Thực trạng & Giải pháp trong hoạt động đầu tư tại Cty TNHH xây dựng công trình Hoàng Hà - Pdf 12

CD0043
Lời Nói đầu
Hệ thống cơ sở hạ tầng có tác động to lớn trong sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hoá đất nớc bởi vì đó là nền tảng, là tiền đề khi thực hiện bất cứ một hoạt
động đầu t nào đông thời cơ sở hạ tầng phát triển sẽ góp phần vào thu hút đầu t n-
ớc ngoài... Vì vậy ngành Xây dựng có vai trò vô cùng quan trọng trong công cuộc
xây dựng và phát triển đất nớc và trong nhiệm vụ đóng góp sức lực thì phải huy
động sự tham gia của toàn xã hội bao gồm cả doanh nghiệp của Nhà nớc và doanh
nghiệp ngoài quốc doanh.
Công ty TNHH Xây dựng công trình Hoàng Hà là Công ty chuyên thi công
xây dựng các công trình nh nhà chung c, trạm cấp nớc, đờng điện, trờng học phục
vụ nhu cầu cho sinh hoạt và sản xuất .... Từ khi thành lập đến nay Công ty đã đạt
đợc những thành tựu nhất định, từng bớc Công ty đã tự khẳng định mình và chiếm
đợc lòng tin trong ngành xây dựng nhng bên cạnh đó Công ty cũng phải đối mặt
với nhiều khó khăn cả do bên ngoài và ngay trong nội bộ Công ty.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh Công ty phải thực hiện đầu t tạo ra năng
lực sản xuất nhng việc đầu t và phân bổ vốn đầu t cho các nguồn lực nh thế nào
cho phù hợp để đồng vốn đầu t và công sức bỏ ra phát huy vai trò của nó một cách
hiệu quả nhất là một bài toán khó cần có sự nỗ lực của toàn Công ty, có sự so
sánh và học hỏi từ các đơn vị khác tuy nhiên hoạt động đầu t tại Công ty còn
nhiều bất cập. Vì vậy qua thời gian thực tập tại Công ty tôi đã chọn đề tài cho
chuyên đề thực tập của tôi là: Hoạt động đầu t tại Công ty TNHH xây dựng
công trình Hoàng Hà, thực trạng và giải pháp
Đề tài đợc chia làm ba phần:
- Chơng I: Những lý luận chung
- Chơng II: Thực trạng hoạt động đầu t tại Công ty TNHH xây dựng công
trình Hoàng Hà
- Chơng III: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu t tại Công ty
1
Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo GVC Phạm Thị Thêu và Công ty TNHH
xây dựng công trình Hoàng Hà đã giúp đỡ tôi rất nhiều để tôi hoàn thành chuyên

xã hội.
Trong ba loại đầu t trên chỉ có đầu t phát triển là quan trọng nhất, tạo ra tài
sản mới cho nến kinh tế còn đầu t tài chính và đầu t thơng mại không tạo ra tài
sản mới tuy nhiên ba loại đầu t hỗ trợ cho nhau trong một chu kỳ phát triển. Đầu
t tài chính tạo tiền đề cung cấp vốn cho hoạt động đầu t còn đầu t thơng mại thúc
3
đẩy quá trình lu thông nhanh hơn, tăng vòng quay của vốn... Mục đích cuối cùng
của mọi hoạt động đầu t, mị hình thức đầu t là thu đợc những kết quả nhất định
lớn hơn so với nguồn lực đã bỏ ra. Kết quả này đợc biểu hiện: với chủ đầu t là lợi
nhuận, với nền kinh tế đó là sự thoả mãn nhu cầu cho sinh hoạt và sản xuất, đóng
góp cho Ngân sách Nhà nớc, giải quyết việc làm cho ngời lao động, cải thiện và
nâng cao mức sống cho nhân dân.
