phối hợp phân bón lá phun 7
- 10 ngày/lần. Bắt đầu phun khi cây có 4 - 5 lá thật và ngừng phun tr-ớc khi thu
hoạch từ 10 - 15 ngày.
2.1.2.5. T-ới n-ớc: D-a chịu hạn, sợ úng, tuy vậy trồng d-a phải t-ới n-ớc, việc
tiết n-ớc rất ảnh h-ởng đến sự sinh tr-ởng của cây và chất l-ợng quả. ở giai đoạn
cây cần nhiều n-ớc nhất là lúc ra hoa, kết trái, nuôi trái nên t-ới đủ n-ớc ( dùng
ph-ơng pháp t-ới thấm ). Đối với những giống d-a vỏ trái có dạng l-ới, chờ khi
vỏ trái xuất hiện vân l-ới ( sau khi đậu trái khoảng 20 ngày ) thì phải giữ cho mặt
đất khô ráo để tránh cho trái bị thối hoặc bị nứt. Thời gian trái chín cũng phải giữ
cho đất khô ráo, nh- vậy trái mới đạt chất l-ợng tốt.
2.1.2.6. Tỉa nhánh, thụ phấn, chọn trái: Bấm ngọn lần đầu tiên lúc cây con
vừa chồi ra ở nách lá từ lá thứ 1 đến lá thứ 5 trên nhánh con. Nhánh từ nách lá thứ
6-9 bắt đầu để trái, mỗi nhánh chỉ để 1 trái. Nhánh cháu ssau khi đậu trái chừa 1
lá bấm ngọn nhánh. Mỗi nhánh con chỉ để nuôi 1 trái. Thụ phấn bổ sung: Trong
thời gian chọn trái để trái lớn đều, màu vỏ đẹp và hạn chế thối trái, sâu ăn tạp (
cạp vỏ ). Có điều kiện nên cắm cọc treo trái. Cọc cao 30 - 35cm, cọc cách gốc
d-a khoảng 40 - 50cm, lấy dây kẽm hoặc nilon loại lớn căng trên đỉnh cọc. Lờy
dây nilon móc cuống trái vào.
Đồ án tốt nghiệp Phạm Văn Quý KN901 9
2.1.2.7. Phòng trừ sâu bệnh: Cần chú ý một số đối t-ợng gây hại chính:
- Sâu ăn tạp, sâu xanh: sử dụng Delfin, Match, Success, Vertimec,
- Bọ trĩ, rệp, rầy: sử dụng Confidor, Regent, Admire,
phần kim loại nặng, hàm l-ợng NO
3
- đều rất thấp ),thành phần dinh d-ỡng trong
rau cao, phân hữu cơ còn làm tăng độ tơi xốp cho đất, làm cho đất không bị trai
cứng và bạc màu. Hiện nay ở các n-ớc trên thế giới đang quan tâm đến việc sử
dụng các loại phân bón hữu cơ (phân bón sinh học )và các chế phẩm sinh học bao
gồm các loại phân chuồng, phân ủ, phân xanh các loại, phân vi sinh. ở ấn Độ,
hàng năm sản xuất ra khoảng 265 triệu tấn phân ủ, l-ợng bón bình quân 2
tạ/ha/năm,t-ơng đ-ơng với 3,5-4 triệu tấn NPK và 6,7 triệu ha cây phân xanh,mỗi
ha thu đ-ợc 40-50 kg đạm,-ớc tính thu đ-ợc khoảng 0,3 triệu tấn đạm(theo tác
giả Phạm Văn Toản năm 2004).
Đặc biệt Trung Quốc là n-ớc sử dụng phân bón hữu cơ rất lớn nhất là
phân chuồng, phân xanh rơm rạ, t-ơng đ-ơng với 9,8 tấn NPK nguyên chất, và sử
dụng nhiều loại phân sinh học trên đồng ruộng. Phân sinh học sử dụng cho 1 ha
t-ơng đ-ơng với 65 kg (N+ P
2
O
5
+K
2
O ).
