Lời nói đầu
Việt nam đang trong thời kì chuyển đổi phát triển nền kinh tế thị trờng,
thúc đẩy quá trình CNH HĐH đất nớc. Để tạo tiền đề cho công cuộc CNH
HĐH ngành xây dựng là yếu tố cơ bản đảm bảo cơ sở vật chất cho đất nớc nên
luôn đợc Nhà nớc quan tâm chú trọng.
Việc Nhà nớc ban hành Quy chế Đấu thầu đã trở thành một công cụ hữu
hiệu, góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác xây dựng cơ bản. Quy chế Đấu
thầu ngày càng đợc hoàn thiện điều này buộc các doanh nghiệp muốn tồn tại thì
không ngừng ngày càng nâng cao năng lực của mình, đảm bảo chất lợng công
trình cũng nh hiệu quả để đáp ứng yêu cầu của ngành xây dựng. Nh vậy, doanh
nghiệp nào đảm bảo đợc các điều kiện tiêu chuẩn thì khả năng trúng thầu của
doanh nghiệp đó sẽ cao hơn các doanh nghiệp khác.
Qua quá trình thực tập tại Xí nghiệp xây dựng công trình giao thông, đ-
ợc tiếp cận với kiến thức thực tế, tiếp thu và học hỏi những kiến thức thực tế về
đấu thầu nên em quyết định chọn đề tài Thực trạng và giải pháp nâng cao hoạt
động đấu thầu tại Xí nghiệp xây dựng công trình giao thông
Nội dung chuyên đề đợc chia thành 3 phần:
Chơng I: Lý luận chung về đấu thầu.
Chơng II: Hoạt động đấu thầu của Xí nghiệp xây dựng công trình giao
thông.
Chơng III: Giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu tại Xí nghiệp xây
dựng công trình giao thông.
Em xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Hồng Minh cùng các anh chị
cán bộ phòng Kế hoạch XN XDCTGT đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề
này. Do thời gian và khả năng có hạn , chuyên đề của em không tránh khỏi những
hạn chế, em rất mong thầy và các anh chị góp ý để em hoàn thành chuyên đề này
tốt hơn.
1
Chơng I.
Lý luận chung về đấu thầu
Điều kiện chung:
- Văn bản quyết định đầu t hoặc giấy phép đầu t do ngời có thẩm quyền
hoặc cấp có thẩm quyền quyết định.
- Kế hoạch đấu thầu đã đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
- Hồ sơ mời thầu đã đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
Đối với bên Nhà thầu.
- Có giấy phép đăng ký kinh doanh. Đối với đấu thầu mua sắm thiết bị
phức tạp đợc quy định trong hồ sơ mời thầu, ngoài giấy phép đăng ký
kinh doanh, phải có giấy phép bán hàng thuộc bản quyền cuả nhà sản
xuất.
- Có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính để đáp ứng yêu cầu của gói
thầu.
- Chỉ đợc tham gia một đơn dự thầu trong một gói thầu dù đơn phơng hay
liên doanh dự thầu. Trong trờng hợp Tổng công ty đứng tên dự thầu thì
các đơn vị trực thuộc không đợc phép tham dự với t cách là một nhà
thầu độc lập trong cùng một gói thầu dới hình thức là nhà thầu chính
liên danh hoặc đơn phơng.
Đối với bên mời thầu: Không đợc phép tham gia với t cách là nhà thầu
đối với các gói thầu do mình tổ chức.
3. Các phơng thức đấu thầu.
ở Việt nam hiện nay có 3 phơng thức đấu thầu. tuỳ theo quy mô và tính
chất của các dự án mà có các phơng thức đấu thầu cho phù hợp.
3
-Đấu thầu một túi hồ sơ :là phơng thức mà nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu
trong một túi hồ sơ. Phơng thức này đợc áp dụng đối với đấu thầu mua sắm hàng
hoá và xây lắp. Theo phơng thức này cùng một lúc nhà thầu phải nộp cả đề xuất
chỉnh trên cùng một mặt bằng kỹ thuật và đề xuất chi tiết về tài chính với đầy đủ
nội dung về tiến độ thực hiện, điều kiện hợp đồng, giá dự thầu.
4. Các hình thức đấu thầu.
4.1. Đấu thầu rộng rãi.
Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lợng nhà thầu
tham gia. Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự
thầu trên các phơng tiện thông tin đại chúng tối thiểu 10 ngày trớc khi phát hành
hồ sơ m-ời thầu. Đấu thầu rộng rãi là hình thức chu yếu đợc áp dụng trong đấu
thầu.
4.2. Đấu thầu hạn chế
Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà
thầu (tối thiểu là 5) có đủ năng lực tham dự. Danh sách nhà thầu tham dự phải đ-
ợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận. Hình thức này chỉ đ-
ợc xem xét áp dụng khi có các điều kiện sau:
a Chỉ có một số nhà thầu đáp ứng đợc yêu cầu của gói thầu
b Các nguồn vốn sử dụng yêu cầu cần phải tiến hành đấu thầu hạn chế
c Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế.
4.3. Chỉ định thầu:
Là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của
gói thầu để thơng thảo hợp đồng.
Hình thức này chỉ đợc áp dụng trong các trờng hợp đặc biệt sau:
-Trờng hợp bất khả kháng do thiên tai địch hoạ, đợc phép chỉ định
ngay đơn vị có đủ năng lực để thực hiện công việc kịp thời. Sau đó phải
báo cáo thủ tớng chính phủ về nồi dung chỉ định thầu xem xét phê duyệt.
-Gói thầu có tính nghiên cứu thử nghiệm, bí mật quốc gia,bí mật an ninh,bí
mật quốc phòng do thủ tớng chính phủ quyết định.
5
- Gói thầu có tính chất đặc biệt do Thủ tớng chính phủ quyết định, trên cơ
sở báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và đầu t, ý kiến bằng văn bản của cơ quan
Hình thức này chỉ đợc áp dụng đối với các gói thầu mà chủ đầu t có đủ
năng lực thực hiện trên cơ sở tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều 4 của quy
chế này (ngoài phạm vi quy định tại Điều 63của Quy chế Quản lý đầu t và
xây dựng)
II. Đấu thầu xây lắp.
1. Hoạt động xây lắp.
Hoạt động xây lắp là quá trình lao động tạo ra những sản phẩm cho
nên kinh tế quốc dân nhằm phục vụ sản xuất và đời sống vật chất, tinh thần ngày
càng cao của mọi thành viên trong xã hội. Đây là lĩnh vực tạo ra các sản phẩm
mới cho nền kinh tế nh: xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp , hiện đại hoá, lắp đặt
máy móc thiết bị, sửa chữa các công trình...
Xây dựng là một ngành kinh tế quan trọng đối với nền kinh tế quốc
dân, nó tạo ra những tiền đề vật chất kỹ thuật cơ sở hạ tầng và những tài sản cố
định mới phục vụ đời sống con ngời và tạo điều kiện cho các ngành kinh tế khác
phát triển.
Những đơn vị doanh nghiệp hoạt động về xây dựng đợc gọi chung là
các đơn vị thi công xây lắp nhận thầu.
2. Đặc điểm của sản phẩm xây dựng và sản xuất xây dựng
2.1. Đặc điểm của sản phẩm xây dựng.
Sản phẩm xây dựng đó chính là những công trình xây dựng và các bộ phận
cấu thành nên chúng, cùng những giá trị công việc có tính chất xây lắp do lao
động tạo ra trong lĩnh vực xây dựng.
Sản phẩm xây dựng thờng có các đặc điểm sau:
- Sản phẩm xây dựng có tính chất cố định lâu dài, có kính thợc lớn chi
phí lớn. Thời gian để sản phẩm xây dựng phát huy tác dụng dài, do đó
việc thu đợc vốn từ các công trình này thờng lâu dài. Vì vậy, những sai
sót trong quá trình xây dựng có ảnh hởng lớn đến sự phát huy hiệu quả
của các sản phẩm xây dựng.
8
khỏi những tác động tiêu cực của tự nhiên cũng nh của xã hội từ đó làm
giảm hiệu quả trong quá trình sản xuất xây dựng. Do đó, trong quá trình
tổ chức thi công thực hiện công trình các doanh nghiệp cần đa ra các
phơng án thời gian hợp lý, dự trữ hợp lý...