2. Đặc điểm của hoạt động đầu t
- Tiền vốn, vật t, lao động cần thiết cho một công cuộc đàu t thờng là rất
lớn do vậy cần phải có sự tích luỹ lâu dài, tranh thủ mọi nguồn lực, hạn chế thấp
nhất thời gian rỗi của vốn, huy động t nhiều nhuồn qua các tổ chức tín dụng, các
đối tác cung cấp vật t thiết bị... để nắm bắt cơ hội và đáp ứng nhu cầu đầu t của
chủ đầu t.
- Thời gian kể t khi bắt đầu tiến hành một công cuộc đầu t cho đến khi các
thành quả của công cuộc đầu t phát huy tác dụng đem lại lợi ích kinh tế xã hội th-
ờng kéo dài.
- Thời gian vân hành và giá trị sử dụng khai thác các kết quả đầu t cũng th-
ờng kéo dài và nhiều khi là vĩnh viễn. Thời gian cần thiết để thu hồi vốn là tơng
đối dài bời vì một lợng vốn bỏ ra không phải chỉ trong một thời gian ngắn là có
thể thu hồi mà cần phải có thời gian vận hành khai thác dài.
- Thời gian thực hiện đầu t dài, vốn lớn, lao động nhiêu, thời gian vận hành
các kết quả đầu t dài với nhiều biến động do thiên nhiên cũng có thể do chủ quan
từ phía con ngời nh sự thay đổi của chính sách... gây trở ngại cho công cuộc đầu t
do đó gặp nhiều rủi ro và rủi ro cao. Vì vậy cần có biện pháp hữu hiệu nhằm quản
lý để hạn chế thấp nhất rủi ro, với đặc điểm này thì trong hoạt động đầu t nhà đầu

định của nề kinh tế của mọi quốc gia.
Chẳng hạn, khi tăng đầu t, cầu của các yếu tố của đầu t tăng làm cho giá của
các hàng hoá có liên quan tăng (giá chi phí vốn, giá công nghệ, vật t, lao động)
đến một mức nào đó sẽ dẫn đến tình trạng lạm phạt. Đến lợt mình lạm phát làm
cho sản xuất đình trệ, đời sống của ngời lao động gặp nhiều khó khăn do tiền l-
ơng ngày càng thấp hơn, thâm hụt ngân sách, kinh tế phát triển chậm lại. Mặt
khác tăng đầu t làm cho cầu các yếu tố có liên quan tăng, sản xuất của các ngành
này phát triển, thu hút thêm lao động, giảm tình trạng thất nghiệp, nâng cao đời
5
sống ngời lao động, giảm tệ nạn xã hội. Tất cả các tác động này tạo điều kiện cho
sự phát triển kinh tế.
- Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng kinh tế và phát triển kinh tế
Trong lịch sử các học thuyết kinh tế, đầu t và tích luỹ vốn cho đầu t ngày
càng đợc xem là một nhân tố quan trọng cho sản xuất, cho việc tăng năng lực sản
xuất và cung ứng dịch vụ cho nền kinh tế và cho sự tăng trởng. Kết quả nghiên
cứu của các nhà kinh tế cho thấy muốn duy trì tốc độ tăng trởng ở mức trung bình
thì tỉ lệ đầu t phải đạt từ 15-25% so với GDP tuỳ thuộc vào chỉ số ICOR của mỗi
nớc
ICOR = Vốn đầu t/ Mức tăng GDP
Mức tăng GDP = Vốn đầu t/ ICOR
Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu t.
Thực tế nhiều nớc đầu t đóng vai trò nh một cái hích ban đầu tạo đà cho sự cất
cánh nền kinh tế.
- Đầu t tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy con đờng tất yếu để tăng tr-
ởng nhanh (9-10%) là tăng cờng đầu t nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở các khu
vực công nhgiệp và dịch vụ. Đối với ngành nông, lâm, ng nghiệp do những hạn
chế về đất đai và khả năng sinh học, để đạt tốc độ tăng trởng 5-6% là rất lhó khăn.
Nh vậy, chính sách đầu t quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm
đạt đợc tốc độ tăng trởng nhanh của toàn nền kinh tế.

mô sản xuất thì phải xây dựng thêm nhà xởng, mua sắm thêm máy móc thiết bị
và làm đợc điều này chỉ có hoạt động đầu t chuyển tiền thành hiện vật.