Bón các loại phân hữu cơ vào trong đất, có tác dụng làm cho đất về lâu dài có
điều kiện để tích lũy thêm đ-ợc mùn do đó tăng độ phì của đất.
Việc bón phân hữu cơ có khả năng cải thiện tính chất lý, hóa sinh của đất rõ rệt
và trong điều kiện đất nhiệt đới của n-ớc ta, điều đáng chú ý hơn hết là việc tăng
thêm dung tích hấp thu cho đất, nhờ đó mà khả năng hấp thu và dự trữ dinh
d-ỡng cho cây.
Tác dụng của bùn ao khô dầucũng đợc nêu lên từ thế kỷ 13 trong cuốn Nông
trang tạp yếu của Phơng nguyên, đời nguyên.Than bùn chứa đầy đủ các hợp
chất hữu cơ, vô cơ cũng nh- các loại phân hữu cơ khác,trong đó chất hữu cơ
ascophllum nodosum, một loại rong nâu đ-ợc xem là thực vật biển tốt nhất đ-ợc
dùng trong nông nghiệp.
Phân Komic do công ty sinh hóa nông nghiệp và th-ơng mại Thiên Sinh
sản xuất. Là loại phân sinh hóa hữu cơ sử dụng quy trình lên men vi sinh vật để
hoạt hóa than bùn(hoặc rác thải) rồi phối trộn với các loại phân hóa học (đạm,
lân, kali, lu huỳnh) các nguyên tố trung lợng, vi lợng cùng các chất giữ ẩm,
các chất điều tiết cho cây trồng.
Phân bón sinh hóa Thiên Nông do công ty hóa phẩm Thiên Nông sản xuất, sản
phẩm đ-ợc triết suất từ than bùn, rong biển và cá biển với enzim sinh tố đ-ợc
Đồ án tốt nghiệp Phạm Văn Quý KN901 12
triết suất từ giống giun hồng(nuôi theo công nghiệp). Có đầy đủ NPK vi l-ợng để
bón cho các loại cây trồng qua đ-ờng lá. Bón phân qua lá,cây hấp thụ nhanh,
không mất mát lãng phí, hoa mau cứng khỏe, hiệu quả kinh tế cao.
Thuốc kích thích sinh tr-ởng cây trồng Atonik do hãng hóa chất Asahi-
nhật bản sản xuất. Asahi là thuốc kích thích sinh tr-ởng cây trồng thế hệ mới.
Cũng nh- các vitamin,làm tăng khả năng sinh tr-ởng, bảo vệ cây trồng tránh khỏi
những ảnh h-ởng xấu của điều kiện sinh tr-ởng không thuận lợi gây ra.Asahi có
tác dụng làm tăng khả năng ra rễ, tăng năng suất và chất l-ợng nông sản. [19]
2.3 . Tình hình sử dụng phân bón ở Việt Nam
Mỗi năm nông dân Việt Nam sử dụng khoảng 5 triệu tấn phân bón vô cơ quy
chuẩn, không phân hữu cơ và các phân khác do các cơ sở t- nhân và công ty
TNHH sản xuất, cung ứng.
Từ năm 1985 đến nay, mức tiêu thụ trung bình 7,2%/ năm, phân lân tăng
13,9%/năm, riêng kali có mức tăng cao nhất là 23,9%/năm. Tổng sử dụng N+
P
2
O
theo h-ớng thâm canh, tăng vụ để tăng năng suất, chất l-ợng nông sản với yêu
cầu của thị tr-ờng.