- Ngành xây dựng phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết, điều kiện làm việc do
các sản phẩm của ngành phần lớn đợc tiến hành ngoài trời. ảnh hởng
của thời tiết thờng gây ra sự gián đoạn thi công công trình, năng lực
sản xuất của các tổ chức thi công công trinh không đợc phát huy tối đa
tù đó gây khó khăn cho việc lựa chọn hình thức thi công, đòi hỏi phải
dự trữ vật t cho thi công, máy móc thiết bị... Xuất phát từ thực tế đó đỏi
hỏi các đơn vị xây dựng phải lập tiến độ thi công hợp lý, chú ý đến độ
bền chắc của vật liệu, thiết bị, chú ý đến các yếu tố thời tiết khi tham
gia tranh thầu, cải tiến phơng pháp xây dựng phù hợp với các yếu tố
thời tiết đảm bảo cho việc thực hiện tiến độ công trình.
- Các sản phẩm xây dựng rất phức tạp. Điều này đỏi hỏi các đơn vị thi
công công trình phải có trình độ tổ chức phối hợp cao trong sản xuất,
coi trọng công tác chuẩn bị và thiết kế xây dựng, phối hợp chạt chẽ với
các tổ chức các ban ngành có liên quan để nâng cao hiệu quả trong quá
trình thực hiện thi công.
- Sản xuất xây dựng chịu ảnh hởng của lợi nhuận chênh lệch do điều kiện
của địa điểm xây dựng đem lại. Điều kiện thuật lợi sẽ đem lại hiệu quả
cao cũng nh lợi nhuận cao hơn và ngợc lại.
- Nhìn một các tổng quát thì tốc độ phát triển của ngành xây dựng chậm
hơn so với tốc độ phát triển của các ngành khác.
Các đăc điểm nổi bật trên đây của ngành xây dựng đã ảnh hởng
không nhỏ đến tất cả các khâu của quá trình tạo ra sản phẩm của ngành xây dựng
cũng nh chất lợng sản phẩm ngành trong nền kinh tế thị trờng hiện nay.
3. Trình tự tổ chức đầu thầu trong xây lắp.
- Tiến độ thi công.
10
- Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu.
- Điều kiện hợp đồng.
- Mẫu bảo lãnh dự thầu.
- Mẫu thoả thuận hợp đồng.
- Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
3.3. Hồ sơ dự thầu.
Nội dung của hồ sơ dự thầu xây lắp bao gồm:
- Các nội dung về hành chính pháp lý:
+Đơn dự thầu hợp lệ.
+Bản sao giấy đăng ký kinh doanh.
+Tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu.
+Văn bản thoả thuận liên danh ( nếu liên danh dự thầu)
- Các nội dung về kỹ thuật:
+Biện pháp và tổ chức thi công đối với gói thầu.
+Tiến độ thực hiện hợp đồng.
+Đặc tính kỹ thuật, nguồn cung cấp nguyên vật liệu, vât t xây dựng.
+Các biện pháp đảm bảo chất lợng.
- Các nội dung vè thơng mại, tài chính:
+Giá dự thầu kem theo thuyết minh và biểu giá chi tiết.
+Điều kiện tài chính nếu có.
Điều kiện thanh toán ( nếu có).
Sau khi hoàn tất hồ sơ dự thầu, nhà thầu gửi cho bên mời thầu theo
thời gian và địa chỉ ghi trong hồ sơ mời thầu hoặc th mời thầu. Hồ sơ dự thầu gửi
đi phải đợc niêm phong, bên mời thầu có tránh nhiệm bảo quản hồ sơ dự thầu
không đợc mở trớc giờ quy định. Nhà thầu có thể gửi hồ sơ dự thầu trực tiếp hoặc
qua bu điện.
3.4. Đánh giá hồ sơ dự thầu.
12
3.6. Thơng thảo, ký kết hợp đồng.
Bên mời thầu gửi thông báo trúng thầu cho nhà thầu nào trúng thầu
kem theo bản dự thảo hợp đồng. Hai bên sẽ tiến hành thơng thảo hợp đồng nhằm
giải quyết những vấn đề còn vớng mắc, tồn tại, cha oàn chỉnh nhằm đi đến thống
nhất để tiến đến ký kết hợp đồng chính thức giữa hai bên. Nếu không thành công,
bên mời thầu sẽ mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo đến thơng thảo nhng phải đợc
ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
Căn cứ vào tính chất và thời hạn của gói thầu có thể chia ra các loại
hợp đồng nh sau:
- Hợp đồng trọn gói: là hợp đồng theo giá khoán, đợc áp dụng với
những gói thầu xác định rõ về số lợng, yêu cầu về chất lợng và thời
gian tiến độ thi công. Trờng hợp có những phát sinh ngoài hợp đồng
nhng không do nhà thầu gây ra thì sẽ đợc ngòi có thẩm quyền hoặc
cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
- Hợp đồng chìa khoá trao tay: là hợp đồng bao gồm toàn bộ các công
việc thiết kế, cung cấp thiết bị và xây lắp của một gói thầu đợc thực
hiện thông qua nhà thầu. Chủ đầu t có trách nhiệm tham gia giám sát
trong quá trình thực hiện dự án, nghiệm thu và nhận ban giao khi nhà
thầu hoàn thành toàn bộ công trình theo hợp đồng đã ký.