Nh vậy đầu t tạo ra sự phát triển của các cơ sở sản xuất kinh doanh, sự phát
triển của các ngành. Sự phát triển này dẫn đến sự phát triển toàn diện nền kinh tế.
Do vậy có thể nói đầu t là một trong những nhân tố quan trọng quyết định sự tăng
trởng và phát triển kinh tế.
4 Đầu t xây dựng cơ bản
4.1 Khái niệm đầu t xây dựng cơ bản.
Đầu t xây dựng cơ bản là những hoạt động đầu t có chức năng tạo ra tài sản
cố định cho các ngành của nền kinh tế thông qua việc tiến hành xây dựng mới,
mở rộng hoặc khôi phục các tài sản cố định hiện có.
7
Thực chất của quá trình xây dựng cơ bản là quá trình hoạt động chuyển vốn
đầu t tiền tệ thành tài sản phục vụ mục đích đầu t.
Kết quả của việc đầu t xây dựng cơ bản(khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt)
là tạo ra tài sản cố định có một năng lực sản xuất phục vụ nhất định. Cũng có thể
nói XDCB là một quá trình đổi mới và tái sản xuất có kế hoạch các TSCĐ của
nền kinh tế quốc dân trong ngành sản xuất vật chất cũng nh không sản xuất vật
chất. Nó là quá trình sây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội, thực
hiện xây dựng mới, xây dựng lại, khôi phục và mở rộng TSCĐ.
TSCĐ có hai loại đó là TSCĐ có tính chất sản xuất và TSCĐ không có tính
chất sản xuất
*TSCĐ có tính chất sản xuất là những tài sản trực tiếp tạo ra lợi nhuận nh
nhà xởng, vật kiến trúc, phơng tiện, thiết bị dùng cho sản xuất, xây lắp.
* TSCĐ không có tính chất sản xuất nh: văn phòng, quản lý hành chính,
sinh hoạt y tế, những tài sản này không trực tiếp tạo ta lợi nhuận cho nền kinh tế.
4.2. Vai trò của đầu t XDCB
Hoạt động đầu t XDCB có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc tạo ta những
tiền đề cơ bản của bất cứ một hoạt động đầu t phục vụ mục tiêu phát triển đất nớc:
- Là ngành duy nhất tạo ra những cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu cần thiết

ơc thực hiện đầu tiên của mỗi công cuộc đầu t (trừ đầu t chiều sâu). Xây dựng trụ
sở làm nơi giao dịch của Công ty. Xây dựng nhà xởng để để lắp đặt dây chuyền
công nghệ, tạo điều kiện đảm bảo cho dây chuyền thiết bị sản xuất, công nghệ
hoạt động đợc thuận lợi và an toàn, đồng thời là nơi để bảo quản, bảo dỡng và sửa
chữa máy móc thiết bị .Do đó để thực hiện tốt đầu t này phải xem xét thuận lợi,
khó khăn của vị trí địa lý, địa chất... đồng thời phải phù hợp với ngành nghề kinh
doanh, đặc tính kỹ thuật của máy móc thiết bị, tổ chức sản xuất điều hành, nhu
cầu dự trữ nguyên vật liệu, số lợng công nhân. Từ đó cân nhắc và quyết định về
diện tích xây dựng, đặc điểm kiến trúc, kích thớc tối u nhất phù hợp với nguồn lực
tài chính của đơn vị.
- Cùng với đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng, các doanh nghiệp cũng phải chú ý
đầu t máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ và các tài sản cố định khác. Đây là
9
bộ phận chiếm tỷ trọng vốn lớn trong vốn đầu t của doanh nghiệp đặc biệt đối với
doanh nghiệp chuyên thi công xây lắp. Trong điều kiện hiện nay khoa học kỹ
thuật công nghệ phát triển mạnh mẽ và có nhiều tầng công nghệ thì việc đầu t
máy móc thiết bị có ý nghĩa vô cùng quan trọng, doanh nghiệp có nhiều cơ hội để
lựa chọn công nghệ, máy móc thiết bị phù hợp. Việc đầu t cho máy móc thiết bị,
dây chuyền công nghệ phải sản xuất ra sản phẩm có tính cạnh tranh cao, khai
thác và sử dụng có hiệu quả lợi thế so sánh của doanh nghiệp của vùng nh lao
động, nguyên vật liệu... nhng giá cả và trình độ công nghệ phải phù hợp xu thế
phát triển và năng lực của doanh nghiệp.