Trong số các thiếu hụt về dinh d-ỡng cho cây trồng trên các loại đất ở Việt Nam,
lớn nhất và quan trọng nhất vẫn là sự thiếu hụt về đạm, kali, lân. Đây cũng là các
chất dinh d-ỡng mà cây trồng hấp thụ với l-ợng lớn nhất và sẽ chi phối h-ớng sử
dụng phân bón. Mặt khác, khi bón phân ng-ời ta cũng bắt đầu tính đến nhu cầu
dinh d-ỡng của từng loại cây trồng, thậm chí cho từng giống cụ thể, trong các vụ
gieo trồng trên từng loại đất riêng. Vì vậy trong việc bố trí cơ cấu sản phẩm phân
bón, vấn đề quan trọng là phải nắm đ-ợc cơ cấu ding d-ỡng cây trồng trong vụ
đồng thời có tính đến đặc điểm của các loại cây trồng vụ tr-ớc.
Thực tế cũng chứng minh, phân hữu cơ chỉ có thể là một loại phân bón bổ sung
chứ không thể thây thế hoàn toàn phân vô cơ ( phân khoáng). Do vậy, để đảm
bảo cho một nền nông nghiệp phát triển bền vững, phải tăng c-ờng sử dụng phân
bón trên cơ sở kết hợp hài hòa giữa phân vô cơ và phân hữu cơ, trong các loại
phân bón đ-ợc sử dụng không những cân đối về tỷ lệ mà phải cân đối với l-ợng
hấp thụ để bù lại l-ợng thiếu hụt do cây trồng lấy đi từ đất.
Vì vậy nông nghiệp n-ớc ta nói chung và Miền Bắc nói riêng không thể chấp
nhận đợc nguyên lý tuyệt đối không sử dụng phân hóa học và thuốc trừ sâu
hóa học đặc biệt trong điều kiện chúng ta ngày càng trồng nhiều giống cây
trồng có năng suất cao. Định h-ớng phát triển nông nghiệp bền vững đang đặt ra
yêu cầu sử dụng phân bón hợp lý và phù hợp với điều kiện thực tế. Tr-ớc hết phải
Đồ án tốt nghiệp Phạm Văn Quý KN901 14
tăng c-ờng sử dụng phân hữu cơ cùng với các biện pháp kỹ thuật khác nh-: cày
vặn rạ, cày vùi các loại phụ phẩm cây trồng (đặc biệt là các loại cây họ đậu) hoặc
trồng xen loại cây họ đậu lớn cây bóng mát ở vờn cà phê hay vờn cây ăn quả
Trên cơ sở đó dùng một loại phân bón hóa học hợp lý bón cân đối cho mỗi loại
cây trồng trong hệ thống cơ cấu cây trồng trên từng loại đất.
Đồ án tốt nghiệp Phạm Văn Quý KN901 15
0,3 ha/ hộ, hơn nữa lại chia ra rất nhiều thửa ruộng ở các tiểu địa hình trong xã
(trung bình mỗi hộ có từ 4-5 thửa, nhiêu nơi mỗi hộ có tới 10-12 thửa ruộng ) nên
để tạo tâm lý cho nông dân không muốn bón phân đầy đủ cho cây trồng ở mỗi
thửa của mình. Trên đất đồi núi, việc đầu t- cho phân bón lại rất thấp, đặc biệt
đối với cây công nghiệp, cây thực phẩm lâu năm, cây ăn quả, cây rừng đồng cỏ.
Ng-ời ta rất ít chú trọng đến bón phân cho các vùng trồng rừng trong kế hoạch
phủ xanh đất trống, đồi trọc.
- Sử dụng phân bón còn gây nguy cơ ô nhiễm môi tr-ờng. Sử dụng phân chuồng
và phân rác không hợp vệ sinh gây ra nhiều bệnh về đờng hô hấp, tiêu hóaảnh
h-ởng tới sức khỏe cộng đồng. Phân vô cơ thuộc nhón chua sinh lý (ure, SA,
K
2
SO
4,
KCL, supe lân còn d- l-ợng axit) đã làm chua hóa đất nên đã làm nghèo
kiệt các ion bazo và làm xuất hiện nhiều nguyên tố độc hại mà chủ yếu là Al
3+
,
Fe
3+
, Mn
2+
di động có hại cho cây trồng, làm giảm hoạt tings sinh học của đất.