- Hợp đồng có điều chỉnh giá: là hợp đồng áp dụng cho những gói thầu
mà tại thời điển ký kết hợp đồng không đủ điều kiện để xác định về
số lợng và chất lợng hoặc có biến động lớn về giá cả do chính sách
của Nhà nớc thay đổi. Hợp đồng này phải có thời hạn trên 12 tháng.
Khi ký kết hợp đồng nhà thầu trúng thầu phải nộp bảo lãnh hợp
đồng đã ký cho bên mời thầu nhằm đảm bảo trách nhiệm của nhà thầu. Giá trị
bảo lãnh thực hiện hợp đồng không quá 10% giá trị hợp đồng tuỳ theo tính chất
và quy mô của dự án. Trong trờng hợp đặc biệt, cần yêu cầu bảo lãnh hợp đồng
*T
gtgt
Giá trị dự toán sau thuế G
xl
= ( T+C+TL)+ VAT
Trong đó:
P: Định mức chi phí chung(%).
TL:Thu nhập chịu thuế tính trớc.
g
xl
:Giá trị dự toán xây lắp trớc thuế.
G
xl
:Giá trị dự toán xây lắp sau thuế.
T
gtgt
: Mức thuế giá trị gia tăng quy định
VAT:Tổng số thuế gtgt đầu vào.
a. Chi phí trực tiếp.
14
Chi phí trực tiếp là những khoản chi phí chi thẳng cho việc sản xuất kinh
doanh của một loại sản phẩm nào đó, có thể hạch toán thẳng vào chi phí sản xuất
loại sản phẩm đó: chi phí vật liệu, chi phí tiền lơng chính của công nhân xây lắp,
chi phí máy thi công, chi phí trực tiếp khác.
- Chi phí vật liệu:
+ Chi phí vật liêu bao gồm chi phí vật liêu chính, vật liệu phụ và vật
liuêụ luôn chuyển, cấu kiện chi tiết. Chi phí vật liệu không bao gồm dầu mơ dùng
cho máy thi công, vật liệu dùng cho công trình tạm nhỏ.
+ Chi phí vật liệu tính theo giá nhập kho: giá thành thực tế vật liệu tự sản
Đợc tính bằng phần trăm chi phí trực tiếp và chi phí chung theo
từng loại công trình. Khoản thu nhập chịu thuế tính trớc dùng để nộp thuế thu
nhập và một số khoản chi phí phải nộp, phải trừ khác. Phần còn lại đợc trích lập
theo quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà
nớc.
Đây là khoản dùng để trả số thuế GTGT đầu vào mà doanh nghiệp
xây dựng đã ứng trả khi mua các loại vật t, vật liệu, nhiên liệu, năng lợng... cha
đợc tính vào chi phí vật liệ, chi phí chung, máy thi công, doanh thu xây lắp trớc
thuế và phần VAT mà doanh nghiệp phải nộp.
5. Vai trò của đấu thầu xây lắp
Trong hoạt động xây dựng cơ bản hiện nay đấu thầu là một biện pháp sử
dụng trong cơ chế cạnh tranh thị trờng nhằm tiết kiệm, hạ giá thành một cách hợp
lý, giảm chi phí đầu t và mua đợc hàng hoá một cách tốt nhất có thể. Do đó nó có
vai trò rất lớn đến các chủ thể tham gia đấu thầu
- Đối với chủ đầu t
Qua đấu thầu chủ đầu t sẽ thu đợc phơng án thực hiện dự án tối u nhất.
Giúp chủ đầu t tăng cờng đợc hiệu quả quản lý vốn đầu t, tránh tình trang lãng
phí và thất thoát vốn trong quá trình thực hiện thi công và đạt đợc mục đích.