Máy móc thiết bị thờng đợc liệt kê, sắp xếp thành các nhóm nh : máy móc
thiết bị chính trực tiếp sản xuất, thiết bị phụ trợ, thiết bị vận chuyển bốc xếp, máy
móc thiết bị đo lờng, kiểm tra chất lợng, máy móc thiết bị cho khối văn phòng...
để thuận tiện cho việc quản lý sử dụng và bảo dỡng sửa chữa.
Trong qui trình hoạt động: máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ lạc hậu
doanh nghiệp phải tiến hành đầu t đổi mới... có vai trò quan trọng quyết định sự
phát triển của doanh nghiệp. Đây là hình thức đầu t nhng đi sâu vào mặt chất của
đầu t. Mục tiêu của đổi mới công nghệ là tạo ra các yếu tố mới của công nghệ

có thể lựa chọn hai hình thức là đào tạo bên ngoài thông qua việc kết hợp với các
trờng đại học, trờng dạy nghề, do các tổ chức chuyên về đào tạo đảm nhiệm hay
tổ chức các khoá đào tạo nội bộ.
Trong công tác sử dụng lao động đòi hỏi phải có cán bộ lãnh đạo quản lý
nắm bắt sâu, sát năng lực của nhân viên để có thể phân công nhiệm vụ cho phù
hợp, tạo môi trờng thuận lợi giúp họ phát huy tốt khả năng của mình góp phần vào
sự phát triển của doanh nghiệp. Lực lợng cán bộ lãnh đạo trong doanh nghiệp
không đông về số lợng nhng lại có tính quyết định đối với sự thành bại của doanh
nghiệp bởi vì quản lý lao động là một công việc không phải bất cứ ai cũng làm đ-
ợc, quản lý vừa là một nghề vừa là một nghệ thuật do đó nếu nh ngời lãnh đạo,
quản lý không học tập không nâng cao nhận thức trình độ và không có chính
sách mềm dẻo trong quản lý thì khó có thể tồn tại trong nền kinh tế thị trờng, hiểu
đợc tâm lý ngời lao động từ đó tác động đúng hớng để đạt đợc hiệu quả quản lý
cao nhất.
Trình độ tri thức và tay nghề của ngời lao động có ý nghĩa quan trọng đối
với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp vì những ngời có trình độ tri thức, có
tay nghề cao, kỹ năng thành tạo, lao động lành nghề sẽ sử dụng tốt các loại thiết
bị công nghệ có trình độ cao, phức tạp, tiếp thu áp dụng tốt các thiết bị công nghệ
11
tiên tiến, họ sẽ nhanh chóng tiếp thu đợc kinh nghiệm của lớp ngời đi trớc đồng
thời có thể tự học hỏi tự thực hành để nâng cao trình độ của chính mình để đạt đ-
ợc điều này đòi hỏi quá trình đào tạo (đào tạo lại, đào tạo nâng coa tay nghề của
công nhân) là một tất yếu khách quan.
2.3.Đầu t vào tài sản vô hình
- Tài sản vô hình là tài sản không có hình thái cụ thể tuy nhiên nó đóng góp
quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp và nâng cao vị thế
của doanh nghiệp trên thị trờng. Các tài sản vô hình không trực tiếp tạo ra sản
phẩm nhng nó gián tiếp tác động làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp diễn ra nhanh hơn và có hiệu quả hơn. Đầu t hợp lý vào tài sản vô
hình đồng nghĩa với việc thúc đẩy vị thế, danh tiếng của doanh nghiệp tăng lên và

chung, duy trì đợc mối quan hệ lâu dài tạo điều hiện thuận lợi và ổn định cho qui
trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
Ngày nay các doanh nghiệp có xu hớng khuyếch trơng TSVH, và đâu t mạnh
mẽ vào TSVH, đây là một xu thế đúng đắn bởi tăng đâu t cho TSVH sẽ làm tăng
đáng kể doanh thu của doanh nghiệp, sản xuất luôn đợc mở rộng. Uy tín và vị thế
của doanh nghiệp đớc xác định, doanh nghiệp phát triển một cách vững chắc. Tuy
nhiên việc đầu t vào TSVH rất đa dạng, do đó doanh nghiệp phải có sự lựa chọn
để đầu t một cách hợp lý nhất tránh lãng phí vốn đầu t.