Ngoài ra, việc bón nhiều và bón muộn phân đạm cho rau đã làm tăng lên đáng kể
hàm l-ợng nitrat trong sản phẩm rau.
- Chất và l-ợng các nguyên tố dinh d-ỡng của nhiều loại phân bón không đảm
Tây tăng 64 đến 72 tạ/ ha, làm giảm l-ợng nitrat 3.8mg/kg và thu nhập thêm
9.167.500 19.368.500 đồng/ha. Khi phun Pro-plant-9 tăng 76 84 tạ/ha giảm
hàm l-ợng nitrat 29 mg/kg thu nhập 10.742.900 10.942.900 phân bón vô cơ
làm tăng 96 tạ/ha thu nhập thêm 14.136.900 14.140.700 đồng/ha.
Theo kết quả nghiên cứu của trung tâm Hà Tây trên cây rau cải bắp tại xã
Song Ph-ơng, huyện Hoài Đức(2004) cho thấy khi sử dụng phân Bio-plant, Pro-
plant, Super vegetable 11 -2 7 và phân đơn để sản xuất rau an toàn tiết kiệm
đ-ợc chi phí sản xuất, nâng cao chất l-ợng mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn
1.470.000 hạn chế phun thuốc phòng trừ dịch hại và đảm bảo đ-ợc sức khỏe của
ng-ời trồng rau và giảm ô nhiễm môi tr-ờng.
Theo nguồn tin từ Sở khoa học Công nghệ tỉnh Vĩnh Phúc, năm 2007 cho biết
nhằm khảo nghiệm và đánh giá tác dụng của phân bón hữu cơ thế hệ mới đối với
các loại cây trồng ở tỉnh Vĩnh Phúc. Năm 2006, Trung Tâm ứng dụng và chuyển
giao tiến bộ khoa học công nghệ Vĩnh Phúc thực hiện đề tài: Nghiên Cứu thử
nghiệm phân bón hữu cơ cao phân tử Polyhumate để sản xuất rau an toàn tại tỉnh
Đồ án tốt nghiệp Phạm Văn Quý KN901 17
Vĩnh Phúc mục tiêu của đề tài là nghiên cứu, thử nghiệm phân bón cao phân tử
trong sản xuất rau an toàn cho tỉnh. Theo dõi sự sinh tr-ởng, phát triển và năng
suất thu đ-ợc sau khi dùng phân bón Polyhumate so với phân bón thông th-ờng
đ-ợc sử dụng trong trồng rau ở tỉnh Vĩnh Phúc làm cơ sở để ứng dụng trong thực
tiễn.
Trung tâm đã xây dựng mô hình trình diễn thực tế với diện tichs1000 m
2
tại xã
Địa Trung Vĩnh Yên Vĩnh Phúc các loại rau tham gia thí nghiệm là : cải
xanh, cà chua, cải bắp đ-ợc trồng 3 vụ trên năm. Phân bón đ-ợc sử dụng là loại:
phân Super K Humate USA do công ty Vinacal Air Supply Products (Mỹ) sản
trồng 3500-4000 cây/ha, kích th-ớc là 60 x 40 cm.
+ Công thức một: gồm phân K-humate 4 kg/sào, phân hữu cơ hoai mục 700
kg/sào, NPK 7 kg/sào, Kali 10 kg/sào, ure 8 kg/sào.
+ Công thức hai: không dùng phân K-humate, các thành phần tỷ lệ phân khác giữ
nguyên nh- công thức 1. Kết quả thực nghiệm cho thấy: Khi dùng phân K-hunate
trọng l-ợng quả cà chua trung bình cao hơn so với không dùng phân là 18,02 %
và năng suất là 13,6 %.