Thông qua đấu thầu, các nhà đầu t sẽ tìm ra có năng lực, uy tí, kinh nghiệm để
đảm bảo thực hiện công trình đúng tiến độ với chất lợng cao. Từ đó nâng cao đợc
chất lợng sản phẩm, hạ thấp đợc giá thành sản phẩm
Đấu thầu góp phần nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn về xây dựng
, về quy chế đấu thầu sâu và rộng. Khi lập dự toán, đánh giá hồ sơ, đàm phan kí
16
kết hợp đồng các nhân viên có điều kiện cọ sát, nâng cao nghiệp vụ. Từ đó tránh
đợc tình trạng gian lận, ăn cắp nguyên vật liệu, thay đổi thiết kế trong quá trình
đấu thầu hoặc tiến hành xây dựng công trình
- Với các nhà thầu ( đơn vị xây dựng)
Đảm bảo đợc thị trờng đầu ra: khi trúng thầu, nhà thầu sẽ kí kết hợp
6. Các nhân tố ảnh hởng tới kết quả đấu thầu của đơn vị xây dựng
Trong hoạt động đấu thầu, các công ty tham gia dự thầu muốn thắng
thầu luôn phải đáp ứng các điều kiện của nhà thầu và có giá hợp lý nhất. Tuy
nhiên kết quả lại phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố nh khả năng tài chính, máy móc
thiết bị, lực lợng nhân sự, uy tín, kinh nghiệm của nhà thầu. Do vậy, việc xem xét
và phân tích những yếu tố tác động đến khả năng thắng thầu của mình giúp cho
các công ty tham dự thầu một cách có hiệu quả hơn
6.1. Các nhân tố chủ quan
Việc nghiên cứu các nhân tố bên trong của công ty giúp công ty xác định
đợc các điểm mạnh, điểm yếu, từ đó đa ra đợc các giải pháp phát huy đợc u điểm
và hạn chế đợc các nhợc điểm góp phần nâng cao khả năng thắng thầu của công
ty
- Năng lực tài chính của nhà thầu:
Trong công tác đấu thầu hiện nay các chủ đầu t thờng xuyên yêu cầu
nhà thầu phải có khả năng huy động đợc một lợng vốn cần thiết để thực hiện
công trình. Điều đó cũng xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng. Đó là sản
phẩm đợc tiến hành trong thời gian dài, sản phẩm đơn chiếc và khi hoan thành
bàn giao cho chủ đầu t, chủ đầu t chấp nhận khi đó mới thanh toán cho nhà thầu.
Còn trong quá trình thi công thì vốn nhà thầu tự bỏ. Do đó yếu tố năng lực tài
chính luôn đợc các nhà đầu t đa lên hàng đầu.
Nhà thầu nào có năng lực tài chính sẽ chiếm u thế trong đấu thầu. Khả
năng tài chính của công ty lành mạnh và ổn định đem lại mức độ tin cậy cho chủ
đầu t khi giao phó cho nhà thầu thực hiện công trình, khả năng tài chính thể hiện
khả năng thực hiện dự án của nhà thầu. Khi tham gia đấu thầu nhà thầu phải nên
rõ năng lực tài chính của mình và đây là điều kiện không thể thiếu trong hồ sơ dự
thầu
Năng lực tài chính đợc biểu hiện thông qua
+ Khả năng tài chính tự có: nguồn vốn cố định, nguồn vốn lu động, quỹ
đầu t phát triển
phơng án sử dụng máy móc hợp lý, tận dụng tối đa may móc thiết bị. Đồng thời
20
liên danh liên kết trong quá trình thực hiện thi công công trình nhằm tân dụng các
thiết bị máy móc nhàn rỗi của đơn vị bạn. Điều này đảm bảo cho doanh nghiệp
huy động đầy đủ máy móc thiết bị cho việc thi công công trình, nâng cao khả
năng trong đấu thầu của các doanh nghiệp xây dựng.