3. Vốn và nguồn vốn đầu t của doanh nghiệp
3.1. Vốn đầu t
Vốn đầu t là toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu và trong quá trình sản xuất
kinh doanh tiếp theo của doanh nghiệp nhằm đem lại lợi nhuận chodh.
Một cơ sở muốn tiến hành sản xuất kinh doanh, thì cần phải có những nguồn
lực ban đầu nh đất đai, nhà xởng, trang thiết bị, máy móc... Để có đợc những
nguồn lực này thì sản xuất kinh doanh cần phải có lợng vốn ban đầu để tạo dựng,
mua sắm, tiếp theo đó để tiến hành sản xuất kinh doanh trên nền tảng đó cần phải
có nguyên vật liệu, con ngời... do đó cũng cần phải có vốn. Nh vậy nhu cầu vốn
cho hoạt động sản xuất kinh doanh là rất lớn và ở giai đoạn sản xuất nào cũng
cần, tuy nhiên mức độ nhu cầu còn phụ thuộc vào từng giai đoạn.
3.2. Nguồn vốn đầu t của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp đều phải tự lực trong kinh
doanh để tồn tại và phát triển, đồng thời cũng tự lực về tại chính. Có vốn có nghĩa
13
là có công nghệ, máy móc thiết bị cũng có nghĩa là có thể cạnh tranh trên thơng
trờng. Vì vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh doanh nghiệp luôn tìm mọi
cách để huy động đợc nhiều nguồn vốn và đa dạng hóa nguồn vốn. Về cơ bản, các
nguồn vốn trong doanh nghiệp bao gồm:
3.2.1. Nguồn vốn chủ đầu t
- Đây là nguồn vốn đầu tiên cơ bản và đợc quan tâm nhất trong DN tuỳ
thuộc vào loại hình sản xuất kinh doanh mà nguồn vốn này gồm các thành phần

Vốn vay là một nguồn tài trợ lớn cho hoạt động của doanh nghiệp , nguồn
vay rất đa dạng, mỗi nguồn có một u thế và đặc điểm riêng, mỗi doanh nghiệp
phụ thuộc vào tiềm lực, vào quan hệ, uy tín của mình mà có thể tiếp cận các
nguồn ở mức độ khác nhau, nếu tình hình tài chính mạnh, có uy tín sẽ có khả
năng tiếp cận rộng rãi tới nhiều thị trờng vốn khác nhau và có thể đạt đợc nhiều điều
kiện vay khác nhau.
Trên thị trờng tài chính các doanh nghiệp có thể tiến hành vay nợ bởi các
trung gian tài chính (các tổ chức ngân hàng, cá nhân,) vay trên thị trờng chứng
khoán bằng cách phát hành chứng khoán.
- Vay các ngân hàng: Ngân hàng luôn là nguồn tài trợ vốn quan trọng cho
DN. Nhng để vay đợc ngân hàng thì doanh nghiệp phải chứng minh đợc tình hình
tài chính và triển vọng của dự án cho vay vốn đầu t đợc các điều kiện của ngân
hàng hoặc có đủ tài sản thế chấp.