Cũng theo thông của Sở Nông Nghiệp Vĩnh Phúc cho biết : kết quả phân
tích 3 mẫu rau đ-ợc lấy ngẫu nhiên, tại khu vực xây dựng mô hình, cho
thaays100% mẫu rau dùng phân K-humate đạt tieu chuẩn chất l-ợng rau an toàn.
2/3 mẫu rau đối chứng không đảm báo an toàn vệ sinh thực phẩm.
Về kinh tế: Đối với mô hình sản xuất cải bắp, coonh thức dùng phân K-
humate thu đ-ợc 1.931.800 đồng/ sào chi phí sản xuất 566.500 đồng/sào, lãi
1.465.300 đồng/ sào, công thức không dùng phân K-humate thu đ-ợc 1.667.600
đồng, chi phí sản xuất 241.500 đồng/ sào, lãi 1.326.400 đồng/ sào.
Mô hình sản xuất cải xanh: + công thức dùng phân K- humate thu đ-ợc
1.080.400 đồng/ sào, chi phí sản xuất 434.000 đồng/ sào, lãi 646.400 đồng.
+ Công thức không dùng phân K- humate thu đ-ợc 799.700 đồng /sào, chi phí
sản xuất 309.000 đồng/sào lãi 490.700 đồng/sào.
Mô hình sản xuất cà chua, công thức dùng phân K-humate thu đ-ợc
2.241.600 đồng/sào chi phí sản xuất 589.000 đồng/ sào, lãi 1.652.600 đồng/sào,
công thức không dùng phân thu đ-ợc 1.973.100 đồng chi phí sản xuất 589.000
đồng/sào lãi 1.652.600 đồng/sào.
Lần đầu tiên tỉnh Vĩnh Phúc thành công hiệu quả phân bón hữu cơ
polyhumate trong sản xuất rau an toàn, từ những kết quả đạt đ-ợc ta thấy nông
Đồ án tốt nghiệp Phạm Văn Quý KN901 19
dân sử dụng phân bón hữu cơ thế hệ mới nói chung và phân K- humate nói riêng
Tên Cây
Nhiệt Độ Nảy Mầm
Nhiệt Độ Sinh Tr-ởng
D-a hấu
>16
0
C
Opt 30
0
C
30
0
C
chịu nhiệt độ cao
D-a chuột
>12 13
0
C
Opt 25 30
0
C
20 25
0
C
5
0
C thì nguy hiểm
Bí Xanh
>13 15
th-ờng tối thiểu từ 10- 18
0
C. ảnh h-ởng của nhiệt độ tới quá trình là rất lớn vì vậy
phải nghiên cứu kỹ mới đi đến quyết định khi nào và ở đâu có thể gieo thẳng
những loại rau đó. Nhiệt độ tối thiểu cho d-a chuột nảy mầm là 15,5
0
C, nhiệt độ
tối đa 40,5
0
C, nhiệt độ thích hợp là >15,5 35
0
C.
Nhiệt độ thích hợp cho sinh tr-ởng lá là 20
0
C. ở 12
0
C cây sinh tr-ởng rất
chậm, ở nhiệt độ thấp kéo dài (15
0
C) các giống sinh tr-ởng rất khó khăn, đốt
ngắn , lá nhỏ, hoa đực màu nhạt, vàng úa. ở 5
0
C hầu hết các giống d-a chuột đều
có nguy cơ bị chết rét, khi nhiệt độ lên cao 40
0
C cây ngừng sinh tr-ởng, hoa cái
không xuất hiện. Lá bị héo khi nhiệt độ trên 40
0
C. Hầu hết các giống d-a chuột
đều qua giai đoạn xuân hóa ở nhiệt độ 20 22
thiếu và yếu cây sinh tr-ởng phát triển kém, ra hoa cái muộn, màu sắc hoa nhạt,
vàng úa, hoa cái rễ bị rụng. Năng suất quả thấp, chất l-ợng giảm, h-ơng vị kém.