- Cơ cấu, số lợng, trình độ công nhân lành nghề. Cơ cấu lao động hợp lý
với sự phân công theo kế hoạch sẽ thúc đẩy nhịp độ làm việc của các khâu. Từ đó
thúc đẩy tiến độ giảm thiểu thời gian thi công, tăng cờng hiệu quả trong công việc
giảm hao phí lao động, dẫn đến giảm giá thành
- Trình độ của ban lãnh đạo, quản lý dự án
Trình độ của cán bộ quản lý linh hoạt khi xử lý các thay đổi của các
nhân tố sẽ làm tăng cơ hội thắng thầu trong quá trình cạnh tranh, tạo vị thể của
công ty
6.2. Những nhân tố khách quan
- Biến động của thị trờng: trên thị trờng luôn luôn có sự biến động, do
vậy dự đoán đợc nhu cầu thị trờng, cũng nh ảnh hởng của nó đến quá trình tiến
hành tham gia dự thầu. Đặc biệt trong việc dự báo giá của các nguyên vật liệu có
ảnh hởng lớn đến việc xác định giá dự thầu của doanh nghiệp
- Từ phía các nhà thầu khách ( đối thủ cạnh tranh)
Trong nền kinh tế thị trờng sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Quy mô,
trình độ của đối thủ cạnh tranh có tính chất quyết định cạnh tranh nhau trong đấu
thầu
- Từ phía nhà nớc
Cờng độ hoạt động của các công ty còn chịu ảnh hởng của các quy định
về mức giá, khung giá và các chế tài yêu cầu của doanh nghiệp phải tuân thủ do
hoạt động kinh doanh của các nhà thầu còn nằm trong tầm kiểm soát của nhà nớc
thông qua hệ thống chính sách và pháp luật. Một cơ chế thoáng sẽ thúc đẩy sự
phát triển, ngợc lại nó sẽ kìm hãm sức cạnh tranh của các doanh nghiệp
giao thông và dịch vụ du lịch trực thuộc công ty.
- Năm 1996 theo quyết định số 2053/QĐ/TCCB-LĐ đổi tên xí
nghiệp xây dựng giao thông và dịch vụ du lịch thành Xí
nghiệp xây dựng công trình giao thông trực thuộc công ty vật t
vận tải và xây dựng công trình giao thông thuộc bộ giao thông
vận tải.
23
1.2. Lĩnh vực hoạt động của xí nghiệp:
- Xây dựng các công trình giao thông, công trình thuỷ lợi và san
lấp mặt bằng.
- Xây dựng các công trình dân dụng và phần bao che các công
trình công nghiệp.
- Sản xuất, kinh doanh cấu kiện bê tông đúc sẵn.
- Xây dựng các công trình xử lý chất thải.
2. Bộ máy tổ chức của xí nghiệp:
Xí nghiệp xây dựng công trình giao thông là đơn vị trực thuộc doanh
nghiệp nhà nớc, hạch toán kinh tế phụ thuộc, có t cách pháp nhân theo sự uỷ
quyền của ông tổng giám đốc công ty, đợc mở tài khoản tại ngân hàng, đợc sử
dụng dấu riêng.
Sơ đồ bộ máy tổ chức của xí nghiệp:
24
Giám đốc
PGĐ phụ
trách kế
hoạch
PGĐ phụ
trách kĩ thuật
PGĐ phụ
phẩm, nội thất, quản lý, kiểm tra, sửa chữa điện nớc, thiết bị văn phòng,
thanh quyết toán tài chính các loại đã chi phí. Phục vụ tất cả các hội
nghị giao ban, tổng kết, tiếp khách.
- Phòng kế hoạch: có chức năng lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, kết
hợp với đơn vị thi công để báo cáo kế hoạch sản lợng cho các cấp lãnh
đạo và các phòng nghiệp vụ.
- Phòng kỹ thuật: có trách nhiệm tham mu cho các đơn vị thi công về mặt
kỹ thuật, lập tiến độ thu công cho các đơn vị và hồ sơ đấu thầu, thuyết
minh thiết kế, biện pháp thi công. Khảo sát thiết kế các công trình, tổng
hợp khối lợng thực hiện và khối lợng theo hồ sơ thiết kế để làm cơ sở
báo cáo cấp lãnh đạo. kết hợp với phòng kế toán phân tích tỷ suất lợi
nhuận từng công trình, giám sát, kiểm tra , theo dõi từng đơn vị thi công
theo đúng hồ sơ thiết kế. Tham gia công tác thẩm định các công trình
đã hoàn thành, nghiệm thu khối lợng định kỳ.
- Phòng kế toán: chịu trách nhiệm trong việc lập kế hoạch thu chi tài
chính năm, lập báo cáo tài chính, lập các kế hoạch về vốn, chịu trách
25