- Vay nợ trên thị trờng chứng khoán thông qua việc phát hành trái phiếu (chỉ
áp dụng đối với DNNN)
Thị trờng chứng khoán đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thì trờng và
trong sự phát triển kinh tế, nó là kênh dẫn vốn quan trọng cho doanh nghiệp, cho
Nhà nớc để tài trợ cho hoạt động của mình. Để vay vốn trung và dài hạn trên thị
trờng chứng khoán doanh nghiệp chủ yếu phát hành trái phiếu: giấy vay nợ dài
hạn và trung hạn xác định nghĩa vụ của tổ chức phát hành phải trả một lợng nợ
nhất định tại thời điểm xác định cho ngời sở hữu trái phiếu, đối với Công ty cổ
phần thì có thể phát hành cổ phiếu cho các cổ đông trên thị trờng chứng khoán và
trả cổ tức hàng tháng cho họ tuỳ thuộc và loại cổ phiếu và hiệu quả đầu t của
Công ty.
3.2.3. Tín dụng thuê mua thông qua các tổ chức cho thuê tài chính
Đây là hình thức tài trợ bằng tài sản, thảo thuận đợc xác lập giữa hai hay
nhiều bên liên quan đến một hay nhiều tài sản, ngời cho thuê chuyển giao tài sản
15
cho ngời thuê độ quyền sử dụng trong một thời gian nhất đình và ngời thuê phải
trả tiền cho chủ tài sản, nhờ có hình thức này mà doanh nghiệp gia tăng năng lực

Khối lợng vốn đầu t thực hiện bao gồm tổng số tiền đã chi để tiến hành các
hoạt động của các công cuộc đầu t bao gồm:
+ Chi phí cho công tác chuẩn bị đầu t, chi phí đất đai.
+ Chi phí xây dựng sửa chữa nhà cửa và các cấu trúc hạ tầng
+ Chi phí mua sắm lắp đặt máy móc thiết bị dụng cụ, mua sắm phơng tiện
vận chuyển...
+ Chi phí khác
I = I
xl

+ I
tb
+ I
khác
Đối với công cuộc đầu t quy mô lớn, thời gian thực hiện dài thì Vốn đầu t
đợc tính là thực hiện khi từng hoạt động hoặc từng giai đoạn của mỗi công
cuộc đầu t đã hoàn thành.
Đối với công cuộc đầu t quy mô nhỏ, thời gian thực hiện đầu t ngắn thì số
vốn đã chi đợc tính vào Vốn đầu t thực hiện khi toàn bộ công việc của quá
trình đầu t đã kết thúc.
1.2. Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuát phục vụ tăng thêm
Khái niệm: Tài sản cố định (TSCĐ) là công trình hay hạng mục công trình,
đối tợng xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập (làm ra sản phẩm, hàng
hoá hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ cho xã hội đã đợc ghi trong dự án đầu t)
đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm, đã làm xong thủ tục nghiệm thu sử
dụng có thể đa vào hoạt động đợc ngay.
- Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là khả năng đáp ứng nhu cầu sản
xuất phục vụ của các TSCĐ đã đuực huy động vào sử dụng để sản xuất ra sản
phẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ theo quy định đợc ghi trong dự án
đầu t.

: Vốn đầu t thực hiện của các đối tợng, hạng mục công trình đợc huy động
- C: Các chi phí không làm tăng giá trị tài sản cố định nh:
+ Thiệt hại do thiên tai, địch hoạ và các nguyên nhân bất khả kháng không
thuộc phạm vi và đối tợng đợc bảo hiểm
+ Giá trị khối lợng đợc huỷ bỏ theo qui định của cấp có thẩm quyền
Hoặc: F = Qi*Pi + Cin + W
Qi: khối lợng công tác xăy lắp của đối tợng, hạng mục i đã bàn giao sử dụng
Pi: đơn giá một đơn vị khối lợng công tác của đối tợng hạng mục i
2. Hiệu quả của hoạt động đầu t
Khi xem xét đơn giá hiệu quả đầu t, tuỳ thuộc vào cấp độ quản lý (vĩ mô hay
vi mô - phạm vi doanh nghiệp), vào mục đích và hình thức doanh nghiệp mà có
18
những tiêu chí nhất định để đánh giá từ đó mà có những quyết định, những nhận
xét có thể trái ngợc nhau. Các tiêu thức để đánh giá là tiêu thức về hiệu quả tài
chính và tiêu thức về hiệu quả kinh tế xã hội.