Đối với d-a hấu là cây trung tính, khi ra hoa thời gian chiếu sáng trung bình
sẽ không gây trở ngại gì cho cây. Mặc dù vậy cây và quả phát triển kém trong
điều kiện ánh sáng kém và nhiệt độ xung quanh thấp hơn 25
0
C. D-a hấu -a thích
ánh sáng mạnh, ánh sáng yếu ảnh h-ởng tới khả năng đậu quả. Năng suất và chất
l-ợng đều giảm. ở thời kỳ cây con nếu ánh sáng thiếu, trời âm u có m-a phùn cây
dễ bị bệnh hại xâm nhiễm.
2.4.3 Độ ẩm
Hầu hết các giống thuộc họ bầu bí có nguồn gốc ở vùng nóng khô trung Châu
Phi hoặc Trung Mỹ, vì vậy chúng có khả năng chịu hạn nh-ng không chịu đ-ợc
úng. Rễ của chúng ăn sâu, rễ chính dài, phân nhánh dài.
D-a chuột kém chịu hạn và chịu úng. Hai yếu tố ngoại cảnh : L-ợng m-a và
độ ẩm cùng với nhiệt độ cao là những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến cây nhiễm
bệnh trên lá và thân cành.
Tuy vậy cũng không thể xem nhẹ việc t-ới n-ớc cho d-a, bởi vì l-ợng n-ớc
trong thân lá tới 93,1%, hàm l-ợng n-ớc trong quả còn nhiều hơn ở thân lá
96,8%. Đất khô hạn , hạt mọc chậm, thân lad sinh tr-ởng kém. Đặc biệt thiếu
n-ớc nghiêm trọng sẽ xuất hiện quả dị hình, quả bị đắng, cây nhiễm virut.
D-a hấu cũng có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới, khô, nên cây có khả năng chịu
hạn. Nh-ng do khối l-ợng thân lá lớn, quả có nhiều n-ớc nên đất phải có sức giữ
ẩm tốt, có hệ thống t-ới tiêu tốt. Hạt d-a hấu yêu cầu độ ẩm đất cao để nảy mầm.
Yêu cầu độ ẩm không khí thấp, độ ẩm cao tạo điều kiện cho sâu bệnh phát triển,
d-a là cây không chịu úng.
Khi nảy mầm yêu cầu l-ợng n-ớc bằng 50% khối l-ợng hạt. Thời kỳ sinh
tr-ởng phát triển mạnh đến ra hoa cái yêu cầu độ ẩm đạt 70-80%, thời kỳ quả rộ,
quả phát triển yêu cầu độ ẩm cao hơn 80%.
Đồ án tốt nghiệp Phạm Văn Quý KN901
5
,100 % K
2
O.
Cây d-a hấu -a thích thịt đất nhẹ, d-a hấu chịu đ-ợc độ pH từ 6-7 là rất phù
hợp. Tuy vậy d-a hấu sinh tr-ởng trên đất thịt nhẹ và đất thịt trung bình nh-ng
cần tăng c-ờng bón phân hữu cơ để cải tạo đất so với các cây trong nhóm d-a
hấu chịu đ-ợc độ pH lớn hơn 1 chút. Tuy nhiên ở độ pH đất thấp ( đất chua) d-a
hấu dễ bị bệnh hại.
D-a hấu cần nhiều chất dinh d-ỡng hơn những cây d-a khác. Khối l-ợng dinh
d-ỡng cho một đơn vị diện tích phải tùy theo kết quả phân tích đất. Đối với 3 yêu
tố NPK cần bón cân đối, thời kỳ đầu sinh tr-ởng cần N và P. Cuối thời kỳ sinh
tr-ởng cần kali và lân, 2 yếu tố này góp phần cải thiện chất l-ợng thịt quả. D-a
Đồ án tốt nghiệp Phạm Văn Quý KN901 23
hấu hầu nh- không tỏ ra bất cứ mọi sự phản ứng đặc biệt nào với sự thiếu hụt các
nguyên tố vi l-ợng trong đất.