2.1. Hiệu quả tài chính
- Khái niệm: Hiệu quả tài chính của hoạt động đầu t là mức độ đáp ứng nhu
cầu phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sống của
ngời lao động trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên cơ sở số vốn đầu
t mà cơ sở đã sử dụng so với các kỳ khác, các cơ sở khác hoặc so với định mức
chung.
Các kết quả do hoạt động đầu t đem lại cho cơ sở rất đa dạng, và là điều tất
yếu của quá trình thực đầu t. Các kết quả đó có thể là lợi nhuận thuần, là
mức tăng năng suất lao động là số lao động có việc làm do
hoạt động đầu t tạo ra, là mức tăng thu nhập cho ngời lao động của cơ sở thực
hiện đầu t. Do đó để phản ánh hiệu quả tài chính của hoạt động đầu t ngời ta phải
sử dụng một hệ thống các chỉ tiêu. Mỗi chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh của hiệu
quả và đợc sử dụng trong những điều kiện nhất định.
2.1.1. Nhóm chỉ tiêu Lợi nhuận so với Vốn đầu t
*. Chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời của vốn đầu t

chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
*. Chỉ tiêu khả năng tạo doanh thu của một đơn vị tài sản cố định tăng thêm
Chỉ tiêu khả năng tạo doanh thu
của một đơn vị TSCĐ tăng thêm
=
DT
F
Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị tài sản cố định đợc đa vào sản xuất trong kỳ
nghiên cứu thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
2.1.3. Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết trong 1000 đồng doanh thu thì có nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ
tiêu này càng lớn càng tốt nó phản ánh đầu t của doanh nghiệp có hiệu quả.
2.1.4. Chi tiêu đánh giá tiềm lực tài chính của DN
- Hệ số vốn tự có (vốn chủ sở hữu) so với vốn vay, hệ số này phải lớn hơn
bặc bằng 1. Đối với dự án có triển vọng, hiệu quả thu đợc là rõ ràng thì hệ số này
có thể nhỏ hơn 1, vào khoảng 2/3 thì dự án thuận lợi.
- Tỷ trọng vốn tự có (vốn chủ sở hữu) có trong tổng vốn đầu t phải >= 50%.
Đối với dự án cso triển vọng, hiệu quả rõ ràng thì tỷ trọng này có thể là 40%, thì
dự án thuận lợi.
- Tỷ lệ giữa TSLĐ có so với TSLĐ nợ = 2/1 hoặc 4/1 thì dự án thuận lợi.
20
- Tỷ lệ giữa vốn lu động và nợ ngắn hạn >= 1 phản ánh khả năng thanh toán
của công ty trong ngắn hạn.
-Tỷ lệ giữa tổng thu từ lợi nhuận thuần và khấu hao so với nợ đến hạn phải
trả (tỷ lệ này phải >= 1)
Hai chỉ tiêu đầu nói lên tiềm lực tài chính đảm bảo cho mọi dự án thực hiện
đợc thuận lợi, ba chỉ tiêu sau nói lên khả năng đảm bảo thanh toán các nghĩa
vụ tài chính của doanh nghiệp.
2. Hiệu quả kinh tế xã hội
- Khái niệm: Hiệu quả kinh tế xã hội chính là kết quả so sánh giữa cái mà

đầu t và mức thay đổi này tính trên 1000 đồng vốn đầu t.
2.4. Nâng cao trình độ kỹ thuật của sản xuất
Thể hiện ở mức thay đổi cấp bậc công việc bình quân sau khi đầu t so với tr-
ớc khi đầu t và mức thay đổi này tính trên 1000đồng vốn đầu t.
2.5. Mức tăng năng suất lao động
Sau khi đầu t so với trớc khi đầu t (tổng số và trên 1000 đồng vốn đầu t) từng
năm và bình quân cả đời dự án
2.6. Chỉ tiêu ngoại hối (tiết kiệm ngoại tệ)
Một nhiệm vụ cơ bản khi xem xét lợi ích kinh tế xã hội của một dự án là
xem xét lao động của dự án của dự án đến cán cân thanh toán quốc tế của đất nớc.
Xác định chỉ tiêu mức tiết kiệm ngoại tệ của dự án cho biết mức đóng góp của dự
án vào cán cân thanh toán của nền kinh tế đất nớc, song song với việc đầu t mua
sắm máy móc trang thiết bị thì sản phẩm tạo ra có khả năng xuất khẩu ra nớc
ngoài hoặc thay thế hàng nhập khẩu.
2.7. Tạo thị trờng mới và mức độ chiếm lĩnh thị trờng do tiến hành đầu t
Mức độ chiếm lĩnh thị Doanh thu do bán sản phẩm của cơ sở tại thị trờng
trờng mới do đầu t =
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm cùng loại tại thị trờng
2.8. Các chỉ tiêu khác
- Tác động đến môi trờng: trong quá trình hoạt động đầu t phải có sự kết
hợp các yếu tố đầu vào (tài nguyên thiên nhiên, lao động...) để tạo ra sản phẩm
22
đầu ra có những ảnh hởng đến môi trờng bao gồm cả ảnh hởng tích cực và cả ảnh
hởng tiêu cực. Nếu có tác động tiêu cực đến môi trờng thì phải có những biện
pháp khắc phục và hạn chế những ảnh hởng đó. Nếu chi phí để khắc phục tác
động tiêu cực mà quá lớn so vơí chi phí và công sức bỏ ra thì phải huỷ bỏ hoạt
động đầu t này.
- Đáp ứng việc thực hiện các mục tiêu trong chiến lợc phát triển kinh tế xã
hội của đất nớc, các nhiệm vụ của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong từng
thời kỳ.

DNNQD và doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài là một bộ phận không thể thiếu
và giữ vai trò quan trọng của nền kinh tế.
2. Doanh nghiệp ngành Xây dựng
Doanh nghiệp ngành Xây dựng là một loại hình doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực xây dựng nhằm tạo ra TSCĐ, cơ sở hạ tầng có chính doanh nghiệp
mình và cho nền kinh tế với mục đích kiếm lời.
Những năm trớc đây, trong thời kỳ bao cấp với nền kinh tế tập trung mệnh
lệnh, hoạt động xây dựng do các doanh nghiệp của Nhà nớc độc quyền cung ứng
theo dế hoạch. Đến nay, mặc dù có doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nớc vẫn còn
chiếm tỷ lệ cao trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ xây dựng, nhng cũng có khá
nhiều doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân đợc thành lập. Đặc biệt là có sự
tham gia của các nhà cung ứng dịch vụ nớc ngoài do đó mà hiện nay trên thị trờng
xây dựng cạnh tranh rất khốc liệt.
2.1. Vai trò của Doanh nghiệp ngành Xây dựng
* Các doanh nghiệp ngành Xây dựng có nhiệm vụ tái sản xuất các tài sản cố
định cho mọi lĩnh vực sản xuất và phi sản xuất của đất nớc. Có thể nói không
ngành sản xuất nào, không một hoạt động văn hoá - xã hội nào là không sử
dụng sản phẩm của ngành xây dựng.
* Các công trình xây dựng của các doanh nghiệp có vai trò tăng năng lực sản
xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp mình, đồng thời tạo sự phát triển kinh tế
xã hội của đất nớc và tạo thêm chỗ làm cho ngời lao động, nâng cao đời sống vật
chất và tinh thần cho ngời lao động.
24
* Các doanh nghiệp ngành xây dựng phải sử dụng một lợng vốn lớn, do đó
một sai lầm trong xây dựng có thể dẫn đến lãng phí lớn, rất khó sửa chữa trong
nhiều năm.
* Hoạt động của các doanh nghiệp ngành xây dựng đóng góp đáng kể vào
giá trị tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân.
2.2. Đặc điểm và nội dung hoạt động của doanh nghiệp ngành xây dựng.
*. Doanh nghiệp phải nhận đợc đơn đặt hàng trớc khi sản xuất nghĩa là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status