2.5. Khái quát về d-a Lê Ngân Huy.
2.5.1. Nguồn gốc
D-a lê Ngân Huy 233 là giống d-a siêu ngọt do công ty hạt giống Đài Loan
nghiên cứu, chọn tạo và đã đ-ợc đ-a vào sản xuất đại trà ở Đài Loan và nhiều
n-ớc ở khu vực Đông Nam Châu á. ở Việt Nam đ-ợc công ty giống cây trồng
Nông Hữu nhập khẩu và phân phối.
2.5.2. Đặc điểm sinh tr-ởng, phát triển
D-a Ngân huy sinh tr-ởng khoẻ, thời gian sinh tr-ởng ngắn , chỉ từ 55 - 60
ngày là cho thu hoạch, chịu nhiệt tốt, có thể trồng đ-ợc nhiều vụ trong năm đặc
biệt là vụ xuân, xuân hè và hè thu cho năng suất cao, chất l-ợng tốt.
2.5.3. Thời vụ
* Gieo hạt
Gieo hạt trong khay nhựa 100 lỗ, trong bầu nilon hoặc lá chuối (5x7cm).
Hỗn hợp đất bầu gồm : Phân chuồng, tro trấu hoai mục, đất xốp nhẹ đã xử lý
sạch mầm bệnh, trộn đều nhau theo tỷ lệ 30:10:60, hoặc hỗn hợp 75 % bột xơ
dừa + 15 % cát + 10 % phân chuồng.
Tr-ớc khi đem gieo hạt phải t-ới đủ ẩm trên khay gieo, bầu gieo
Cắm hạt vào lỗ trên khay các giá thể, bầu gieo sao cho chiều cao cắm hạt
bằng hạt. Mầm cắm xuống, không nên cắm hạt sâu quá vì hạt nảy mầm không
đều, tỷ lệ nảy mầm thấp. Sau khi cắm hạt xong phủ một lớp giá thể mỏng khoảng
1 cm và t-ới ẩm cho hạt.
* Khoảng cách và mật độ trồng
Khi cây đ-ợc 12 - 15 ngày tuổi, có 1 - 2 lá thật sẽ mang ra trồng.
Trồng giàn: Với d-a lê Ngân Huy cần l-ợng giống từ 1 - 1,2 kg/ha, cây cách
cây 60 cm, hàng cách hàng 20 cm.
Trồng bò trên mặt đất: Cần l-ợng giống 0,5 - 0,6 kg/ha, cây cách cây 60 cm,
hàng cách hàng 60 cm.
2.5.6. Chăm sóc
* Phân bón
Đồ án tốt nghiệp Phạm Văn Quý KN901 25
Bón thúc lần 1 khi cây có 3 - 4 lá thật kết hợp với xới đất phá váng (nếu không
dùng màng phủ nilon) với l-ợng phân khoảng 3 - 5 kg đạm cho 1 công Nam Bộ.
Nếu dùng màng phủ nilon thì hòa n-ớc t-ới vào gốc. Bón thúc lần 2 sau lần 12 -
25 ngày (vụ thu đông) hoặc 40 - 45 ngày (vụ xuân) với l-ợng khoảng 5 kg đạm, 5
kg kaliclorua kết hợp vun gốc cho cây.
* Quấn ngọn, tỉa nhánh.
- Đối với cây leo giàn: sau trồng 10 - 15 ngày làm giàn treo và quấn ngọn. Cứ 1 -
2 ngày tiến hành quấn ngọn 1 lần cho đến khi cây có khoảng 25 - 30 lá thì bấm